Font size
WorksheetsCâu hỏi về Mômen Lực
Total questions: 86
Worksheet time: 51mins
Một lực F nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay. Momen của lực F đối với trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực quanh trục ấy được đo bằng
tích của lực tác dụng với cánh tay đòn.
tích của tốc độ góc và lực tác dụng.
thương của lực tác dụng với cánh tay đòn.
thương của lực tác dụng với tốc độ góc.
Mômen lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm
quay của lực.
vật chuyển động tịnh tiến.
vật cân bằng.
vật quay vừa chuyển động tịnh tiến.
Đơn vị của mômen lực là:
m/s.
N.m.
kg.m.
N.kg.
Một lực có độ lớn 15 N tác dụng lên một vật rắn quay quanh một trục cố định, biết khoảng cách từ giá của lực đến trục quay là 20 cm. Mômen của lực tác dụng lên vật có giá trị là:
300 N.m.
300 N/m.
3 N.m.
3 N/m.
Cánh tay đòn của lực bằng
khoảng cách từ trục quay đến điểm đặt của lực.
khoảng cách từ trục quay đến trọng tâm của vật.
khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.
khoảng cách từ trong tâm của vật đến giá của trục quay.
Ngẫu lực là hai lực song song
cùng chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật.
ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật.
cùng chiều, có độ lớn bằng nhau và tác dụng vào hai vật.
ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và tác dụng vào hai vật.
Cặp lực nào trong hình vẽ là ngẫu lực?
Hình a).
Hình b).
Hình c).
Hình d).
Hai lực của một ngẫu lực có độ lớn F = 25,0 N. Cánh tay đòn của ngẫu lực d = 20 cm. Momen của ngẫu lực là:
25 N.m.
2,0 N.m.
0,5 N.m.
5,0 N.m.
Một người nông dân dùng quang gánh, gánh 2 thúng, thúng gạo nặng 20 kg, thúng ngô nặng 10 kg. Đòn gánh có chiều dài
20 cm. Momen của ngẫu lực là:
25 N.m.
2,0 N.m.
0,5 N.m.
5,0 N.m.
Một người nông dân dùng quang gánh, gánh 2 thúng, thúng gạo nặng 20 kg, thúng ngô nặng 10 kg. Đòn gánh có chiều dài l,2 m. Hỏi vai người nông dân phải đặt ở điểm nào để đòn gánh cân bằng, khi đó vai chịu một lực là bao nhiêu? Bỏ qua trọng lượng của đòn gánh lấy g = 10 m/s2.
Điểm đặt cách điểm treo thúng gạo 40 cm và hợp lực có độ lớn 30 N.
Điểm đặt cách điểm treo thúng gạo 40 cm và hợp lực có độ lớn 300 N.
Điểm đặt cách điểm treo thúng ngô 40 cm và hợp lực có độ lớn 300 N.
Điểm đặt cách điểm treo thúng ngô 40 cm và hợp lực có độ lớn 30 N.
Hai người dùng quang gánh một đầu máy nặng 100kg, đòn gánh cách vai người thứ nhất 60cm. Đòn gánh có chiều dài 1 m. Hỏi vai người thứ nhất chịu lực bao nhiêu, độ lớn của tồng hợp lực? Bỏ qua trọng lượng của đòn gánh lấy g = 10 m/s2.
Người thứ nhất chịu lực 600 N và hợp lực có độ lớn 1000 N.
Người thứ nhất chịu lực 400 N và hợp lực có độ lớn 1000 N.
Người thứ nhất chịu lực 60 N và hợp lực có độ lớn 100 N.
Người thứ nhất chịu lực 40 N và hợp lực có độ lớn 100 N.
Khi dùng Tua-vít để vặn đinh vít, người ta đã tác dụng vào các đinh vít
một ngẫu lực
hai ngẫu lực
cặp lực cân bằng
cặp lực trực đối.
Một ngẫu lực gồm hai lực và có F1 = F2 = F và có cánh tay đòn d. Momen của ngẫu lực này là
(F1 - F2).d
2Fd
Fd.
Chưa biết được vì còn phụ thuộc vào vị trí của trục quay.
Mômen của ngẫu lực phụ thuộc vào
khoảng cách giữa giá của hai lực.
điểm đặt của mỗi lực tác dụng.
vị trí trục quay của vật.
trục quay.
