Font size
Worksheetsôn tập ly 8
Total questions: 95
Worksheet time: 48mins
Công thức tính công cơ học là
A = Fs
A = dh
A = F/s
A = p/S
Đơn vị của công cơ học là
Paxcan (Pa)
milimet thủy ngân(mmHg)
Jun(J)
Newton (F)
Vật thực hiện công cơ học khi có lực tác dụng và làm vật ...
chuyển động.
di chuyển.
chuyển dời.
biến đổi.
Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công. Khi được lợi bao nhiêu lần về lực thì
thiệt hại bấy nhiêu lần về công.
thiệt hại bấy nhiêu lần về đường đi.
được lợi bấy liêu lần về đường đi.
được lợi bấy nhiêu lần về công.
Chọn định nghĩa đúng về đơn vị sau: 1N.1m =
1J
1Pa
1V
1k
Trường hợp nào sau đây có lực tác dụng lên vật và làm vật dịch chuyển nhưng công thực hiện bằng 0?
Phương của lực trùng với quãng đường.
Chiều của lực ngược với chiều đường đi.
Phương của lực vuông góc với quãng đường.
Chiều của lực cùng với chiều đường đi.
Công cơ học phụ thuộc vào
lực tác dụng và quãng đường dịch chuyển.
lực tác dụng và khối lượng của vật.
thời gian và quãng đường vật dịch chuyển.
khối lượng và thể tích của vật.
Người ta kéo một vật với lực F = 30N. Công của lực này khi làm vật dịch chuyển được quãng đường 3m là
10J.
60J.
90J.
100J.
Một người thực hiện công A = 100J để nâng một thùng hàng lên cao 0,5m. Lực tác dụng để nâng thùng hàng lên có độ lớn bằng
150N.
200N.
100N.
50N.
Một vật có khối lượng 2kg rơi tự độ cao x so với mặt đất. Biết công của trọng lực thực hiện bằng 60J. Độ cao x =
30m.
120m.
3m.
12m.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng khi nói về chuyển động cơ học?
Chuyển động cơ học là sự dịch chuyển của vật.
Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian.
Chuyển động cơ học là sự thay đổi vận tốc của vật.
Chuyển động cơ học là chuyển dời vị trí của vật.
Quan sát một đoàn tàu đang chạy vào ga, trong các câu mô tả sau đây, câu mô tả nào là sai?
Đoàn tàu đang chuyển động so với nhà ga.
Đoàn tàu đang đứng yên so với người lái tàu.
Đoàn tàu đang chuyển động so với hành khách đang ngồi trên tàu.
Đoàn tàu đang chuyển động so với hành khách đang đứng dưới sân ga.
Quỹ đạo chuyển động của một vật là
đường mà vật chuyển động vạch ra trong không gian.
đường thẳng vật chuyển động vạch ra trong không gian.
đường tròn vật chuyển động vạch ra trong không gian.
đường cong vật chuyển động vạch ra trong không gian.
Mặt Trời mọc đằng đông, lặn đằng Tây. Trong hiện tượng này:
Mặt Trời chuyển động còn Trái Đất đứng yên.
Mặt Trời đứng yên còn Trái Đất chuyển động.
Mặt Trời và Trái Đất đều chuyển động.
Mặt Trời và Trái Đất đều đứng yên.
Chuyển động của đầu van xe đạp so với vật mốc là trục bánh xe khi xe chuyển động thẳng trên đường là chuyển động
thẳng
tròn
cong
phức tạp, là sự kết hợp giữa chuyển động thẳng và chuyển động tròn.
Trời lặng gió, nhìn qua cửa xe (khi xe đứng yên) ta thấy các giọt mưa rơi theo đường thẳng đứng. Nếu xe chuyển động về phía trước thì người ngồi trên xe sẽ thấy các giọt mưa:
cũng rơi theo đường thẳng đứng.
rơi theo đường chéo về phía trước.
rơi theo đường chéo về phía sau.
rơi theo đường cong.
