Font size
WorksheetsKiểm tra kiến thức điện học
Total questions: 92
Worksheet time: 46mins
Dòng điện có chiều quy ước là chiều chuyển động của
các hạt electron
các điện tích âm.
các hạt notron
các điện tích dương.
Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì hiệu điện thế mạch ngoài
tăng khi cường độ dòng điện trong mạch tăng.
tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy trong mạch.
giảm khi cường độ dòng điện trong mạch tăng.
tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong mạch.
Điện trở suất của kim loại phụ thuộc vào yếu tố nào?
Kích thước của vật dẫn kim loại.
Bản chất của kim loại.
Nhiệt độ của kim loại.
Nhiệt độ và bản chất của vật dẫn kim loại.
Điện trường là
dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và truyền tương tác giữa các điện tích.
dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và nam châm, truyền tương tác giữa các điện tích và giữa các nam châm.
dạng vật chất tồn tại quanh nam châm, truyền tương tác giữa các nam châm.
tồn tại ở khắp mọi nơi, tác dụng lực điện vào các vật trong nó.
Trong trường hợp nào dưới đây, ta không có một tụ điện? Giữa hai bản kim loại là một lớp
mica.
nhựa pôliêtilen.
giấy tảm parafin.
giấy tẩm dung dịch muối ăn.
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong chân không
tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
Câu nào sau đây là sai?
Chiều dòng điện trong kim loại là chiều dịch chuyển của các ion dương.
Trong dây dẫn kim loại, chiều dòng điện ngược chiều chuyển động của các êlectron tự do.
Chiều dòng điện quy ước là chiều dịch chuyển của các điện tích dương.
Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.
Câu 8: Công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế là
A.U = Ed
B.E = F/q
C.U = A/q
D.E = A/qd
Câu 9: Đặt vào hai đầu vật dẫn một hiệu điện thế thì nhận định nào sau đây là đúng?
A.Tất cả các electron trong kim loại sẽ chuyển động cùng chiều điện trường.
B.Các electron tự do sẽ chuyển động ngược chiều điện trường.
C.Electron sẽ chuyển động tự do hỗn loạn.
D.Tất cả các ion dương trong kim loại chuyển động ngược chiều điện trường.
Câu 10: Trong một mạch điện kín (đơn giản), khi tăng điện trở mạch ngoài thì cường độ dòng điện trong mạch:
A.Tăng tỉ lệ thuận với điện trở mạch ngoài.
B.Giảm.
C.Giảm tỉ lệ nghịch với điện trở mạch ngoài.
D.Tăng.
Câu 11: Biểu thức liên hệ giữa cường độ dòng điện (I) với mật độ (n) và tốc độ (v) của các hạt mang điện là:
I = vSne .
I = Svne
I = neSv
I = Snve.
Câu 12: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A.Nguồn điện có tác dụng tạo ra sự tích điện khác dấu ở hai cực của nó.
B.Nguồn điện có tác dụng làm các điện tích âm dịch chuyển cùng chiều điện trường bên trong nó.
C.Nguồn điện có tác dụng tạo ra các điện tích mới.
D.Nguồn điện có tác dụng làm các điện tích dương dịch chuyển ngược chiều điện trường bên trong nó.
Câu 13: Hình dưới mô tả điện trường được tạo ra bởi hai điện tích q1 và q2. Nhận xét nào sau đúng về dấu của hai điện tích?
A.q1 < 0, q2 > 0.
B.q1 < 0, q2 < 0.
C.q1 > 0, q2 < 0.
D.q1 > 0, q2 > 0.
Câu 14: Ứng dụng của hạt điện tích chuyển động trong điện trường đều có trong
A.máy lọc nước.
B.máy phát điện.
C.máy giặt.
D. máy lọc không khí
Hai điện tích điểm gần nhau thì thấy chúng đẩy nhau, kết luận nào sau đây là đúng ?
Hai điện tích đều âm.
Hai điện tích cùng dấu.
Hai điện tích đều dương.
Hai điện tích trái dấu.
Một điện tích chuyển động trong điện trường theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyến động đó là A thì
A > 0 nếu q < 0.
A = 0
A > 0 nếu q < 0.
A > 0 nếu q > 0.
Công suất điện của một đoạn mạch là
năng lượng điện mà mạch tiêu thụ trong một đơn vị thời gian.
công của nguồn điện thực hiên khi dịch chuyển các điện tích.
năng lượng điện mà mạch điện cung cấp trong một đơn vị thời gian.