Điều kiện cân bằng tổng quát của một vật . Tổng các lực tác dụng lên vật:
Điều kiện cân bằng tổng quát của một vật . Tổng các lực tác dụng lên vật:
Khác không và tổng các momen là tác dụng lên vật khác không.
Khác không và tổng các momen lực tác dụng vào vật bằng không.
bằng không và tổng các momen lực tác dụng lên vật khác không.
bằng không và tổng các momen lực tác dụng lên vật bằng không.
Các lực tác dụng lên một vật gọi là cân bằng khi
hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật bằng không.
hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật là hằng số.
vật chuyển động với gia tốc không đổi.
vật đứng yên.
Một sợi dây có khối lượng không đáng kể, một đầu được giữ cố định, đầu kia có gắn một vật nặng có khối lượng m. Vật đứng yên cân bằng. Khi đó
vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực.
vật chịu tác dụng của trọng lực, lực ma sát và lực căng dây.
vật chịu tác dụng của ba lực và hợp lực của chúng bằng không.
vật chịu tác dụng của trọng lực và lực căng dây.
Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của 3 lực 6 N, 8N và 10N. Nếu bỏ đi lực 10N thì hợp lực của 2 lực còn lại bằng bao nhiêu?
9N
6N
10N .
8N.
Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là đúng?
Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3 có nghĩa là 1 cm3 sắt có khối lượng 7800 kg.
Công thức tính khối lượng riêng là ρ = m.V.
Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng.
Muốn đo khối lượng riêng của quả cầu bằng sắt người ta dùng những dụng cụ gì?
Chỉ cần dùng một cái cân.
Chỉ cần dùng một lực kế.
Cần dùng một cái cân và bình chia độ.
Chỉ cần dùng một bình chia độ.
Công thức tính áp suất chất lỏng lên đáy bình là
Công cụ gì?
Chỉ cần dùng một cái cân.
Chỉ cần dùng một lực kế.
Cần dùng một cái cân và bình chia độ.
Chỉ cần dùng một bình chia độ.
Công thức tính áp suất chất lỏng lên đáy bình là bao nhiêu? Biết chiều cao cột chất lỏng chứa trong bình là h.
p = ρ.g.h.
p = ρ.g.V.
p = ρ/h.
p = ρ/V
Áp lực là:
Lực ép có phương trùng với mặt bị ép.
Lực ép có phương tạo với mặt bị ép một góc bất kì.
Lực ép có phương song song với mặt bị ép.
Lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
Công thức tính công của một lực là:
A = F.s.cosα.
A = mgh.
A = F.s.sinα.
A = F.d.sinα.
Công là đại lượng
vô hướng, có thể âm hoặc dương.
vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng 0.
véctơ, có thể âm, dương hoặc bằng không.
véctơ, có thể âm hoặc dương.
Đơn vị của công là
J.
N.
K.
m.
Công của lực là công cản trong trường hợp sau
Công của lực kéo khi ta kéo vật trượt thẳng đều trên mặt phẳng ngang.
Công của trọng lực khi vật đang chuyển động ném ngang.
Công của trọng lực khi vật đang trượt lên trên mặt phẳng nghiêng.
Công của trọng lực khi vật đang rơi tự do.
Công của trọng lực khi vật rơi tự do:
Bằng tích của khối lượng với gia tốc rơi tự do và hiệu độ cao hai đầu quỹ đạo.
Phụ thuộc vào hình dạng và kích thước đường đi.
Chỉ phụ thuộc vào vị trí đầu và vị trí cuối đường đi.
Không phụ thuộc vào khối lượng của vật di chuyển.
Trong biểu thức tính công A=F.d thì d là
quãng đường mà vật đi được.
lực tác dụng lên vật.
độ dịch chuyển theo phương của lực.
độ dịch chuyển theo phương vuông góc với lực.
Đồng hồ đo năng lượng của một vật hiện giá trị của 7 J, em hiểu là
7 N/m.
7 N.m.
7 m/N.
7 km.N.
Đồng hồ đo năng lượng của một vật hiện giá trị của 7 J, em hiểu là
7 N/m.
7 N.m.
7 m/N.
7 km.N.
Đồng hồ đo năng lượng của một vật hiện giá trị của 15 J, em hiểu là
15 N/m.
15 N.m.
15 m/N.
15 km.N.
