Font size
WorksheetsÔN TẬP VL 8 HKII
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
Dẫn nhiệt là hình thức truyền nhiệt chủ yếu của
Chất rắn
Chất lỏng
Chất khí
Chân không
Đối lưu là hình thức truyền nhiệt
chỉ của chất khí
chỉ của chất lỏng
chỉ của chất lỏng và chất rắn
chỉ của chất lỏng là chất khí
Năng lượng Mặt Trời truyền xuống Trái Đất bằng cách nào?
Bằng sự dẫn nhiệt qua không khí
Bằng sự đối lưu.
Bằng bức xạ nhiệt.
Bằng một hình thức khác.
Chọn câu trả lời sai:
Trong các chất rắn thì kim loại dẫn nhiệt tốt nhất.
Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng.
Bức xạ nhiệt có thể xảy ra ngay cả ở trong chân không.
Những vật có nhiệt độ thấp thì không thể bức xạ nhiệt.
Nhiệt lượng là gì?
Là 1 dạng cơ năng có đơn vị là Jun.
Phần nhiệt năng mà vật nhận thêm hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.
Tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Tổng động năng và thế năng của vật.
Đối lưu là:
Sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng hoặc chất khí.
Sự truyền nhiệt bằng các dòng chất rắn.
Sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng.
Sự truyền nhiệt bằng các dòng chất khí.
Bức xạ nhiệt là:
Sự truyền nhiệt qua không khí.
Sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng.
Sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi theo đường gấp khúc.
Sự truyền nhiệt qua chất rắn.
Một ống nghiệm đựng đầy nước, cần đốt nóng ống ở vị trí nào của ống thì tất cả nước trong ống sôi nhanh hơn?
Đốt ở giữa ống.
Đốt ở miệng ống.
Đốt ở đáy ống.
Đốt ở vị trí nào cũng được
Tại sao trong chất rắn không xảy ra đối lưu?
Vì khối lượng riêng của chất rắn thường rất lớn.
Vì các phân tử của chất rắn liên kết với nhau rất chặt, chúng không thể di chuyển thành dòng được.
Vì nhiệt độ của chất rắn thường không lớn lắm.
Vì các phân tử trong chất rắn không chuyển động.
Đứng gần một bếp lửa, ta cảm thấy nóng. Nhiệt lượng truyền từ ngọn lửa đến người bằng cách nào?
Sự đối lưu.
Sự dẫn nhiệt của không khí.
Sự bức xạ nhiệt
Chủ yếu là bức xạ nhiệt, một phần do dẫn nhiệt.
Vật có bề mặt và màu sắc nào sau đây có khả năng hấp thụ nhiệt tốt? Chọn câu trả lời đúng
Bề mặt sần sùi, sáng màu
Bề mặt sần sùi, sẫm màu
Bề mặt nhẵn, sẫm màu
Bề mặt nhẵn, sáng màu
Trong các sự truyền nhiệt dưới đây, sự truyền nhiệt nào không phải là bức xạ nhiệt?
Sự truyền nhiệt từ mặt trời đến Trái đất
Sự truyền nhiệt từ bếp lò đến người đứng gần bếp lò
Sự truyền nhiệt từ một đầu bị nung nóng đến một đầu không bị nung nóng của thanh đồng
Sự truyền nhiệt từ một dây tóc bóng đèn đang sáng ra khoảng không gian bên trong bóng đèn
Vì sao trong hiện tượng đối lưu phần nước nóng lên lại nổi lên trên.
Do nước nóng lên, dãn nở làm trọng lượng riêng giảm nên nổi lên trên
Do nước nóng lên các nguyên tử chuyển động hỗn loạn lên phía trên
Bức xạ nhiệt xảy ra ở môi trường nào?
Chất rắn
Chất lỏng và chất khí
Chất khí và chân không
Chất lỏng và chân không
Câu nào sau đây nói về bức xạ nhiệt là đúng?
Mọi vật đều có thể phát ra tia nhiệt
Chỉ có những vật bề mặt xù xì và màu sầm mới có thể phát ra tia nhiệt
Chỉ có những vật bề mặt bóng và màu sáng mới có thể phát ra tia nhiệt
Chỉ có Mặt Trời mới có thể phát ra tia nhiệt
Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật nhanh lên thì đại lượng nào sau đây của vật không tăng:
Nhiệt độ
Nhiệt năng
Khối lượng
Thể tích
Nhỏ một giọt nước đang sôi vào một cốc đựng nước ấm thì nhiệt năng của giọt nước và của nước trong cốc thay đổi như thế nào?