Cường độ dòng điện được tính bằng công thức nào ?
I = (Δq)2 t.
I = Δq.Δt.
I = ΔtΔq .
I = Δt(Δq)2 .
Hệ số nhiệt điện trở α của kim loại phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Khoảng nhiệt độ và chế độ gia công của vật liệu đó.
Khoảng nhiệt độ, độ sạch của kim loại và chế độ gia công của vật liệu đó.
Độ sạch của kim loại và chế độ gia công của vật liệu đó.
Độ sạch của kim loại.
Đồ thị nào trong hình vẽ có thể biểu diễn sự phụ thuộc của lực tương tác giữa hai điện tích điểm vào khoảng cách giữa chúng?
Hình 1.
Hình 4
Hình 3.
Hình 2.
Chọn câu đúng ? Điện năng tiêu thụ đo bằng
tĩnh điện kế.
ampe kế.
vôn kế.
công tơ điên.
Thả nhẹ một hạt bụi mang điện tích âm có khối lượng không đáng kể vào một điện trường đều. Hạt bụi sẽ chuyển động
thẳng đều theo chiều của đường sức điện.
theo quỹ đạo là một parabol.
thẳng nhanh dần đều ngược chiều với đường sức điện.
thẳng nhanh dần đều theo chiều của đường sức điện.
Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện.
phương chiều của cường độ điện trường.
khả năng sinh công của điện trường.
khả năng tác dụng lực của điện trường.
Cho hai điện tích đứng yên trong chân không cách nhau một khoảng r. Lực tương tác giữa chúng có độ lớn F. Chỉ ra phát biểu đúng.
F tỉ lệ thuận với điện tích.
F tỉ lệ thuận với tích độ lớn hai điện tích.
F tỉ lệ nghịch với tích độ lớn hai điện tích.
F tỉ lệ nghịch với điện tích.
Đại lượng nào sau đây cho biết độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm?
Điện tích.
Điện trường.
Đường sức điện.
Cường độ điện trường.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.
Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật.
Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn tỉ lệ với bình phương cường độ dòng điện cạy qua vật.
Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn tỉ lệ thuận với thời gian dòng điện chạy qua vật.
Đo cường độ dòng điện bằng đơn vị nào sau đây ?
Ampe (A).
Oát (W).
Jun (J).
Niutơn (N).
Công suất điện được đo bằng đơn vị nào sau đây?
Culông (C).
Oát (W).
Jun (J).
Niutơn (N).
Phát biểu định luật Ohm:
A.Cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế ở hai đầu vật dẫn, tỉ lệ nghịch với điện trở của vật dẫn
B.Cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế ở hai đầu vật dẫn và điện trở của vật dẫn.
C.Cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế ở hai đầu vật dẫn và điện trở của vật dẫn
D.Cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế ở hai đầu vật dẫn, tỉ lệ thuận với điện trở của vật dẫn.
Gọi U là hiệu điện thế giữa hai đầu một đoạn mạch, I là cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đó và q là điện lượng chuyển qua đoạn mạch trong thời gian t. Khi đó A là điện năng tiêu thụ và P là công suất điện của đoạn mạch này. Công thức nào dưới đây không phải là công thức tính A:
A = Pt
A = qU
A = UIt.
A = Uq.
Cường độ dòng điện là đại lượng
A.cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện.
B.cho khả năng thực hiện công của nguồn điện.
C.cho khả năng sinh công của nguồn điện.
D.cho khả năng thực hiện công của dòng điện.
Công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế là
U= Ed
U= qF
U=A/q
U= qdA
Công của lực điện trong dịch chuyển của một điện tích trong điện trường đều được tính bằng công thức: , trong đó
A. là độ dịch chuyển của điện tích q.
B. là hình chiếu của độ dịch chuyển trên phương song song với đường sức điện trường.
C.d là hình chiếu của độ dịch chuyển trên phương vuông góc với đường sức điện trường.
D.d là quãng đường đi được của điện tích q.
Công thức tính công suất điện của một đoạn mạch là
A.P = UIt.
B.P = ξIt.
C.P = UI.
D.P = ξI.
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng:
A.Thực hiện công của nguồn điện.
B.Tác dụng lực của nguồn điện.
C.Dự trữ điện tích của nguồn điện.
D.Tích điện cho hai cực của nó.
Năng lượng điện tiêu thụ của đoạn mạch bằng
A.công của nguồn điện thực hiên khi dịch chuyển các điện tích.
