Font size
WorksheetsÔn Tập Vật Lý 11
Total questions: 96
Worksheet time: 52mins
Đơn vị của cường độ dòng điện, hiệu điện thế, điện lượng lần lượt là
vôn (V), ampe (A), ampe (A).
ampe (A), vôn (V), cu lông (C).
niutơn (N), fara (F), vôn (V).
fara (F), vôn/mét (V/m), jun (J).
Dòng điện trong kim loại là
dòng dịch chuyển của điện tích.
dòng dịch chuyển có hướng của các electron tự do.
dòng dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện.
dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương và âm.
Quy ước chiều dòng điện là
chiều dịch chuyển của các electron.
chiều dịch chuyển của các ion.
chiều dịch chuyển của các ion âm.
chiều dịch chuyển của các điện tích dương.
Dòng điện không đổi là
dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian.
dòng điện có cường độ thay đổi theo thời gian.
dòng điện có điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây thay đổi theo thời gian.
dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.
Trong một dây dẫn đang có dòng điện không đổi chạy qua. Biết rằng điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong khoảng thời gian t là q. Cường đòng điện qua mạch được xác định bằng biểu thức nào sau đây?
I=tq
I=qt
I=q+t.
I=qt.
Chỉ ra câu sai?
Cường độ dòng điện được đo bằng ampe kế.
Để đo cường độ dòng điện, phải mắc nối tiếp ampe kế với mạch điện.
Dòng điện chạy qua ampe kế đi vào chốt dương, đi ra chốt âm của ampe kế.
Dòng điện chạy qua ampe kế đi vào chốt âm, đi ra chốt dương của ampe kế.
Khi dòng điện chạy qua đoạn mạch ngoài nối giữa hai cực của nguồn điện thì các hạt mang điện chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực
Cu long.
hấp dẫn.
lực lạ.
điện trường.
Tác dụng đặc trưng nhất của dòng điện là
tác dụng nhiệt.
tác dụng hóa học.
tác dụng từ.
tác dụng cơ học.
(SBT-KNTT) Một dòng điện không đổi, sau 2 phút có một điện lượng 24C chuyển qua một tiết diện thẳng của dây dẫn. Cường độ của dòng điện chạy qua dây dẫn là
1,2A.
0,12A.
0,2A.
4,8A.
Số electron đi qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại trong 1 giây nếu có điện lượng 15C dịch chuyển qua tiết diện đó trong 30 giây là
5.106
31.1017
85. 1010
23. 1016
Số electron đi qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại trong 1 giây là 1,25.1019. Điện lượng đi qua tiết diện đó trong 15 giây là
10 C.
20 C.
30 C.
40 C.
Ngoài đơn vị là ampe (A), cường độ dòng điện có thể có đơn vị là
Jun (J).
Giây trên culông (s/C).
Vôn (V).
Culông trên giây (C/s).
Chọn câu đúng.
Cường độ dòng điện cho biết độ mạnh hay yếu của dòng điện.
Khi nhiệt độ tăng thì cường độ dòng điện tăng.
Cường độ dòng điện qua một đoạn mạch tỉ lệ nghịch với điện lượng dịch chuyển qua đoạn mạch.
Dòng điện là dòng các electron dịch chuyển có hướng.
Câu nào sau đây là sai?
Trong dây dẫn kim loại, chiều dòng điện ngược chiều chuyển động của các êlectron tự do.
Chiều dòng điện trong kim loại là chiều dịch chuyển của các ion dương.
Chiều dòng điện quy ước là chiều dịch chuyển của các điện tích dương.
Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.
Đại lượng n trong công thức I = S.n.v.e biểu thị:
Diện tích tiết diện dây dẫn.
Tốc độ dịch chuyển của electron.
Mật độ hạt mang điện.
Điện tích của electron.
Đơn vị của tốc độ v trong công thức I = S.n.v.e là:
m/s
C/s
A/s
m2/s
Khi mật độ hạt mang điện n tăng trong một dây dẫn cố định, điều gì xảy ra với cường độ dòng điện?