Chuyển động và đứng yên có tính tương đối vì:
Quãng đường vật đi được trong những khoảng thời gian khác nhau là khác nhau.
Một vật có thể đứng yên so với vật này nhưng lại chuyển động so với vật khác.
Vận tốc của vật so với các vật mốc khác nhau là khác nhau.
Dạng quỹ đạo chuyển động của vật phụ thuộc vào vật chọn làm mốc.
Các chuyển động nào sau đây không phải là chuyển động cơ học?
Sự rơi của chiếc lá.
Sự di chuyển của đám mây trên bầu trời.
Sự thay đổi đường đi của tia sáng từ không khí vào nước.
Sự đong đưa của quả lắc đồng hồ.
Hành khách trên tàu A thấy tàu B đang chuyển động về phía trước. Còn hành khách trên tàu B lại thấy tàu C cũng đang chuyển động về phía trước. Vậy hành khách trên tàu A sẽ thấy tàu C
đứng yên.
chạy lùi ra sau.
tiến về phía trước.
tiến về phía trước rồi sau đó lùi ra sau.
Một ô tô chở khách chạy trên đường, người phụ lái đi soát vé của hành khách trên xe. Nếu chọn người lái xe làm vật mốc thì trường hợp nào dưới đây đúng?
Người phụ lái đứng yên
Ô tô đứng yên
Cột đèn bên đường đứng yên
Mặt đường đứng yên
Có mấy loại máy cơ đơn giản thường gặp?
1
2
3
4
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng với định luật về công?
A. Các máy cơ đơn giản đều cho lợi về công.
B. Không một máy cơ đơn giản nào cho lợi về công, mà chỉ lợi về lực và lợi về đường đi.
C. Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công, được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
D. Các máy cơ đơn giản đều lợi về công, trong đó lợi cả về lực lẫn cả đường đi.
Kéo đều hai thùng hàng, mỗi thùng nặng 500 N lên sàn ô tô cách mặt đất bằng tấm ván đặt nghiêng (ma sát không đáng kể). Kéo thùng thứ nhất dùng tấm ván 4m, kéo thùng thứ hai dùng tấm ván 2 m. So sánh nào sau đây đúng khi nói về công thực hiện trong hai trường hợp?
A. Trường hợp thứ nhất công của lực kéo nhỏ hơn và nhỏ hơn hai lần.
B. Trong cả hai trường hợp công của lực kéo bằng nhau.
C. Trường hợp thứ nhất công của lực kéo lớn hơn và lớn hơn 4 lần.
D. Trường hợp thứ hai công của lực kéo nhỏ hơn và nhỏ hơn 4 lần.
Để đưa vật có trọng lượng P = 500 N lên cao bằng ròng rọc động phải kéo dây đi một đoạn 8 m. Lực kéo, độ cao đưa vật lên và công nâng vật lên là bao nhiêu?
A. F = 210 N, h = 8 m, A = 1680 J
B. F = 420 N, h = 4 m, A = 2000 J
C. F = 210 N, h = 4 m, A = 16800 J
D. F = 250 N, h = 4 m, A = 2000 J
kéo vật nặng 2kg lên thẳng đều theo phương song song với mặt phẳng nghiêng cao h = 5m, dài L = 20m. Biết lực ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 4N. Công lực ma sát là:
20J
80J
100J
400
kéo vật nặng 4kg từ độ sâu 5m lên độ cao 15m so với mặt đất. Biết hiệu suất quá trình kéo H = 80%. Công của lực kéo và công hao phí là:
200J và 1kJ
1kJ và 200J
800J và 200J
1000J và 800J
Để đưa vật nặng lên độ cao h bằng cách kéo trực tiếp vật theo phương thẳng đứng thì công thực hiện là A1 và để kéo vật lên độ cao đó theo mặt phẳng nghiêng có chiều dài
l = 2h thì công thực hiện là A2 (bỏ qua lực ma sát). Khẳng định nào sau đây là đúng?
