Font size
WorksheetsBÀI 4: SUẤT ĐIỆN ĐỘNG CẢM ỨNG
Total questions: 91
Worksheet time: 48mins
Phát biểu nào là đúng về định luật Fa-ra-đây?
Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong một mạch kín tỉ lệ với tốc độ biến thiên của từ trường qua mạch đó
Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong một mạch kín tỉ lệ nghịch với tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch kín đó
Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong một mạch kín tỉ lệ với tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch kín đó
Suất điện động cảm ứng trong một mạch kín tỉ lệ với tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch kín đó
Chọn câu không đúng khi nói về suất điện động cảm ứng?
Suất điện động cảm ứng là suất điện động gây ra dòng điện cảm ứng trong mạch kín.
Suất điện động cảm ứng trong mạch được xác định bằng biểu thức: e_c = - ΔΦ/Δt
Dấu (-) trong biểu thức e_c = - ΔΦ/Δt là phù hợp với định luật Len-xơ.
Thương số |ΔΦ/Δt| gọi là tốc độ biến thiên từ trường qua mạch.
Đơn vị của suất điện động cảm ứng là
J.
V/m.
T.
Wb/s.
Phát biểu nào không đúng về suất điện động cảm ứng?
A. Độ lớn của suất điện động cảm ứng càng lớn khi tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch càng lớn.
B. Số vòng dây của mạch điện càng nhiều thì độ lớn của suất điện động cảm ứng càng lớn.
C. Thời gian biến thiên từ thông càng lớn thì độ lớn của suất điện động cảm ứng càng lớn.
D. Độ biến thiên từ thông trong một đơn vị thời gian càng lớn thì độ lớn của suất điện động cảm ứng càng lớn.
Nếu từ thông đi qua một khung dây kín tăng đều với tốc độ 4 Wb/s thì suất điện động cảm ứng trong khung dây có độ lớn là
4 V.
2 V
0.
8 V.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về dòng điện cảm ứng?
Khi từ thông qua mạch kín khác 0 thì sẽ xuất hiện dòng điện cảm ứng trong mạch.
Khi từ thông qua cuộn dây thay đổi thì bên trong cuộn dây phải xuất hiện dòng điện cảm ứng.
Khi cuộn dây không kín, cho dù từ thông qua cuộn dây thay đổi thì cũng không xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây.
Chỉ cần một phần mạch kín di chuyển cắt đường sức từ thì sẽ xuất hiện dòng điện cảm ứng trong mạch.
Thế nào là hiện tượng cảm ứng điện từ?
Hiện tượng xuất hiện dòng điện cảm ứng gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ
Hiện tượng xuất hiện dòng điện tự cảm gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ
Hiện tượng xuất hiện suất điện động tự cảm gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ
Hiện tượng xuất hiện dòng điện tự cảm và hiệu điện thế tự cảm gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ
Hiện tượng cảm ứng điện từ chỉ tồn tại trong khoảng thời gian từ thông qua mạch kín
lớn nhất
biến thiên
không đổi
bằng 0
Người đầu tiên khám phá ra hiện tượng cảm ứng từ là
Len-xơ.
Am-pe.
Lo-ren-xơ.
Fa-ra-đây.
Cách nào sau đây không tạo ra suất điện động cảm ứng?
Di chuyển một dây dẫn giữa các cực của nam châm.
Di chuyển một thanh nam châm ra khỏi một ống dây dẫn.
Giữ cố định một dây dẫn giữa hai cực của nam châm.
Làm quay một khung dây dẫn trong từ trường.
Định luật Len-xơ cho ta xác định được
chiều dòng điện cảm ứng.
độ lớn dòng điện cảm ứng.
chiều của lực từ.
độ lớn của suất điện động.
Theo định luật Len-xơ thì dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường mà nó sinh ra:
A. có chiều cùng chiều kim đồng hồ.
B. có chiều ngược chiều kim đồng hồ.
C. có tác dụng chống lại sự biến thiên của từ thông ban đầu qua mạch.
D. cùng chiều với từ trường ngoài.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng?
(3) Khi từ thông qua mặt giới hạn bởi một khung dây dẫn kín biến thiên theo thời gian thì trong khung dây xuất hiện dòng điện cảm ứng.
A. (1), (2)
(4) Trong hiện tượng cảm ứng điện từ, dòng điện cảm ứng sinh ra trong một khung dây dẫn kín có tác dụng chống lại sự biến thiên từ thông qua chính khung dây đó.
(1) Độ lớn từ thông qua một mạch kín càng lớn khi số lượng đường sức từ xuyên qua mạch kín này càng nhỏ.
(2) Đơn vị của từ thông là tesla (T).