Nhiệt năng của giọt nước tăng, của nước trong cốc giảm
Nhiệt năng của giọt nước giảm, của nước trong cốc tăng
Nhiệt năng của giọt nước và của nước trong cốc đều giảm
Nhiệt năng của giọt nước và của nước trong cốc đều tăng
Câu nào sau đây nói về nhiệt năng của một vật là không đúng?
Nhiệt năng của vật là một dạng năng lượng.
Nhiệt năng của một vật là động năng và thế năng của vật.
Nhiệt năng của một vật là năng lượng vật lúc nào cũng có.
Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Nhiệt lượng là:
một dạng năng lượng có đơn vị là jun.
đại lượng chỉ xuất hiện trong sự thực hiện công.
phần nhiệt năng mà vật nhận thêm hay mất bớt trong sự truyền nhiệt.
đại lượng tăng khi nhiệt độ của vật tăng, giảm khi nhiệt độ của vật giảm.
Các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh thì
động năng của vật càng lớn.
thế năng của vật càng lớn.
cơ năng của vật càng lớn.
nhiệt năng của vật càng lớn.
Nhiệt năng của vật tăng khi
vật truyền nhiệt cho vật khác.
vật thực hiện công lên vật khác.
chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật nhanh lên.
chuyển động của vật nhanh lên.
Đại lượng nào dưới đây của vật rắn không thay đổi, khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật thay đổi?
Nhiệt độ của vật.
Khối lượng của vật.
Nhiệt năng của vật.
Thể tích của vật.
Đơn vị của nhiệt năng là:
Niu tơn (N)
oát (W)
Jun (J)
m/s
Gọi t là nhiệt độ lúc sau, t0 là nhiệt độ lúc đầu của vật. Công thức nào là công thức tính nhiệt lượng mà vật thu vào?
Q = m(t – t0)
Q = mc(t0 – t)
Q = mc
Q = mc(t – t0)
Nhiệt dung riêng của đồng lớn hơn chì. Vì vậy để tăng nhiệt độ của 3 kg đồng và 3 kg chì thêm 15°C thì
khối đồng cần nhiều nhiệt lượng hơn khối chì.
khối chì cần nhiều nhiệt lượng hơn khối đồng.
hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau.
không khẳng định được.
Chọn câu đúng khi nói về nhiệt dung riêng?
Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 đơn vị thể tích tăng thêm 1°C.
Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 kg chất đó tăng thêm 1°C.
Nhiệt dung riêng của một chất cho biết năng lượng cần thiết để làm cho 1 kg chất đó tăng thêm 1°C.
Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 g chất đó tăng thêm 1°C.
Chọn phương án sai:
Nhiệt lượng của vật phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng nhiệt độ và nhiệt dung riêng của vật.
Khối lượng của vật càng lớn thì nhiệt lượng mà vật thu vào để nóng lên càng lớn.
Độ tăng nhiệt độ của vật càng lớn thì nhiệt lượng mà vật thu vào để nóng lên càng nhỏ.
Cùng một khối lượng và độ tăng nhiệt độ như nhau, vật nào có nhiệt dung riêng lớn hơn thì nhiệt lượng thu vào để nóng lên của vật đó lớn hơn.
Có 4 bình A, B, C, D đều đựng nước ở cùng một nhiệt độ với thể tích tương ứng là 1 lít, 2 lít, 3 lít, 4 lít. Sau khi dùng các đèn cồn giống hệt nhau để đun các bình này trong 8 phút ta thấy các nhiệt độ trong các bình này khác nhau. Hỏi bình nào có nhiệt độ cao nhất?
Bình A
Bình B
Bình C
Bình D
Nhiệt lượng mà một vật thu vào để nóng lên không phụ thuộc vào
A. khối lượng của vật.
B. độ tăng nhiệt độ của vật.
C. nhiệt dung riêng của chất cấu tạo nên vật.
D. thể tích của vật.
Nếu hai vật có nhiệt độ khác nhau đặt tiếp xúc nhau thì:
Quá trình truyền nhiệt cho đến khi nhiệt dung riêng hai vật như nhau.
Quá trình truyền nhiệt tiếp tục cho đến khi nhiệt năng hai vật như nhau.
Quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ một vật đạt 0°C.
Quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ hai vật như nhau.
Nhiệt lượng mà vật nhận được hay tỏa ra phụ thuộc vào:
khối lượng
độ tăng nhiệt độ của vật
nhiệt dung riêng của chất làm nên vật
Cả 3 phương án trên
Nếu hai vật có nhiệt độ khác nhau đặt tiếp xúc nhau thì:
Quá trình truyền nhiệt cho đến khi nhiệt dung riêng hai vật như nhau.
Quá trình truyền nhiệt tiếp tục cho đến khi nhiệt năng hai vật như nhau.
Quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ một vật đạt 0°C.
Quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ hai vật như nhau.
Phương trình nào sau đây là phương trình cân bằng nhiệt?
Qtỏa/Qthu = 0
Qtỏa.Qthu = 0
Qtỏa = Qthu
Qtỏa + Qthu = 0
Đổ 5 lít nước ở 20°C vào 3 lít nước ở 45°C. phương trình tìm Nhiệt độ khi cân bằng là:
0,5.4200.(20-t) = 0,3.4200(t-45)
5.4200.(20-t) = 3.4200(t-45)
0,5.4200.(t-20) = 0,3.4200(45-t)
5.4200.(t-20) = 3.4200(45-t)
Thả một miếng thép 2 kg đang ở nhiệt độ 345°C vào một bình đựng 3 lít nước. Sau khi cân bằng nhiệt độ cuối cùng là 30°C. Bỏ qua sự tỏa nhiệt qua môi trường. Biết nhiệt dung riêng của thép, nước lần lượt là 460 J/kg.K, 4200 J/kg.K. Phương trình tìm Nhiệt độ ban đầu của nước là:
2.4200.(345-30) = 3.460.(t-30)
2.460.(345-30) = 3.4200.(t-30)
2.460.(345-30) = 0,3.4200.(30-t)
2.460.(345-30) = 3.4200.(30-t)
Người ta muốn pha nước tắm với nhiệt độ 38°C. Phải pha thêm bao nhiêu lít nước sôi vào 15 lít nước lạnh ở 24°C? Phương trình để tìm số lít nước sôi là:
m.4200.(38-24) =15.4200.(100-38)
m.4200.(38-24) =15.4200.(100-24)
m.4200.(100-38) =15.4200.(38-24)
m.4200.(100-24) =15.4200.(38-24)
Tại sao quả bóng bay dù được buộc chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp?
Vì khi mới thổi, không khí từ miệng vào bóng còn nóng, sau đó lạnh dần nên co lại.
Vì cao su là chất đàn hồi nên sau khi bị thổi căng nó tự động co lại.
Vì không khí nhẹ nên có thể chui qua chỗ buộc ra ngoài.
Vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên phân tử không khí có thể qua đó thoát ra ngoài.
Khi nhiệt độ của một miếng đồng tăng thì
thể tích của mỗi nguyên tử đồng tăng
khoảng cách giữa các nguyên tử đồng tăng
số nguyên tử đồng tăng
Cả ba phương án trên đều không đúng
Các nguyên tử trong một miếng sắt có tính chất nào sau đây?
Khi nhiệt độ tăng thì nở ra
Khi nhiệt độ giảm thì co lại
Đứng rất gần nhau
Đứng xa nhau.
Tại sao săm xe đạp sau khi được bơm căng, mặc dù đã vặn van thật chặt, nhưng để lâu ngày vẫn bị xẹp?
Vì lúc bơm, không khí vào săm còn nóng, sau đó không khí nguội dần, co lại, làm săm bị xẹp.
Vì săm xe làm bằng cao su là chất đàn đồi, nên sau khi giãn ra thì tự động co lại làm cho săm để lâu ngày bị xẹp
Vì giữa các phân tử cao su dùng làm săm có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể thoát ra ngoài làm săm xẹp dần.
Vì cao su dùng làm săm đẩy các phân tử không khí lại gần nên săm bị xẹp.
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không phải do chuyển động không ngừng của các nguyên tử, phân tử gây ra?
Sự khuếch tán của đồng sunfat vào nước.
Quả bóng bay dù được buộc thật chặt vẫn xẹp dần theo thời gian
Sự tạo thành gió
Đường tan vào nước
Nguyên tử, phân tử không có tính chất nào sau đây?