A2 = A1
A2 > A1
A2 < A1
Không so sánh được
Kéo một vật có P = 500N lên độ cao h = 1m người ta dùng mặt phẳng nghiêng dài l = 2m (bỏ qua lực ma sát) thì lực kéo vật theo mặt phẳng nghiêng là
F = 125N
F = 250N
F = 500N
F = 100N
Để đưa một vật có trọng lượng 500N lên cao theo phương thẳng đứng bằng ròng rọc động, thì lực kéo là
250N
300N
400N
500N
Người ta dùng một cần cẩu để nâng một thùng hàng có khối lượng 2500 kg lên độ cao 12 m. Tính công thực hiện được trong trường hợp này.
2,08 kJ
250 kJ
300 kJ
300 J
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: “Muốn lực nâng vật nhỏ hơn trọng lượng của vật thì phải làm cho khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng………….khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng lượng vật”.
nhỏ hơn
lớn hơn
bằng
chưa kết luận được
Để nâng một vật nặng lên cao, người ta có thể dùng một trong các máy cơ đơn giản: đòn bẩy, ròng rọc cố định, palăng, mặt phẳng nghiêng. Một trong số các máy cơ này không cho lợi về lực là:
palăng
ròng rọc cố định
đòn bẩy
mặt phẳng nghiêng
Một quả dừa có trọng lượng 25N rơi từ trên cây cách mặt đất 8m. Công của trọng lực là bao nhiêu?
1600J
200J
180J
220J
Giá trị của công suất được xác định bằng:
Công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
Công thực hiện khi vật di chuyển được 1m.
Công thực hiện của lực có độ lớn 1N.
Công thực hiện khi vật được nâng lên 1m
Để đánh giá xem ai làm việc khoẻ hơn, người ta cần biết:
Ai thực hiện công lớn hơn?
Ai dùng ít thời gian hơn?
Ai dùng lực mạnh hơn?
Trong cùng một thời gian ai thực hiện công lớn hơn?
Công suất của một máy khoan là 800w. Trong 1 giờ máy khoan thực hiện được một công là:
800 J
48 000 J
2 880 kJ
2 880 J
Chọn câu trả lời sai: Công suất có đơn vị là:
Oát (w)
Kilôoát (kw)
Kilôoát giờ (kwh)
Mã lực.
Một vật trọng lượng 2N được kéo trượt trên mặt bàn nằm ngang dịch chuyển được 0,5m. Công của trọng lực là:
1 J
4 J
2 J
0 J
Mối quan hệ giữa công A và công suất P là:
A = P . t
A = P / t
A = F / t
A= F . t
Một học sinh kéo đều một gầu nước trọng lượng 60N từ giếng sâu 6m lên. Thời gian kéo hết 0,5 phút. Công suất của lực kéo là
A. 360W
B. 720W
C. 180W
D. 12W
Cần cẩu (A) nâng được 1100kg lên cao 6m trong 1 phút, cần cẩu (B) nâng được 800kg lên cao 5m trong 30s. Hãy so sánh công suất cùa hai cần cẩu.
Công suất của cần cẩu (A) lớn hơn.
Công suất của cần cẩu (B) lớn hơn.
Công suất của hai cần cẩu bằng nhau.
Chưa đủ dữ liệu để so sánh.
công thức tính công suất
tA
A.t
At
F.s
Một động cơ thực hiện được một công A trong khoảng thời gian t. Công thực hiện được trong một đơn vị thời gian được gọi là:
A. Công toàn phần
B. Công có ích
C. Công hao phí
D. Công suất
Một máy cơ trong 1h sản sinh ra một công là 330kJ, vậy công suất của máy cơ đó là:
A. P = 92,5W
B. P = 91,7W
C. P = 90,2W
D. P = 97,5W
Trong các vật sau đây, vật nào không có thế năng?