Đồng hồ đo năng lượng của một vật hiện giá trị của 25 J, em hiểu là
25 N/m.
25 N.m.
25 m/N.
25 km.N.
Trường hợp nào sau đây năng lượng truyền cho cây đinh bằng cách thực hiện công?
Đinh phơi nắng sẽ nóng lên.
Đinh nóng lên do ngâm trong nước nóng.
Dùng búa đóng đinh thì đinh nóng lên.
Đốt nóng đinh trên lửa thì đinh nóng lên.
Một người kéo một hòm gỗ trượt trên sàn nhà bằng một dây có phương hợp với phương ngang một góc 60o. Lực tác dụng lên dây bằng 160 N. Bỏ qua ma sát. Công của lực đó thực hiện được khi hòm trượt đi được 12 m là:
960 J.
750 J.
650 J.
600 J.
Cho một vật có khối lượng 5 kg rơi tự do. Tính công của trọng lực trong giây thứ ba. Lấy g = 10 m/s2.
1250 (J).
1000 (J).
1500 (J).
1200 (J).
Khi tăng tốc một vật từ tốc độ v lên tốc độ 3v, động năng của nó
tăng lên 3 lần.
tăng lên 9 lần.
giảm đi 3 lần.
giảm đi 9 lần.
Khi tăng tốc một vật từ tốc độ v lên tốc độ 2v, động năng của nó
tăng lên 2 lần.
tăng lên 4 lần.
giảm đi 2 lần.
giảm đi 4 lần.
Lực nào sau đây không làm vật thay đổi động năng?
Lực cùng hướng với vận tốc vật.
Lực vuông góc với vận tốc vật.
Lực ngược hướng với vận tốc vật.
Lực hợp với vận tốc một góc nào đó.
Chọn phát biểu đúng. Động năng của một vật tăng khi:
vận tốc của vật giảm.
vận tốc của vật là hằng số.
các lực tác dụng lên vật sinh công dương.
các lực tác
Chọn phát biểu đúng. Động năng của một vật tăng khi:
vận tốc của vật giảm.
vận tốc của vật là hằng số.
các lực tác dụng lên vật sinh công dương.
các lực tác dụng lên vật không sinh công.
Động năng của một vật phụ thuộc vào
khối lượng và độ cao.
vận tốc và độ cao.
khối lượng và vận tốc.
độ cao và kích thước của vật.
Một vật khối lượng 120 g có động năng là 1,5 J. Lấy g = 10 m/s2. Khi đó vận tốc của vật là:
10 m/s.
12 m/s.
5 m/s.
8 m/s.
Một vật có khối lượng m = 250 g và động năng 40,5 J. Khi đó vận tốc của vật là:
25 m/s.
64,8 km/h.
36 m/s.
72 km/h.
Công suất có độ lớn được xác định bằng:
Giá trị công có khả năng thực hiện.
Công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
Công thực hiện trên một đơn vị độ dài.
Tích của công và thời gian thực hiện công.
Đơn vị nào không phải đơn vị của công suất:
N.m/s.
W.
J.s.
HP.
Hiệu suất là tỉ số giữa
năng lượng hao phí và năng lượng có ích
năng lượng có ích và năng lượng hao phí.
năng lượng hao phí và năng lượng toàn phần.
năng lượng có ích và năng lượng toàn phần.
Đơn vị của động lượng bằng
N/s.
N.s.
N.m.
N.m/s.
Điều nào sau đây sai khi nói về động lượng?
Động lượng của một vật có độ lớn bằng tích khối lượng và tốc độ của vật.
Trong hệ kín, động lượng của hệ được bảo toàn.
Động lượng của một vật có độ lớn bằng tích khối lượng và bình phương vận tốc.
Động lượng của một vật là một đại lượng véc tơ.
Chọn câu phát biểu sai?
Động lượng là một đại lượng véctơ
Động lượng luôn được tính bằng tích khối lượng và vận tốc của vật
Động lượng luôn cùng hướng với vận tốc vì vận tốc luôn luôn dương
Độ
câu phát biểu sai?
Động lượng là một đại lượng véctơ
Động lượng luôn được tính bằng tích khối lượng và vận tốc của vật
Động lượng luôn cùng hướng với vận tốc vì vận tốc luôn luôn dương
Động lượng luôn cùng hướng với vận tốc vì khối lượng luôn luôn dương
Chọn câu phát biểu đúng nhất?