Chuyển động không ngừng.
Giữa chúng có khoảng cách,
Nở ra khi nhiệt độ tăng, co lại khi nhiệt độ giảm
Chuyển động càng nhanh khi nhiệt độ càng cao.
Đối với không khí trong một lớp học thì nhiệt độ tăng
Kích thước các phân tử không khí tăng
Vận tốc các phân tử không khí tăng
Khối lượng không khí trong phòng tăng
Thể tích không khí trong phòng tăng
1. Trong các vật sau đây vật nào có thế năng bằng 0?
Viên đạn đang bay
Lò xo để tự nhiên ở một độ cao so với mặt đất
Hòn bi đang lăn trên mặt đất.
Lò xo bị ép đặt ngay trên mặt đất
Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào trọng lực thực hiện công cơ học ?
Đầu tàu hỏa đang kéo đoàn tàu chuyển động
Người công nhân dùng ròng rọc cố định kéo vật nặng lên
ô tô đang chuyển động trên đường nằm ngang
Quả nặng rơi từ trên xuống
Đơn vị của công là:
Jun
Niuton
Oát
N/m.
Hãy chọn phát biểu không đúng khi nói về công suất
Công suất là đại lượng đặc trưng cho tốc độ sinh công
Công suất tính bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian
Để tính công suất, ta thực hiện phép tính A/t
Đơn vị của công suất là N.m
Câu phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về động năng và thế năng
Thế năng của vật bằng tổng động năng và cơ năng của vật
Khối lượng và vận tốc của vật càng lớn thì động năng của vật càng lớn
Khối lượng và độ cao của vật so với mặt đất càng lớn thì thế năng hấp dẫn của vật càng lớn
Độ biến dạng trong giới hạn của vật càng lớn thì thế năng đàn hồi của vật càng lớn
Vật nào sau đây không có động năng?
Quả lắc đang dao động
Quả bóng đang lăn trên sân
Xe ô tô đang chuyển động trên đường
Lò xo bị nén đang đặt trên mặt đất
Vật nào sau đây có thế năng hấp dẫn?
Lò xo bị nén đang đặt trên mặt đất
Tàu lửa đang chạy trên đường ray nằm ngang
Lò xo để tự nhiên trên mặt đất
Viên bi đang lăn trên máng nghiêng
Vật nào sau đây có cả thế năng và động năng ?
Một hòn sỏi đang rơi tự do
Viên bi đang lăn trên mặt phẳng không ma sát
Một quả bóng đang lăn trên sân
Xe đạp đang chuyển động trên đường nằm ngang
Trong các vật sau đây vật nào không có cơ năng?
Vật nằm yên trên mặt đất.
Hòn bi lăn trên mặt đất.
Con chim đậu trên cành cây.
Quả bóng đang bay trên cao.
Trường hợp nào dưới đây không có công cơ học?
Người thợ mỏ đẩy xe gòong chuyển động.
Hòn bi đang lăn trên mặt bàn.
Lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao.
Gió thổi mạnh vào một bức tường.
Lực nào sau đây khi tác dụng vào vật mà không có công cơ học?
Lực kéo của một con bò làm cho xe dịch chuyển
Lực kéo dây nối với thùng gỗ làm thùng trượt trên mặt sàn.
Lực ma sát nghỉ tác dụng lên một vật.
Lực ma sát trượt tác dụng lên một vật.
Đơn vị của công cơ học có thể là:
Jun (J)
Niu tơn.met (N.m)
Niu tơn.centimet (N.cm)
Cả 3 đơn vị trên
Độ lớn của công cơ học phụ thuộc vào:
Lực tác dụng vào vật và khoảng cách giữa vị trí đầu và vị trí cuối của vật.
Lực tác dụng vào vật và quảng đường vật dịch chuyển.
Khối lượng của vật và quảng đường vật đi được.
Lực tác dụng lên vật và thời gian chuyển động của vật.
Biểu thức tính công cơ học là:
A = F.S
A = F/S
A = F/v.t
A = p.t
Đầu tàu hoả kéo toa xe với lực F= 500 000N. Công của lực kéo của đầu tàu khi xe dịch chuyển 0,2km là:
A= 105J
A= 108J
A= 106J
A= 104J
Công suất của một máy khoan là 800w. Trong 1 giờ máy khoan thực hiện được một công là:
800 J
48 000 J
2 880 kJ
2 880 J
Giá trị của công suất được xác định bằng:
Công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
Công thực hiện khi vật di chuyển được 1m.