Không đổi.
Tăng.
Giảm.
Bằng 0.
Nếu S = 0,1 cm2, n = 1029 hạt/m3, v = 1 mm/s thì cường độ dòng điện là:
1,6 A
0,016 A
160 A
16 A
Tăng n gấp đôi, diện tích S giữ nguyên, v giảm đi một nửa, cường độ dòng điện:
Không đổi.
Tăng gấp đôi.
Giảm đi một nửa.
Bằng 0.
Nếu S giảm một nửa và n, v, e không đổi thì cường độ dòng điện sẽ:
Không đổi.
Giảm một nửa.
Tăng gấp đôi.
Giảm bốn lần.
Các nhận định sau về cường độ dòng điện là đúng hay sai:
Cu-lông là điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 1s khi có dòng điện không đổi cường độ 1 A chạy qua.
Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện và được đo bằng điện lượng chuyển qua tiết diện thắng của vật dẫn trong một đơn vị thời gian
Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.
Chiều của dòng điện được quy ước là chiều dịch chuyển của các điện tích âm.
Các nhận định sau về cường độ dòng điện là đúng hay sai:
Cường độ dòng điện cho biết độ mạnh hay yếu của dòng điện.
Khi nhiệt độ tăng thì cường độ dòng điện tăng.
Cường độ dòng điện qua một đoạn mạch tỉ lệ nghịch với điện lượng dịch chuyển qua đoạn mạch.
Dòng điện là dòng các electron dịch chuyển có hướng.
Các nhận định sau về cường độ dòng điện là đúng hay sai:
Trong dây dẫn kim loại, chiều dòng điện ngược chiều chuyển động của các êlectron tự do.
Chiều dòng điện trong kim loại là chiều dịch chuyển của các ion dương.
Chiều dòng điện quy ước là chiều dịch chuyển của các điện tích dương.
Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.
Hai dòng điện không đổi (1) và (2) có đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện theo thời gian như hình vẽ.
Dòng điện (1) có cường độ 6A
Dòng điện (2) có cường độ 3A.
Điện lượng dòng điện (1) đi qua tiết diện thẳng của dây trong khoảng thời gian từ t1 = 2s đến t2 = 4s bằng 10C.
Điện lượng dòng điện (2) đi qua tiết diện thẳng của dây trong khoảng thời gian từ t3 = 3s đến t2 = 6 s bằng 18C.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về điện trở của vật dẫn?
Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở điện lượng của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở dòng điện của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở hiệu điện thế của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở electron của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
Chọn phát biểu đúng về định luật Ohm.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.
Biểu thức đúng của định luật Ohm là
I = RU.
I = U/R.
U = I/R.
U = RI.
Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi.
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm, tỉ lệ với hiệu điện thế.
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, có lúc giảm.
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng, tỉ lệ với hiệu điện thế.
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn có dạng là
một đường thẳng đi qua gốc toạ độ.
một đường cong đi qua gốc toạ độ.
một đường thẳng không đi qua gốc toạ độ.
một đường cong không đi qua gốc toạ độ.
Đường đặc tuyến Vôn - Ampe biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện qua một điện trở vào hiệu điện thế hai đầu vật dẫn là
đường cong hình elip.
đường thẳng.
đường hyperbol.
parabol.
Đặt hiệu điện thế 6 V vào hai đầu điện trở 3Ω. Cường độ dòng điện chạy qua điện trở là
0,5 A.
6 A.
2 A.
3 A.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn. Nếu tăng hiệu điện thế lên 1,6 lần thì
cường độ dòng điện tăng 3,2 lần.
cường độ dòng điện giảm 3,2 lần.
cường độ dòng điện giảm 1,6 lần.
cường độ dòng điện tăng 1,6 lần.
Khi sử dụng một điện trở nhiệt NTC, điều gì xảy ra với điện trở khi nhiệt độ của nó tăng?
Điện trở giảm xuống.
Điện trở tăng lên.
Điện trở không thay đổi.
Điện trở giảm xuống rồi tăng trở lại.