Viên đạn đang bay
Lò xo để tự nhiên ở một độ cao so với mặt đất
Hòn bi đang lăn trên mặt đất nằm ngang
Lò xo bị ép đặt ngay trên mặt đất
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Động năng là cơ năng của vật có được do chuyển động
Vật có động năng có khả năng sinh công
Động năng của vật không thay đổi khi vật chuyển động đều
Động năng của vật chỉ phụ thuộc vào vận tốc của vật, không phụ thuộc vào khối lượng của vật
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Cơ năng của một vật phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất gọi là thế năng hấp dẫn
Một vật chỉ có khả năng sinh công khi có thế năng hấp dẫn
Một vật càng lên cao thì thế năng hấp dẫn càng lớn
Thế năng hấp dẫn của một vật phụ thuộc vào mốc tính độ cao
Một vật có khối lượng m được nâng lên độ cao h rồi thả rơi. Tính công của vật thực hiện được cho đến khi chạm mặt đất.
10mh
5mh
20mh
2mh
Động năng phụ thuộc yếu tố gì?
Động năng không phụ thuộc vận tốc và khối lượng của nó
Động năng phụ thuộc khối lượng của nó
Động năng phụ thuộc vận tốc và khối lượng của nó
Động năng phụ thuộc vận tốc của nó
Mũi tên được bắn đi từ cái cung là nhờ năng lượng của:
mũi tên
cánh cung
tay người
tất cả đều đúng
Một vật nặng được móc vào một đầu lò xo treo cách mặt đất một khoảng nhất định. Khi vật ở trạng thái cân bằng hệ vật và lò xo có dạng cơ năng nào?
Động năng và thế năng hấp dẫn
Chỉ có thế năng hấp dẫn
Chỉ có thế năng đàn hồi
Có cả thế năng hấp dẫn và thế năng đàn hồi
Bỏ qua sức cản của không khí. Một vật được ném lên theo phương xiên góc với phương nằm ngang từ vị trí A, rơi xuống mặt đất tại vị trí D. Tại vị trí nào vật không có thế năng?
Vị trí A
Vị trí B
Vị trí C
Vị trí D
Thả viên bi lăn trên một cái máng có hình vòng cung. Ở vị trí nào viên bi có động năng lớn nhất?
Vị trí A
Vị trí B
Vị trí C
Ngoài 3 vị trí trên
Từ điểm A, một vật được ném lên theo phương thẳng đứng. Vật lên đến vị trí cao nhất B rồi rơi xuống đến điểm C trên mặt đất. Gọi D là điểm bất kì trên đoạn AB. Phát biểu nào dưới đây đúng?
Động năng của vật tại A lớn nhất
Động năng của vật tại A bằng thế năng của vật tại B
Động năng của vật ở tại C lớn nhất
Cơ năng của vật tại A nhỏ hơn tại C
Hãy chọn đáp án đúng cho hai phát biểu sau:
Phát biểu 1: Trong quá trình cơ học, động năng và thế năng có thể chuyển hoá lẫn nhau, nhưng cơ năng được bảo toàn.
Phát biểu 2: Nếu khi một vật chuyển động, ở vị trí nào vật có động năng lớn nhất thì ở vị trí đó thế năng của nó sẽ nhỏ nhất.
Phát biểu 1 đúng, phát biểu 2 sai.
Phát biểu 2 đúng, phát biểu 1 sai.
Phát biểu 1 và 2 đều sai
Phát biểu 1 và 2 đều đúng.
Trong quá trình cơ học, động năng và thế năng có thể chuyển hoá lẫn nhau, nhưng cơ năng thì ... , người ta nói cơ năng được bảo toàn.
tăng lên
không đổi
giảm đi
có thể tăng hoặc giảm
Khi bắn cung thì năng lượng nào chuyển hoá thành năng lượng nào?