Công thực hiện của lực có độ lớn 1N.
Công thực hiện khi vật được nâng lên 1m
Trường hợp nào dưới đây không có công cơ học?
Người thợ mỏ đẩy xe gòong chuyển động.
Hòn bi đang lăn trên mặt bàn.
Lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao.
Gió thổi mạnh vào một bức tường.
Lực nào sau đây khi tác dụng vào vật mà không có công cơ học?
Lực kéo của một con bò làm cho xe dịch chuyển
Lực kéo dây nối với thùng gỗ làm thùng trượt trên mặt sàn.
Lực ma sát nghỉ tác dụng lên một vật.
Lực ma sát trượt tác dụng lên một vật.
Đơn vị của công cơ học có thể là:
Jun (J)
Niu tơn.met (N.m)
Niu tơn.centimet (N.cm)
Cả 3 đơn vị trên
Độ lớn của công cơ học phụ thuộc vào:
Lực tác dụng vào vật và khoảng cách giữa vị trí đầu và vị trí cuối của vật.
Lực tác dụng vào vật và quảng đường vật dịch chuyển.
Khối lượng của vật và quảng đường vật đi được.
Lực tác dụng lên vật và thời gian chuyển động của vật.
Biểu thức tính công cơ học là:
A = F.S
A = F/S
A = F/v.t
A = p.t
Đầu tàu hoả kéo toa xe với lực F= 500 000N. Công của lực kéo của đầu tàu khi xe dịch chuyển 0,2km là:
A= 105J
A= 108J
A= 106J
A= 104J
Công suất của một máy khoan là 800w. Trong 1 giờ máy khoan thực hiện được một công là:
800 J
48 000 J
2 880 kJ
2 880 J
Giá trị của công suất được xác định bằng:
Công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
Công thực hiện khi vật di chuyển được 1m.
Công thực hiện của lực có độ lớn 1N.
Công thực hiện khi vật được nâng lên 1m
Trường hợp nào dưới đây không có công cơ học?
Người thợ mỏ đẩy xe gòong chuyển động.
Hòn bi đang lăn trên mặt bàn.
Lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao.
Gió thổi mạnh vào một bức tường.
Lực nào sau đây khi tác dụng vào vật mà không có công cơ học?
Lực kéo của một con bò làm cho xe dịch chuyển
Lực kéo dây nối với thùng gỗ làm thùng trượt trên mặt sàn.
Lực ma sát nghỉ tác dụng lên một vật.
Lực ma sát trượt tác dụng lên một vật.
Đơn vị của công cơ học có thể là:
Jun (J)
Niu tơn.met (N.m)
Niu tơn.centimet (N.cm)
Cả 3 đơn vị trên
Độ lớn của công cơ học phụ thuộc vào:
Lực tác dụng vào vật và khoảng cách giữa vị trí đầu và vị trí cuối của vật.
Lực tác dụng vào vật và quảng đường vật dịch chuyển.
Khối lượng của vật và quảng đường vật đi được.
Lực tác dụng lên vật và thời gian chuyển động của vật.
Biểu thức tính công cơ học là:
A = F.S
A = F/S
A = F/v.t
A = p.t
Đầu tàu hoả kéo toa xe với lực F= 500 000N. Công của lực kéo của đầu tàu khi xe dịch chuyển 0,2km là:
A= 105J
A= 108J
A= 106J
A= 104J
Để nâng một thùng hàng lên độ cao h, dùng cách nào sau đây cho ta lợi về công?
Dùng ròng rọc cố định
Dùng ròng rọc động
Dùng mặt phẳng nghiêng
Không có cách nào cho ta lợi về công.
Công suất của một máy khoan là 800w. Trong 1 giờ máy khoan thực hiện được một công là:
800 J
48 000 J
2 880 kJ
2 880 J
Giá trị của công suất được xác định bằng:
Công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
Công thực hiện khi vật di chuyển được 1m.
Công thực hiện của lực có độ lớn 1N.
Công thực hiện khi vật được nâng lên 1m
Để đánh giá xem ai làm việc khoẻ hơn, người ta cần biết:
Ai thực hiện công lớn hơn?
Ai dùng ít thời gian hơn?
Ai dùng lực mạnh hơn?