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào sẽ sử dụng điện trở nhiệt PTC để bảo vệ mạch điện?
Mạch cảm biến nhiệt độ, cần phát hiện nhiệt độ tăng.
Điều chỉnh độ sáng của bóng đèn tự động theo nhiệt độ.
Kiểm soát quạt thông gió trong tủ lạnh.
Bảo vệ thiết bị điện khỏi quá dòng do ngắn mạch.
Đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100 (Ω) mắc song song với điện trở R2 = 300 (Ω), điện trở toàn mạch là:
RTM = 75 (Ω).
RTM = 100 (Ω).
RTM = 150 (Ω).
RTM = 400 (Ω).
Các vôn kế V1, V2, V3 có điện trở lần lượt là R, 1,5R và 3R. Đặt vào hai điểm M và N một hiệu điện thế thì số chỉ của các vôn kế tương ứng là U1, U2, U3. Hệ thức nào sau đây là đúng?
U1 = U2 = U3
U1 ≠ U2 = U3
U1 = U2 ≠ U3
U2 ≠ U1 = U3
Đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100 (Ω) mắc nối tiếp với điện trở R2 = 300 (Ω), điện trở toàn mạch là:
RTM = 200 (Ω).
RTM = 300 (Ω).
RTM = 400 (Ω).
RTM = 500 (Ω).
Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, công thức nào sau đây là sai?
U = I.R.
I = I1 = I2 = … = In.
R = R1 = R2 = … = Rn.
R = R1 + R2 + … + Rn.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cường độ dòng điện trong đoạn mạch song song?
Trong đoạn mạch song song, cường độ dòng điện qua các vật dẫn là như nhau.
Trong đoạn mạch song song, cường độ dòng điện qua các vật dẫn không phụ thuộc vào điện trở các vật dẫn.
Trong đoạn mạch song song, cường độ dòng điện trong mạch chính bằng cường độ dòng điện qua các mạch rẽ.
Trong đoạn mạch song song, cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện qua các mạch rẽ.
Chọn câu sai. Để giảm điện trở của dây dẫn, người ta nên:
Giảm tiết diện của dây dẫn và dùng vật liệu có điện trở suất nhỏ.
Dùng vật liệu có điện trở suất nhỏ.
Tăng tiết diện của dây dẫn và dùng vật liệu có điện trở suất nhỏ.
Tăng tiết diện của dây dẫn.
Điện trở suất của kim loại phụ thuộc vào yếu tố nào?
Nhiệt độ của kim loại.
Kích thước của vật dẫn kim loại.
Bản chất của kim loại.
Nhiệt độ và bản chất của vật dẫn kim loại.
Câu nào dưới đây cho biết kim loại dẫn điện tốt?
Khoảng cách giữa các ion nút mạng trong kim loại rất lớn.
Mật độ electron tự do trong kim loại rất lớn.
Mật độ các ion tự do lớn.
Giá trị điện tích chứa trong mỗi electron tự do của kim loại lớn hơn ở các chất khác.
Điện trở của một dây dẫn không phụ thuộc vào
chiều dài dây dẫn.
hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn.
vật liệu làm dây dẫn.
tiết diện dây dẫn.
Cho mạch điện như hình.
Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là U =6V, R1 = 3 Ω, R2 = 2 Ω, R3 = 1 Ω .Số chỉ của ampe kế là
1 A.
2 A.
3 A.
11A.
Định luật Ohm cho đoạn mạch chỉ chứa điện trở thuần được phát biểu như sau: Cường độ dòng điện chạy qua một vật dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của nó. Các phát biểu sau đây là đúng hay sai:
Biểu thức định luật Ohm là I = U/R.
Nếu điện trở của đoạn mạch tăng, cường độ dòng điện sẽ tăng theo.
Hiệu điện thế tăng gấp đôi, cường độ dòng điện cũng tăng
Điện trở của đoạn mạch không phụ thuộc vào hiệu điện thế đặt vào nó.
Xác định đúng/sai về điện trở suất và yếu tố ảnh hưởng đến điện trở của dây dẫn:
Điện trở suất đặc trưng cho từng vật liệu.