Véc tơ động lượng của hệ được bảo toàn.
Véc tơ động lượng toàn phần của hệ được bảo toàn.
Véc tơ động lượng toàn phần của hệ kín được bảo toàn.
Động lượng của hệ kín được bảo toàn.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Khi không có ngoại lực tác dụng lên hệ thì động lượng của hệ được bảo toàn.
Vật rơi tự do không phải là hệ kín vì trọng lực tác dụng lên vật là ngoại lực.
Hệ gồm "Vật rơi tự do và Trái Đất" được xem là hệ kín khi bỏ qua lực tương tác giữa hệ vật với các vật khác(Mặt Trời, các hành tinh...).
Một hệ gọi là hệ kín khi ngoại lực tác dụng lên hệ không đổi.
Véc tơ động lượng là véc tơ
cùng phương, ngược chiều với véc tơ vận tốc.
có phương hợp với véc tơ vận tốc một góc α bất kỳ.
có phương vuông góc với véc tơ vận tốc.
cùng phương, cùng chiều với véc tơ vận tốc.
Va chạm nào sau đây là va chạm mềm?
Quả bóng đang bay đập vào tường và nảy ra.
Viên đạn đang bay xuyên vào và nằm gọn trong bao cát.
Viên đạn xuyên qua một tấm bia trên đường bay của nó.
Quả bóng tennis đập xuống sân thi đấu.
Phát biểu nào sau đây sai?
Động lượng là một đại lượng vectơ.
Xung của lực là một đại lượng vectơ.
Động lượng tỉ lệ thuận với khối lượng vật.
Động lượng của vật trong chuyển động tròn đều không đổi.
Hai vật có khối lượng m1= m2, chuyển động với vận tốc có độ lớn v1=2v2. Động ượng của hai vật có quan hệ:
p1=2p2.
p1=4p2.
p2=4p1.
p1=p2.
Hai vật có khối lượng m1= m2, chuyển động với vận tốc có độ lớn v1=2v2. Động ượng của hai vật có quan hệ:
p1=2p2.
p1=4p2.
p2=4p1.
p1=p2.
Trong quá trình nào sau đây, động lượng của vật không thay đổi?
Vật chuyển động tròn đều.
Vật được ném ngang.
Vật đang rơi tự do.
Vật chuyển động thẳng đều.
Hãy tính độ lớn động lượng tổng cộng của hệ hai vật có cùng khối lượng bằng 1 kg. Biết vận tốc của vật một có độ lớn 5 m/s và có hướng không đổi, vận tốc của vật hai là 10 m/s và cùng phương cùng chiều với vận tốc vật một.
5 (kg.m/s).
10 (kg.m/s).
15 (kg.m/s).
25 (kg.m/s).
Hãy tính độ lớn động lượng tổng cộng của hệ hai vật có cùng khối lượng bằng 1 kg. Biết vận tốc của vật một có độ lớn 5 m/s và có hướng không đổi, vận tốc của vật hai là 10 m/s và cùng phương ngược chiều với vận tốc vật một.
5 (kg.m/s).
10 (kg.m/s).
15 (kg.m/s).
25 (kg.m/s).
Hệ gồm hai vật 1 và 2 có khối lượng và tốc độ lần lượt là 1 kg; 6 m/s và 1,5 kg; 2 m/s. Biết hai vật chuyển động theo hướng ngược nhau. Tổng động lượng của hệ này là:
3 (kg.m/s).
10 (kg.m/s).
15 (kg.m/s).
25 (kg.m/s).
Hệ gồm hai vật 1 và 2 có khối lượng và tốc độ lần lượt là 1 kg; 6 m/s và 2 kg; 8 m/s. Biết hai vật chuyển động theo hướng vuông góc nhau. Tổng động lượng của hệ này là:
3 (kg.m/s).
10 (kg.m/s).
15 (kg.m/s).
25 (kg.m/s).
Tổng động lượng trong một hệ kín luôn
ngày càng tăng.
giảm dần.
bằng không.
bằng hằng số.
Trong chuyển động tròn đều, tốc độ góc được xác định bởi:
Tích độ dịch chuyển góc và thời gian.
Thương độ dịch chuyển và thời gian.
Tích độ dài
Trong chuyển động tròn đều, tốc độ góc được xác định bởi:
Tích độ dịch chuyển góc và thời gian.