Động năng chuyển hóa thành thế năng
Thế năng chuyển hóa thành động năng
Thế năng được bảo toàn
Động năng được bảo toàn
Khi nước từ trên đập cao chảy xuống thì năng lượng nào chuyển hoá thành năng lượng nào?
Thế năng chuyển hoá thành động năng.
Động năng chuyển hoá thành thế năng.
Không có sự chuyển hóa năng lượng
Cả 2 đáp án đều đúng
Chọn phát biểu sai về chuyển động của con lắc:
Trong chuyển động của con lắc đã có sự chuyển hóa liên tục các dạng cơ năng: Thế năng chuyển hoá thành động năng và động năng chuyển hoá thành thế năng.
Khi con lắc ở vị trí thấp nhất (vị trí cân bằng), thế năng đã chuyển hoá hoàn toàn thành động năng
Khi con lắc ở vị trí cao nhất, thế năng đã chuyển hoá hoàn toàn thành động năng
Khi con lắc ở vị trí cao nhất, động năng đã chuyển hoá hoàn toàn thành thế năng.
Đưa một vật có khối lượng m lên độ cao 20m. Ở độ cao này vật có thế năng 600J. Xác định trọng lực tác dụng lên vật
50N
40N
30N
20N
Đưa một vật có khối lượng m lên độ cao 20m. Ở độ cao này vật có thế năng 600J, vật rơi với vận tốc ban đầu bằng không. Bỏ qua sức cản không khí. Hỏi khi rơi tới độ cao bằng 5m, động năng của vật có giá trị bằng bao nhiêu?
200J
300J
150J
450J
Trường hợp nào sau đây không có sự bảo toàn cơ năng của vật?
Một vật nặng rơi từ trên cao xuống dưới
Chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất
Viên bi chuyển động trên mặt phẳng nhẵn
Một con bò đang kéo xe
Trường hợp nào sau đây không có sự bảo toàn cơ năng của vật?
Một vật nặng rơi từ trên cao xuống dưới
Chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất
Viên bi chuyển động trên mặt phẳng nhẵn
Một con bò đang kéo xe
Tại sao quả bóng dù buộc chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp?
Vì khi mới thổi, không khí từ miệng vào bóng còn nóng, sau đó lạnh dần nên co lại.
Vì cao su là chất đàn hồi nên sau khi bị thổi căng nó tự co lại.
Vì không khí nhẹ nên có thể chui qua chỗ buộc ra ngoài.
Vì giữa các phân tử của chất làm vỏ quả bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể qua đó thoát ra ngoài.
Khi đổ 50cm3 rượu vào 50 cm3 nước, ta thu được hỗn hợp rượu-nước có thể tích
bằng 100 cm3.
lớn hơn 100 cm3.
nhỏ hơn 100 cm3.
có thể bằng hoặc lớn hơn 100 cm3.
Khi dùng pit - tông nén khí trong một xi-lanh kín thì
kích thước mỗi phân tử khí giảm.
khoảng cách giữa các phân tử khí giảm.
khối lượng mỗi phân tử khí giảm.
số phân tử khí giảm.
Khi nhiệt độ của miếng đồng tăng thì
thể tích của mỗi nguyên tử đồng tăng.
khoảng cách giữa các nguyên tử đồng tăng.
số nguyên tử đồng tăng.
cả ba phương án trên đều đều không đúng.
Các nguyên tử trong không khí có tính chất nào sau đây?
Khi nhiệt độ tăng thì nở ra.
Khi nhiệt độ giảm thì co lại.
Đứng rất gần nhau.
Đứng xa nhau.
Tính chất nào sau đây không phải là của nguyên tử, phân tử?
Chuyển động không ngừng.
Có lúc chuyển động, có lúc đứng yên.
Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.
Khi đổ 200 cm3 giấm ăn vào 250 cm3 nước thì thu được bao nhiêu cm3 hỗn hợp?
450 cm3.