Vật liệu có điện trở suất nhỏ là vật liệu dẫn điện kém.
Điện trở của dây dẫn không đổi khi nhiệt độ thay đổi.
Dây dẫn bằng đồng có điện trở suất nhỏ hơn dây dẫn cùng kích thước bằng nhôm.
Các phát biểu sau về điện trở và các yếu tố ảnh hưởng đến điện trở đúng hay sai?
Dây dẫn dài hơn có điện trở lớn hơn.
Dây dẫn có tiết diện lớn hơn thì điện trở nhỏ hơn.
Điện trở của dây dẫn không thay đổi theo nhiệt độ.
Điện trở suất của kim loại thường lớn hơn điện trở suất của chất cách điện.
Có 3 điện trở R1 = 2 Ω; R2 = 3 Ω; R3 = 6 Ω ghép thành bộ.
Nếu 3 điện trở mắc nối tiếp thì điện trở mạch là 11Ω
Nếu 3 điện trở mắc song song thì điện trở mạch là 1/6 Ω
Nếu R2 nt (R1 // R3) thì điện trở mạch là 4,5Ω
Với 3 điện trở này, với những cách mắc khác nhau có thể có 5 giá trị của bộ 3 điện trở
Trong mạch điện nguồn điện không có tác dụng
Tạo ra và duy trì một hiệu điện thế.
Tạo ra dòng điện lâu dài trong mạch.
Chuyển các dạng năng lượng khác thành điện năng.
Chuyển điện năng thành các dạng năng lượng khác
Hai nguồn điện có ghi 20 V và 40 V, nhận xét nào sau đây là đúng?
Hai nguồn này luôn tạo ra một hiệu điện thế 20 V và 40 V cho mạch ngoài.
Khả năng sinh công của hai nguồn là 20 J và 40 J.
Khả năng sinh công của nguồn thứ nhất bằng một nửa nguồn thứ hai.
Nguồn thứ nhất luôn sinh công bằng một nửa nguồn thứ hai.
Hiệu điện thế giữa hai cực của một nguồn điện có độ lớn
luôn bằng suất điện động của nguồn điện khi không có dòng điện chạy qua nguồn.
luôn lớn hơn suất điện động của nguồn điện khi không có dòng điện chạy qua nguồn.
luôn nhỏ hơn suất điện động của nguồn điện khi không có dòng điện chạy qua nguồn.
luôn khác không.
Chọn phát biểu đúng. Dòng điện chạy qua một bình acquy
luôn có chiều đi vào cực âm của bình acquy.
luôn có chiều đi vào cực cương của bình acquy.
có chiều đi vào cực dương khi acquy đang phát dòng điện.
có chiều đi vào cực dương khi acquy đang được nạp điện.
Ngoài đơn vị là vôn (V), suất điện động của nguồn điện có thể có đơn vị là
Jun trên culông (J/C)
Giây trên culông (s/C)
Culông trên Jun (C/J)
Culông trên giây (C/s)
Dòng điện chạy trong mạch có cường độ I, trong khoảng thời gian t có điện lượng q chuyển qua mạch. Nguồn điện đã thực hiện công A là
A=qξ
A=q.ξ
A=E.I.
A=ξq
Số chỉ ghi trên mỗi nguồn như Hình 18.4 cho biết giá trị của đại lượng nào?
Cho biết giá trị suất điện động của nguồn.
Cho biết giá trị công suất của nguồn.
Cho biết giá trị hiệu điện thế của nguồn.
Cho biết giá trị công của nguồn.
Kết luận nào sau đây đúng khi nói về tác dụng của nguồn điện?
dùng để tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện trong mạch.
dùng để tạo ra các ion âm.
dùng để tạo ra các ion dương.
dùng để tạo ra các ion âm chạy trong vật dẫn.
Kết luận nào sau đây sai khi nói về suất điện động của nguồn điện?
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện.
Suất điện động của nguồn điện được đo bằng thương số A/q.