B.công của lực từ thực hiên khi dịch chuyển các điện tích.
C.công của lực điện thực hiên khi dịch chuyển các điện tích.
D.công của lực lạ thực hiên khi dịch chuyển các điện tích.
Công suất của dòng điện trên một đoạn mạch bất kỳ không có nguồn điện được xác định bởi công thức nào sau đây:
A.P = I2R.
B.P = UI.
C.P = U2/R.
D.P = Q/t.
Điện trở suất ρ của kim loại phụ thuộc nhiệt độ t theo công thức nào dưới đây?
A.ρ = ρ0 [1 + α(t - t0)].
B.ρ = ρ0 [1 + α(t + t0)].
C.ρ = ρ0 [1 - α(t - t0)].
D.ρ = ρ0 + α(t - t0).
Điện thế là đại lượng
A.đại số.
B.vectơ.
C.luôn luôn âm.
D.luôn luôn dương.
Điện trường được tạo ra bởi điện tích, là dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và
A.truyền tương tác giữa các điện tích.
B.tác dụng lực lên mọi vật đặt trong nó.
C.truyền lực cho các điện tích.
D.tác dụng lực điện lên mọi vật đặt trong nó.
Công suất của nguồn điện được xác định theo công thức:
A.Png = UI.
B.Png = ξ I.
C.Png = ξ It.
D.Png = UIt.
Công của dòng điện có đơn vị là:
A.J/s
B.kWh
C.kVA
D.W
Hiệu điện thế giữa hai điểm
đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường của điện tích q đứng yên.
đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường trong sự di chuyển của điện tích q từ điểm nọ đến điểm kia.
đặc trưng cho khả năng tác tác dụng lực của điện trường của điện tích q đứng yên.
đặc trưng cho khả năng tạo lực của điện trường trong sự di chuyển của điện tích q từ điểm nọ đến điểm kia.
Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn khi có dòng điện chạy qua
tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.
tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.
tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.
tỉ lệ nghịch với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.
Biểu thức nào dưới đây là biểu thức định nghĩa điện dung của tụ điện?
A. qA∞
Q/U.
F/q.
U/d.
Trong nguồn điện lực lạ có tác dụng:
làm dịch chuyển các điện tích âm ngược chiều điện trường trong nguồn điện.
làm dịch chuyển các điện tích dương từ cực âm của nguồn điện sang cực dương của nguồn điện.
làm dịch chuyển các điện tích dương từ cực dương của nguồn điện sang cực âm của nguồn điện.
làm dịch chuyển các điện tích dương theo chiều điện trường trong nguồn điện.
Những đường sức điện nào vẽ ở hình dưới là đường sức của điện trường đều?
Hình 2.
Hình 3.
Hình 1,2.
Hình 1.
Điện trở là đại lượng đặc trưng
cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện.
cho mức cản trở dòng điện của vật dẫn.
cho khả năng thực hiện công của dòng điện.
cho khả năng thực hiện công của nguồn điện.
Dùng một dây dẫn mắc bóng đèn vào mạng điện. Dây tóc bóng đèn nóng sáng, dây dẫn hầu như không sáng lên vì:
Điện trở của dây tóc bóng đèn nhỏ hơn nhiều so với điện trở của dây dẫn.
Cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn nhỏ hơn nhiều cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn.
Cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn lớn hơn nhiều cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn.
Điện trở của dây tóc bóng đèn lớn hơn nhiều so với điện trở của dây dẫn.
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
Điện trường là
Môi trường chứa các điện tích.
Môi trường dẫn điện.
Môi trường không khí quanh điện tích.
Môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
Điện trở có đơn vị là
Vôn (V).
Ampe (A).
Jun (J).
Ôm ( Ώ).
Suất điện động của nguồn điện là đại lướng đặt trưng cho khả năng
tạo ra điện tích dương trong một giây.
thực hiện công của nguồn điện trong một giây.
thực hiện công của nguồn điện và đo bằng thương số giữa công A của lực lạ thực hiện khi làm dịch chuyển một điện tích dương q bên trong nguồn điện từ cực âm đến cực dương và độ lớn điện tích q đó.
tạo ra điện tích trong một giây.
Hai điểm M, N nằm trên một đường sức của một điện trường đều có cường độ điện trường E, cách nhau một đoạn d, có hiệu điện thế là U. Biểu thức nào sau đây là đúng ?