Trong cùng một thời gian ai thực hiện công lớn hơn?
Công thức tính công cơ học là:
A = F.s
- A là công của lực F (J),
- F là lực tác dụng vào vật (N),
- s là quãng đường vật dịch chuyển theo hướng của lực (m).
Đơn vị của công là Jun (J)
A = F.h
- A là công của lực F (J),
- F là lực tác dụng vào vật (N),
- h là chiều cao vật dịch chuyển theo hướng của lực (m).
Đơn vị của công là Jun (J)
A = P.s
- A là công của lực F (J),
- P là trọng lực tác dụng vào vật (N),
- s là quãng đường vật dịch chuyển theo hướng của lực (m).
Đơn vị của công là Jun (J)
A = F.s
- A là công của lực F (J),
- F là phản lực tác dụng vào vật (N),
- s là quãng đường vật dịch chuyển theo hướng của lực (m).
Đơn vị của công là Jun (J)
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng với định luật về công?
A. Các máy cơ đơn giản đều cho lợi về công.
B. Không một máy cơ đơn giản nào cho lợi về công, mà chỉ lợi về lực và lợi về đường đi.
C. Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công, được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
D. Các máy cơ đơn giản đều lợi về công, trong đó lợi cả về lực lẫn cả đường đi.
Kéo đều hai thùng hàng, mỗi thùng nặng 500 N lên sàn ô tô cách mặt đất bằng tấm ván đặt nghiêng (ma sát không đáng kể). Kéo thùng thứ nhất dùng tấm ván 4m, kéo thùng thứ hai dùng tấm ván 2 m. So sánh nào sau đây đúng khi nói về công thực hiện trong hai trường hợp?
A. Trường hợp thứ nhất công của lực kéo nhỏ hơn và nhỏ hơn hai lần.
B. Trong cả hai trường hợp công của lực kéo bằng nhau.
C. Trường hợp thứ nhất công của lực kéo lớn hơn và lớn hơn 4 lần.
D. Trường hợp thứ hai công của lực kéo nhỏ hơn và nhỏ hơn 4 lần.
kéo vật nặng 4kg từ độ sâu 5m lên độ cao 15m so với mặt đất. Biết hiệu suất quá trình kéo H = 80%. Công của lực kéo và công hao phí là:
200J và 1kJ
1kJ và 200J
800J và 200J
1000J và 800J
kéo vật nặng 2kg lên thẳng đều theo phương song song với mặt phẳng nghiêng cao h = 5m, dài L = 20m. Biết lực ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 4N. Công lực ma sát là:
20J
80J
100J
400
Để đưa vật có trọng lượng P = 500 N lên cao bằng ròng rọc động phải kéo dây đi một đoạn 8 m. Lực kéo, độ cao đưa vật lên và công nâng vật lên là bao nhiêu?
A. F = 210 N, h = 8 m, A = 1680 J
B. F = 420 N, h = 4 m, A = 2000 J
C. F = 210 N, h = 4 m, A = 16800 J
D. F = 250 N, h = 4 m, A = 2000 J
Đơn vị của công cơ học có thể là
Jun (J)
Niu tơn.met (N.m)
Niu tơn.centimet (N.cm)
Cả 3 đơn vị trên
Để nâng một thùng hàng lên độ cao h, dùng cách nào sau đây cho ta lợi về công?
Dùng ròng rọc cố định
Dùng ròng rọc động
Dùng mặt phẳng nghiêng
Không có cách nào cho ta lợi về công.
Đưa cùng 1 khối bê tông lên độ cao h bằng 2 cách trên, theo định luật về công thì công thực hiện:
2 cách như nhau
Cách 1 lớn hơn
Cách 2 lớn hơn
Không so sánh được công thực hiện của 2 cách
Trường hợp nào dưới đây không có công cơ học?
Người thợ mỏ đẩy xe gòong chuyển động.
Hòn bi đang lăn trên mặt bàn.
Lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao.
Gió thổi mạnh vào một bức tường.
Một vật trọng lượng 2N được kéo trượt trên mặt bàn nằm ngang dịch chuyển được 0,5m. Công của trọng lực là:
1 J
4 J
2 J
0 J
Đầu tàu hỏa kéo toa tàu với lực F=5000N làm toa xe đi được 100m. Tính công của lực kéo của đầu tàu?
A. 5000 J
B. 100 J
C. 50 000 J
D. 500 000 J