Đơn vị của suất điện động là vôn (V).
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng tích điện của nguồn điện.
Nguồn điện tạo ra hiệu điện thế giữa hai cực bằng cách
tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển electron và ion ra khỏi các cực của nguồn.
sinh ra ion dương ở cực âm.
sinh ra electron ở cực dương.
làm biến mất electron ở cực dương.
Công của nguồn điện là
lượng điện tích mà nguồn điện sinh ra trong 1 s.
công của lực lạ làm dịch chuyển điện tích bên trong nguồn.
công của dòng điện trong mạch kín sinh ra trong 1 s.
công của dòng điện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích trong mạch kín.
Một pin sau một thời gian đem sử dụng thì
suất điện động và điện trở trong của pin đều tăng.
suất điện động và điện trở trong của pin đều giảm.
suất điện động của pin tăng và điện trở trong của pin giảm.
suất điện động của pin giảm và điện trở trong của pin tăng.
Suất điện động của nguồn điện một chiều là E=4 V. Công của lực lạ làm dịch chuyển một lượng điện tích q=5mC giữa hai cực bên trong nguồn điện là
1,5 mJ.
0,8 mJ.
20 mJ.
5 mJ.
Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì hiệu điện thế mạch ngoài
tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong mạch.
tăng khi cường độ dòng điện trong mạch tăng.
giảm khi cường độ dòng điện trong mạch tăng.
tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy trong mạch.
Đơn vị đo điện trở là
Ôm (Ω).
Fara (F).
Henry (H).
Oát (W).
Khi mắc các điện trở song song với nhau thành một đoạn mạch. Điện trở tương đương của đoạn mạch sẽ
nhỏ hơn điện trở thành phần nhỏ nhất trong đoạn mạch
lớn hơn điện trở thành phần lớn nhất trong đoạn mạch.
bằng trung bình cộng các điện trở trong đoạn mạch.
bằng tổng của điện trở lớn nhất và nhỏ nhất trong đoạn mạch.
Theo định luật Ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện cho toàn mạch. Nhận xét nào sau đây đúng?
tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn;
tỉ lệ nghịch điện trở trong của nguồn;
tỉ lệ nghịch với điện trở ngoài của nguồn;
tỉ lệ nghịch với tổng điện trở trong và điện trở ngoài.
Mắc hai đầu một điện trở vào hai cực của một pin. Hiệu điện thế giữa hai cực của pin có độ lớn
càng lớn nếu dòng điện chạy qua nguồn càng lớn.
càng lớn nếu dòng điện chạy qua nguồn càng nhỏ.
không phụ thuộc vào dòng điện chạy qua nguồn.
lớn hơn so với độ lớn hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở.
Điện trở toàn phần của mạch điện kín là
toàn bộ các đoạn điện trở của nó.
tổng trị số các điện trở trong của nguồn điện.
tổng trị số các điện trở mạch ngoài.
tổng điện trở mạch ngoài và điện trở trong của nguồn điện.
Đối với với toàn mạch thì suất điện động của nguồn điện luôn có giá trị bằng
độ giảm điện thế mạch ngoài.
độ giảm điện thế mạch trong.
tổng các độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong.
hiệu điện thế giữa hai cực của nó.
Chọn phát biểu đúng và phát biểu sai khi nói về suất điện động của nguồn điện
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện.
Suất điện động của nguồn điện được đo bằng thương số giữa công của nguồn A và điện tích q.
Suất điện động của nguồn luôn có trị số bằng hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện.
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng tích điện của nguồn điện.
Xét một mạch điện một chiều có nguồn điện.
Đơn vị của suất điện động là Jun/Coulomb (J/C).
Hiệu điện thế giữa hai cực của một nguồn điện có độ lớn luôn lớn hơn suất điện động của nguồn điện khi điện trở bên trong nguồn không đáng kể.
Suất điện động nguồn điện và hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch đều có đơn vị là vôn.
Suất điện động của bộ pin ghép nối tiếp luôn nhỏ hơn suất điện động mỗi pin.