425 cm3
400 cm3
Thể tích nhỏ hơn 450 cm3
Hiện tượng nào sau đây không phải là hiện tượng khuếch tán?
Đường để trong cốc nước, sau một thời gian nước trong ngọt hơn ban đầu.
Miếng sắt để trên bề mặt miếng đồng, sau một thời gian, trên bề mặt miếng sắt có phủ một lớp đồng và ngược lại.
Khi nước nóng, phân tử nước chuyển động nhanh hơn khi nước lạnh.
Nhỏ một giọt mực tím vào cốc nước, một lúc sau cả cốc nước có màu mực.
Vận tốc chuyển động của các phân tử có liên quan đến đại lượng nào sau đây?
Khối lượng của vật
Nhiệt độ của vật
Thể tích của vật
Trọng lượng riêng của vật
Khi nhiệt độ của một miếng đồng tăng thì
thể tích của mỗi nguyên tử đồng tăng.
khoảng cách giữa các nguyên tử đồng tăng.
Số nguyên tử đồng tăng.
cả ba phương án trên đều không đúng.
Biết khối lượng riêng của hơi nước bao giờ cũng nhỏ hơn khối lượng riêng của nước. Hỏi câu nào sau đây so sánh các phân tử nước trong hơi nước và các phân tử nước trong nước là đúng?
Các phân tử trong hơi nước có cùng kích thước với các phân tử trong nước, nhưng khoảng cách giữa các phân tử trong hơi nước lớn hơn.
Các phân tử trong hơi nước có kích thước và khoảng cách lớn hơn các phân tử trong nước.
Các phân tử trong hơi nước có kích thước và khoảng cách bằng các phân tử trong nước.
Các phân tử trong hơi nước có cùng kích thước với các phân tử trong nước, nhưng khoảng cách giữa các phân tử trong hơi nước nhỏ hơn.
Các nguyên tử trong một miếng sắt có tính chất nào sau đây?
Khi nhiệt độ tăng thì nở ra.
Khi nhiệt độ giảm thì co lại.
Đứng rất gần nhau.
Đứng xa nhau
Tại sao săm xe đạp sau khi được bơm căng, mặc dù đã vặn van thật chặt, nhưng để lâu ngày vẫn bị xẹp?
Vì lúc bơm, không khí vào săm còn nóng, sau đó không khí nguội dần, co lại, làm săm bị xẹp.
Vì săm xe làm bằng cao su là chất đàn hồi, nên sau khi giãn ra thì tự động co lại làm cho săm để lâu ngày bị xẹp.
Vì giữa các phân tử cao su dùng làm săm có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể thoát ra ngoài làm săm xẹp dần.
Vì cao su dùng làm săm đẩy các phân tử không khí lại gần nhau nên săm bị xẹp.
Vì sao chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa?
Vì lực liên kết giữa các phân tử khí rất yếu.
Vì lực liên kết giữa các phân tử khí rất mạnh.
Vì lực liên kết giữa các phân tử khí không tồn tại.
Vì chất khí rất nhẹ.
Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật nhanh lên thì đại lượng nào sau đây của vật không tăng?
Nhiệt độ
Nhiệt năng
Khối lượng
Thế tích
Nhỏ một giọt nước đang sôi vào một cốc đựng nước ấm thì nhiệt năng của giọt nước và của nước trong cốc thay đổi như thế nào?
Nhiệt năng của giọt nước tăng, của nước trong cốc giảm
Nhiệt năng của giọt nước giảm, của nước trong cốc tăng
Nhiệt năng của giọt nước và của nước trong cốc đều giảm
Nhiệt năng của giọt nước và của nước trong cốc đều tăng.
Một viên đạn đang bay trên cao có những dạng năng lượng nào mà em đã được học?
Động năng
Nhiệt năng
Thế năng
Nhiệt năng của một vật là
Tổng thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Hiệu thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Hiệu động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Chọn phát biểu đúng về mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ:
Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng chậm và nhiệt năng của vật càng nhỏ.