E= dU2
E = d/U
E = U/d2
E=U/d
Khi hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện tăng lên 2 lần thì
điện dung của tụ điện tăng lên 2 lần.
điện dung của tụ điện giảm đi 2 lần.
điện tích của tụ điện giảm đi 2 lần.
điện tích của tụ điện tăng lên 2 lần.
Khi nhiệt độ tăng thì điện trở
tăng.
Lúc đầu tăng sau đó giảm.
Không đổi.
giảm.
Hiệu suất của nguồn điện được tính bằng công thức:
H= Rn−rRn
H= RNRN−r
H= RNRN+r
H= RN+rRN
Điều kiện để có dòng điện là gì?
Phải có vật dẫn điện.
Phải có nguồn điện.
Phải có hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn điện.
Phải có hiệu điện thế
Công thức nào dùng để tính điện dung của bộ tụ điện gồm hai tụ điện có điện dung C1 ghép nối tiếp với tụ điện có điện dung C2 là
Cb=C1.C2C1+C2
Cb=C1+C2
Cb=C1−C2
Cb1=C11+C21
Công của nguồn điện được xác định theo công thức:
Ang = UI.
Ang = UIt.
Ang = ξ It.
Ang = I. ξ
Cường độ dòng điện được do bằng dụng cụ nào sau đây ?
Công tơ điện.
Ampe kế.
Nhiệt kế.
Lực kế.
Đại lượng nào đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện?
cường độ điện trường bên trong tụ.
điện dung của tụ điện.
hiệu điện thế giữa 2 bản tụ.
hằng số điện môi.
Hạt tải điện trong kim loại là
ion dương và electron tự do.
ion âm.
ion dương.
electron tự do.
Đường đặc tuyến Vôn - Ampe biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện qua một điện trở vào hiệu điện thế hai đầu vật dẫn là đường
hyperbol
parabol.
cong hình elip
thẳng
Tăng đồng thời độ lớn của hai điện tích điểm và khoảng cách giữa chúng lên gấp đôi thì lực điện tác dụng giữa chúng
tăng lên 2 lần.
không đổi.
giảm đi 4 lần.
giảm đi 2 lần.
Thả cho một proton không có vận tốc ban đầu trong một điện trường (bỏ qua tác dụng của trường hấp dẫn) thì nó sẽ?
chuyến động từ nơi có điện thế cao sang nơi có điện thế thấp.
đứng yên.
chuyển động từ nơi có điện thể thấp sang nơi có điện thế cao.
chuyển động ngược hướng với hướng của đường sức của điện trường.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện và được đo bằng điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong một đơn vị thời gian.
Chiều của dòng điện được quy ước là chiều chuyển dịch của các điện tích âm.
Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.
Chiều của dòng điện được quy ước là chiều chuyển dịch của các điện tích dương.
Cường độ điện trường là đại lượng
vô hướng, có giá trị dương.
vectơ, có chiều luôn hướng vào điện tích.
vô hướng, có giá trị dương hoặc âm
véctơ.
Cho M và N là 2 điểm nằm trong một điện trường có điện thế lần lượt VM và VN. Hiệu điện thế của M so với N được xác định bằng biểu thức
UMN=VMVN
UMN=VN−VM
UMN =VNVM
UMN=VM−VN
Đơn vị điện lượng:
1C = 1A.V.
1C = 1A.s.
1C = 1A/1s.
1C = 1W.s.
Hình bên có vẽ một số đường sức điện của điện trường do hệ hai điện tích điểm A và B gây ra, dấu các điện tích là
A tích điện dương và B tích điện âm.
A và B đều tích điện dương.
A và B đều tích điện âm.
A tích điện âm và B tích điện dương.
Một điện tích chuyển động trong điện trường theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì
A.A < 0 nếu q < 0.
B.A = 0.
C.A > 0 nếu q <0.
D.A > 0 nếu q > 0.
Công thức tính năng lượng điện tiêu thụ của đoạn mạch là:
A.A = ξIt
B.A = ξI
C.A = UI.
D.A = UIt
Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo cường độ điện trường?
A.Vôn nhân mét.
B.Culông.
C.Vôn trên mét.
D.Niutơn.
Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là sự va chạm của
A.các ion dương chuyển động định hướng dưới tác dụng của điện trường với các electron.
B.các electron tự do với chỗ mất trật tự của ion dương nút mạng.
C.các ion dương nút mạng với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn.
D.các electron tự do với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn.