Cho một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E và điện trở trong r, mạch ngoài có điện trở R.
Cường độ dòng điện trong mạch tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn và tỉ lệ nghịch với tổng điện trở của mạch điện kín.
Khi mạch ngoài có điện trở càng lớn thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện càng gần với suất điện động của nguồn.
Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện luôn bằng suất điện động của nguồn điện.
Nếu bỏ qua điện trở trong của nguồn điện, cường độ dòng điện trong mạch có thể tăng đến vô hạn.
Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện và mạch ngoài là điện trở.
Đơn vị đo điện trở là ôm (Ω).
Đặc điểm của điện trở nhiệt có hệ số nhiệt điện trở dương khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và điện trở của dây.
Đường đặc tuyến Vôn - Ampe biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện qua một điện trở vào hiệu điện thế hai đầu vật dẫn là đường thẳng.
Công thức nào trong các công thức sau đây cho phép xác định năng lượng điện tiêu thụ của đoạn mạch (trong trường hợp dòng điện không đổi)?
A=UI2t
A=U2It
A=UIt
A=tUI
Đơn vị đo năng lượng điện tiêu thụ là
kW.
kV.
kΩ.
kW.h.
Công suất định mức của các dụng cụ điện là
công suất lớn nhất mà dụng cụ đó có thể đạt được.
công suất tối thiểu mà dụng cụ đó có thể đạt được.
công suất đạt được khi nó hoạt động bình thường.
công suất trung bình của dụng cụ đó.
Công suất điện được đo bằng đơn vị nào sau đây?
Niu tơn (N).
Jun (J).
Oát (W).
Cu lông (C).
Công thức tính công suất tiêu thụ năng lượng điện của một đoạn mạch là
P = At2
P=At
P=tA
P = A.t.
Số đếm của công tơ điện gia đình cho biết
công suất điện gia đình sử dụng.
thời gian sử dụng điện của gia đình.
năng lượng điện tiêu thụ của gia đình sử dụng.
số dụng cụ, thiết bị gia đình sử dụng.
Dụng cụ nào sau đây được dùng để đo điện năng tiêu thụ?
Ampe kế.
Công tơ điện.
Vôn kế.
Tĩnh điện kế.
Công suất tiêu thụ điện của một đoạn mạch có ý nghĩa là
năng lượng của dòng điện chạy qua đoạn mạch đó.
năng lượng điện mà mạch tiêu thụ trong một đơn vị thời gian.
mức độ mạnh yếu của dòng điện chạy qua đoạn mạch đó.
các loại tác dụng mà dòng điện gây ra ở đoạn mạch.
Trên nhãn của một bàn là có ghi 220 V - 1100 W. Khi hoạt động bình thường công suất định mức là
1100 J.
1100 W.
1100 V.
1100 Ω.
Năng lượng điện tiêu thụ trong thiết bị nào dưới đây chuyển hóa phần lớn thành nhiệt năng khi chúng hoạt động?
Bóng đèn dây tóc.
Quạt điện.
Ấm điện.
Acquy đang được nạp điện.
Năng lượng điện tiêu thụ của đoạn mạch có đơn vị là kWh
1 kWh = 3,6.103 kJ.
1 kWh = 3,6.10-3 kJ.
1 kWh = 3,6.103 J.
1 kWh = 3,6.10-3 J.
Bảng bên ghi giá trị một số nội dung trong Hóa đơn tiền điện giá trị gia tăng (GTGT) của Công ty điện lực. Lượng điện tiêu thụ hết 272 số điện tức là
272 kWh.
272 Wh.
272 kW/h.
272 W/h.
Đoạn mạch được mắc vào hiệu điện thế U, dòng điện chạy qua đó có cường độ I và điện trở nó là R. Công thức nào dưới đây tính công suất điện P là sai?
P=RU2
P = UI.
P=I2R
P=IU
Trên các thiết bị điện gia dụng thường có ghi 220 V và số oát (W). Số oát này có ý nghĩa gì?
Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với những hiệu điện thế nhỏ hơn 220 V.
Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220 V.