Nhiệt độ của vật càng thấp thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn.
Nhiệt độ của vật càng thấp thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng chậm và nhiệt năng của vật càng lớn.
Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn.
Có mấy cách làm thay đổi nhiệt năng của vật?
1
2
3
4
Nung nóng một cục sắt thả vào chậu nước lạnh, nước nóng lên, cục sắt nguội đi. Trong quá trình này có sự chuyển hóa năng lượng:
Từ cơ năng sang nhiệt năng.
Từ nhiệt năng sang nhiệt năng.
Từ cơ năng sang cơ năng.
Từ nhiệt năng sang cơ năng.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nhiệt năng của vật?
Chỉ những vật có khối lượng lớn mới có nhiệt năng.
Bất kì vật nào dù nóng hay lạnh thì cũng đều có nhiệt năng.
Chỉ những vật có nhiệt độ cao mới có nhiệt năng.
Chỉ những vật trọng lượng riêng lớn mới có nhiệt năng.
Nhiệt lượng là
Phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.
Phần nhiệt năng mà vật nhận trong quá trình truyền nhiệt.
Phần nhiệt năng mà vật mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.
Phần cơ năng mà vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trình thực hiện công.
Một vật có nhiệt năng 200J, sau khi nung nóng nhiệt năng của nó là 400J. Hỏi nhiệt lượng mà vật nhận được là bao nhiêu?
600J
200J
100J
400J
Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật nhanh lên thì đại lượng nào sau đây của vật không tăng?
Nhiệt độ
Nhiệt năng
Khối lượng
Thể tích
Nhỏ một giọt nước đang sôi vào một cốc đựng nước ấm thì nhiệt năng của giọt nước và của nước trong cốc thay đổi như thế nào?
Nhiệt năng của giọt nước tăng, của nước trong cốc giảm.
Nhiệt năng của giọt nước giảm, của nước trong cốc tăng.
Nhiệt năng của giọt nước và của nước trọng cốc đều giảm
Nhiệt năng của giọt nước và của nước trong cốc đều tăng.
Xoa hai bàn tay vào nhau ta thấy tay nóng lên. Trong hiện tượng này đã có sự chuyển hoá năng lượng từ dạng nào sang dạng nào? Đây là sự thực hiện công hay truyền nhiệt?
Nhiệt năng sang cơ năng. Đây là thực hiện công.
Nhiệt năng sang cơ năng. Đây là truyền nhiệt
Cơ năng sang nhiệt năng. Đây là thực hiện công.
Cơ năng sang nhiệt năng. Đây là truyền nhiệt
Nhiệt lượng là:
Một dạng năng lượng có đơn vị là jun
Đại lượng chỉ xuất hiện trong sự thực hiện công
Phần nhiệt năng mà vật nhận thêm hay mất bớt trong sự truyền nhiệt
Đại lượng tăng khi nhiệt độ của vật tăng, giảm khi nhiệt độ của vật giảm
Nhiệt lượng có đơn vị là
J.s
J/s.
W.
J.
Nhiệt năng của một vật:
Chỉ có thể thay đổi bằng cả thực hiện công và truyền nhiệt
Chỉ có thể thay đổi bằng thực hiện công
Chỉ có thể thay đổi bằng truyền nhiệt
Có thể thay đổi băng thực hiện công hoặc truyền nhiệt, hoặc bằng cả thực hiện công và truyền nhiệt.
Nhiệt năng của vật tăng khi
Vật truyền nhiệt cho vật khác
Vật thực hiện công lên vật khác
Chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật nhanh lên
Chuyển động của vật nhanh lên
Người ta có thể nhận ra sự thay đổi nhiệt năng của một vật rắn dựa vào sự thay đổi:
Vận tốc của các phân tử cấu tạo nên
Khối lượng riêng của vật
Khối lượng của vật
Nhiệt độ của vật