Thương độ dịch chuyển và thời gian.
Tích độ dài cung và bán kính.
Thương số của độ dài cung và bán kính.
Chọn đáp án đúng. Đổi 600 bằng
π/2 rad.
π/3 rad.
π/4 rad.
π/6 rad.
Trong chuyển động tròn đều, độ dịch góc được xác định bởi:
Thương độ dịch chuyển góc và thời gian.
Tích độ dịch chuyển và thời gian.
Thương độ dài cung và bán kính.
Tích số của độ dài cung và bán kính.
Một động cơ xe gắn máy có trục quay 1800 vòng/phút. Tốc độ góc của chuyển động quay là bao nhiêu rad/s?
7200 rad/s.
125,7 rad/s.
188,4 rad/s.
62,8 rad/s.
Công thức tính gia tốc hướng tâm?
aht=vr2w.
aht=v.wr.
aht=w2r.
aht=v2r
Độ lớn lực hướng tâm không được tính bởi công thức
Fht = m.aht.
Ở những đoạn đường vòng, mặt đường được nâng lên một bên làm nghiêng về phía tâm cong. Việc làm này nhằm mục đích nào kể sau đây?
Cho nước mưa thoát dễ dàng.
Tạo hợp lực là thành phần hướng tâm để xe chuyển động dễ dàng.
Giới hạn vận tốc của xe.
Tăng lực ma sát để khỏi trượt.
Một chiếc xe đạp chạy với vận tốc 43,2 km/h trên một vòng đua có bán kính 100m. Gia tốc hướng tâm của xe là?
0,11 m/s2.
0,4 m/s2.
1,44 m/s2.
12 m/s2.
Vật nào dưới đây biến dạng nén?
Trụ cầu.
Chiếc xà beng đang đẩy một tảng đá to.
Thanh nối các toa xe lửa đang chạy.
Dây cáp của cầu treo.
Giới hạn đàn hồi là
giới hạn trong đó vật còn giữ được tính đàn hồi.
giá trị lớn nhất của lực đàn hồi.
giá trị nhỏ nhất của lực đàn hồi.
giới hạn chịu lực của vật rắn.
Giới hạn đàn hồi là
giới hạn trong đó vật còn giữ được tính đàn hồi.
giá trị lớn nhất của lực đàn hồi.
giá trị nhỏ nhất của lực đàn hồi.
giới hạn chịu lực của vật rắn.
Dùng hai lò xo để nén hai vật có cùng khối lượng, lò xo bị nén nhiều hơn thì có độ cứng:
Lớn hơn.
Nhỏ hơn.
Tương đương nhau.
Chưa đủ điều kiện đề kết luận.
Dùng hai lò xo để treo hai vật có cùng khối lượng, lò xo bị giãn ít hơn thì có độ cứng:
Lớn hơn.
Nhỏ hơn.
Tương đương nhau.
Chưa đủ điều kiện đề kết luận.
Một lò xo có chiều dài tự nhiên là 25 cm, khi bị biến dạng nén chiều dài lò xo là 22 cm, tính độ biến dạng của lò xo.
3 cm.
- 3 cm.
47 cm.
7 cm.
Lò xo có chiều dài tự nhiên bằng 23 cm. Lò xo được giữ cố định tại một đầu, còn đầu kia chịu một lực kéo bằng 5,0 N. Khi ấy lò xo dài 25 cm. Hỏi độ cứng của lò xo bằng bao nhiêu ?
1,25 N/m.
250 N/m.
23,8 N/m.
125 N/m
Một ô tô khối lượng 1450 kg chuyển động với vận tốc 72 km/h. Động năng của ô tô bằng:
1,2.105 J.
2,9.105 J.
3,6.105 J.
2,4.104 J.
Một vật 1,5 kg rơi tự do xuống đất trong khoảng thời gian 2 s. Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là bao nhiêu? Lấy g = 10 m/s2.
30 kg.m/s.
58,8 kg.m/s.
61,5 kg.m/s.
57,5 kg.m/s.
Một vật được ném thẳng đứng lên cao từ mặt đất với vận tốc 14 m/s, bỏ qua sức cản không khí, lấy g = 10 m/s2. Vị trí mà thế năng bằng động năng có độ cao là:
4,9 m.
1,8 m.
3 m.
5 m.