Khi tiết diện của khối kim loại đồng chất, tiết diện đều tăng 2 lần thì điện trở của khối kim loại
A.giảm 2 lần.
B.giảm 4 lần.
C.tăng 4 lần.
D.tăng 2 lần.
Suất điện động được đo bằng đơn vị nào sau đây ?
A.Culông (C).
B.Héc (Hz).
C.Ampe (A).
D.Vôn (V).
Trong mạch điện kín, khi điện trở trong của nguồn điện tăng lên thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn:
A.Giảm xuống.
B.Tăng lên.
C.Lúc đầu giảm sau đó tăng lên.
D.Không đổi.
Chọn phát biểu đúng?
A.Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn luôn bằng suất điện động của nguồn khi mạch ngoài kín.
B.Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn luôn lớn hơn suất điện động của nguồn.
C.Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn luôn nhỏ hơn suất điện động của nguồn.
D.Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn bằng suất điện động của nguồn khi mạch ngoài hở.
Câu 81: Hai bóng đèn Đ1( 220V - 25W), Đ2 (220V - 100W) khi sáng bình thường thì :
cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ2 lớn gấp bốn lần cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ1.
Điện trở của bóng đèn Đ2 lớn gấp bốn lần điện trở của bóng đèn Đ1.
cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ1 bằng cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ2.
cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ1 lớn gấp hai lần cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ2.
Câu 82: Hiệu suất của nguồn điện không được tính bằng công thức nào sau đây?
H=AAci
H= RN+rI.RN
H=ξUN
H= RN+rRN
Câu 83: Đơn vị của điện trở suất của kim loại là
Ώm.
Ώ.
m.
Ώ/m.
Câu 84: Trong chân không đặt cố định một điện tích điểm . Một điểm cách một khoảng . Tập hợp những điểm có độ lớn cường độ điện trường bằng độ lớn cường độ điện trường tại là
các mặt cầu đi qua .
một đường tròn đi qua .
một mặt phẳng đi qua .
mặt cầu tâm Q và đi qua M .
Câu 85: Trong mạch điện kín, hiệu điện thế mạch ngoài UN phụ thuộc như thế nào vào điện trở RN của mạch ngoài?.
UN tăng khi RN tăng.
UN tăng khi RN giảm.
UN lúc đầu giảm, sau đó tăng dần khi RN tăng dần từ 0 tới vô cùng.
UN không phụ thuộc vào RN.
Câu 86: Hai bóng đèn có công suất định mức bằng nhau, hiệu điện thế định mức của chúng lần lượt là U1 = 110 (V) và U2 = 220 (V). Tỉ số điện trở của chúng là:
R2R1=12
R2R1=14
R2R1=41
R2R1=21
Câu nào dưới đây cho biết kim loại dẫn điện tốt?
Mật độ các ion tự do lớn.
Mật độ electron tự do trong kim loại rất lớn.
Giá trị điện tích chứa trong mỗi electron tự do của kim loại lớn hơn ở các chất khác.
Khoảng cách giữa các ion nút mạng trong kim loại rất lớn.
Trong các nhận định sau, nhận định nào về dòng điện trong kim loại là không đúng?
Nhiệt độ của kim loại càng cao thì dòng điện qua nó bị cản trở càng nhiều.
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron tự do.
Khi trong kim loại có dòng điện thì electron sẽ chuyển động cùng chiều điện trường.
Nguyên nhân điện trở của kim loại là do sự mất trật tự trong mạng tinh thể.
Chọn phương án sai: Điện dung của tụ điện
càng lớn khi hiệu điện thế giữa hai bản càng lớn.
càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn.
đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện.
có đơn vị là Fara (F).
Cường độ điện trường của một điện tích Q gây ra tại một điểm M không phụ thuộc vào
khoảng cách từ điểm M đến điện tích Q.
điện tích thử q.
hằng số điện môi của môi trường.
điện tích Q.
Khi xảy ra hiện tượng siêu dẫn thì
điện trở suất của kim loại giảm.
điện trở suất tăng rồi lại giảm.
điện trở suất của kim loại tăng.
điện trở suất không thay đổi.
Đại lượng nào đặc trưng cho khả năng tích điện của một tụ điện?
Điện dung của tụ điện.
Điện tích của tụ điện.
Cường độ điện trường trong tụ điện.
Hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện.
Câu 37: Công thức xác định cường độ điện trường giữa hai bản kim loại phẳng song song tích điện trái dấu:
E = U-d
E=d/U
E=Ud
E=U/d