Công mà dòng điện thực hiện trong một phút khi dụng cụ này được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220 V.
Điện năng mà dụng cụ tiêu thụ trong một giờ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220 V
Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 4V thì dòng điện qua bóng đèn có cường độ là 600m. Công suất tiêu thụ của bóng đèn này là
24 W.
2,4 W.
2400 W.
0,24 W.
Trên một bàn là điện có ghi thông số 220 V - 1000 W. Điện trở của bàn là điện này là:
220 Ω.
1000 Ω.
48,4 Ω.
4,54 Ω.
Hai đầu đoạn mạch có một hiệu điện thế không đổi, nếu điện trở của mạch giảm 2 lần thì công suất điện của mạch:
tăng 4 lần.
không đổi
giảm 4 lần
tăng 2 lần
Theo định luật Jun-Len xơ, điện năng biến đổi thành:
hóa năng.
cơ năng.
nội năng
nhiệt năng.
Đặt vào hai đầu điện trở R một hiệu điện thế U nhiệt lượng đoạn mạch toả ra khi dòng điện chạy qua đoạn mạch thuần điện trở được xác định bằng công thức
Q=I2Rt
Q=RU2t
Q=U2Rt
Q=R2Ut
Một bếp điện hoạt động bình thường có điện trở R = 100 và cđdđ qua bếp là 5A. Nhiệt lượng do bếp tỏa ra trong mỗi giờ là
500J.
2500J
5000J.
2,5 kWh
Các phát biểu sau về công suất điện đúng hay sai:
Công suất điện đặc trưng cho tốc độ tiêu thụ điện năng của một thiết bị.
ông suất điện chỉ phụ thuộc vào điện áp của nguồn điện.
Công suất điện của một thiết bị điện bằng tích của điện năng tiêu thụ và thời gian sử dụng thiết bị.
Đơn vị của công suất điện trong hệ SI là W (Oát).
Một bóng đèn có ghi 220V - 100W. Chọn các phát biểu đúng:
Khi đặt vào nguồn 220V, đèn tiêu thụ công suất 100W.
Cường độ dòng điện qua đèn khi hoạt động bình thường là 0,45A.
Nếu dùng nguồn 110V, đèn vẫn sáng bình thường với công suất 100W.
Điện trở của bóng đèn khi sáng bình thường là 484Ω.
Trên một bàn là có ghi 110 V-550 W và trên bóng đèn dây tóc có ghi 110 V-100 W. Giả sử điện trở của hai thiết bị không đổi.
Điện trở của bóng đèn lớn hơn điện trở của bàn là khi chúng hoạt động bình thường.
Có thể mắc nối tiếp bàn là và bóng đèn này vào hiệu điện thế 220V mà cả hai vẫn hoạt động bình thường.
Nếu mắc nối tiếp hai thiết bị, hiệu điện thế lớn nhất của nguồn điện có thể sử dụng mà không làm hỏng bóng đèn là khoảng 130V.
Trong trường hợp mắc nối tiếp vào nguồn điện phù hợp, công suất tiêu thụ của bàn là sẽ nhỏ hơn công suất định mức của nó.
Trong một lớp học, các thiết bị điện được sử dụng như sau:
- 6 bóng đèn LED có công suất 10W và sử dụng 6h/ngày
- 4 quạt trần có công suất 60W và sử dụng 4h/ ngày
- 4 quạt treo tường công suất 50W và sử dụng 4h/ngày
- Hiệu điện thế của mạng điện là 220V.
- Tiền điện được tính theo bảng giá bậc thang.
Các thiết bị điện trong lớp học được mắc song song để đảm bảo hoạt động độc lập.
Số tiền điện của lớp học phải trả trong vòng 1 tháng là 119 631 đồng.
Tiền điện phải trả trong một tháng được tính bằng cách nhân tổng số điện tiêu thụ với đơn giá trung bình 1881,4 đồng/kWh.
Một phương án tiết kiệm điện là tắt các thiết bị điện khi không sử dụng và thay thế đèn sợi đốt bằng đèn LED.