Một phần của cuộn dây dẫn kín chuyển động trong từ trường. Mối quan hệ giữa chiều của dòng điện cảm ứng I trong cuộn dây và chiều chuyển động của cuộn dây trong trường hợp nào sau đây đúng?
(1), (2)
(2), (3)
(3), (4)
(1), (4)
Mạch kín (C) phẳng, không biến dạng trong từ trường đều. Hỏi trường hợp nào dưới đây, từ thông qua mạch biến thiên?
(C) chuyển động tịnh tiến.
(C) chuyển động quay xung quanh một trục cố định vuông góc với mặt phẳng chứa mạch.
(C) chuyển động trong một mặt phẳng vuông góc với từ trường.
(C) quay xung quanh trục cố định nằm trong mặt phẳng chứa mạch và trục này không song song với đường sức từ.
Dòng điện xuất hiện khi có sự biến đổi từ thông qua mạch điện kín gọi là
dòng điện cảm ứng
dòng điện Fu-cô
dòng nhiệt điện
dòng điện trong chất khí
Suất điện động cảm ứng là suất điện động
sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch kín.
sinh ra dòng điện trong mạch kín.
được sinh bởi nguồn điện hóa học.
được sinh bởi dòng điện cảm ứng.
Chọn câu đúng
Khi có sự biến thiên từ thông qua diện tích giới hạn bởi một mạch bất kì thì trong mạch xuất hiện nguồn điện.
Khi có sự biến thiên từ thông qua một dây dẫn dài vô hạn thì trong mạch xuất hiện dòng điện cảm ứng
Khi trong mạch xuất hiện dòng điện thì có sự biến thiên từ thông qua mạch
Khi có sự biến thiên từ thông qua diện tích giới hạn bởi một mạch kín bất kì thì trong mạch xuất hiện dòng điện cảm ứng
Trong mạch kín xuất hiện suất điện động cảm ứng khi
mạch kín có dạng hình tròn.
mạch kín có dạng hình vuông.
từ thông qua mạch biến thiên.
mạch kín làm bằng đồng.
Một diện tích S đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B, góc giữa vectơ cảm ứng từ và vectơ pháp tuyến là α. Từ thông qua diện tích S được tính theo công thức:
Φ = BS.tanα
Φ = BS.sinα
Φ = BS.cosα
Φ = BS.tanα
Một vòng dây kín có diện tích S đặt trong một từ trường đều sao cho mặt phẳng vòng dây song song với các đường sức từ. Góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ B của từ trường và vectơ pháp tuyến n của mặt phẳng vòng dây bằng
90°
0°
45°
60°
Một khung dây phẳng gồm N vòng dây, tiết diện hình tròn có bán kính r. Khung dây được đặt trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ B vuông góc với mặt phẳng tiết diện của nó. Từ thông qua khung dây được xác định bởi biểu thức nào sau đây?
NBπr².
1/2 NBπr².
Bπr².
1/2 Bπr².
Từ thông dùng để diễn tả
độ lớn của cảm ứng từ sinh ra bởi từ trường của một nam châm.
số đường sức từ xuyên qua một diện tích nào đó trong từ trường.
độ mạnh, yếu của từ trường tại một điểm.
mật độ các đường sức từ của một từ trường đều.
Một mặt hình vuông và một mặt hình chữ nhật có cùng diện tích đặt trong cùng một từ trường với độ nghiêng như nhau.
Từ thông qua mặt hình vuông lớn hơn từ thông qua mặt hình chữ nhật.
Từ thông qua mặt hình vuông nhỏ hơn từ thông qua mặt hình chữ nhật.
Từ thông qua mặt hình vuông bằng từ thông qua mặt hình chữ nhật.
Từ thông qua mặt hình vuông có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng từ thông qua mặt hình chữ nhật tuỳ vào hướng của đường sức.
Câu nào dưới đây nói về từ thông là không đúng?
Từ thông qua mặt S là đại lượng xác định theo công thức Φ = B.S.cosα, với α là góc tạo bởi cảm ứng từ B và pháp tuyến n dương của mặt S.
Từ thông là một đại lượng vô hướng, có thể dương, âm hoặc bằng không.
Trong không gian có từ trường đều, có một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện không đổi đặt song song với đường sức từ, chiều của dòng điện ngược chiều với chiều của đường sức từ. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Lực từ luôn bằng không khi tăng cường độ dòng điện.
Lực từ tăng khi tăng cường độ dòng điện.
Lực từ giảm khi tăng cường độ dòng điện.
Lực từ đổi chiều khi ta đổi chiều dòng điện.
Trong từ trường đều, đặt một đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện không đổi chạy qua hợp với đường sức từ một góc α. Khi α = 90° thì lực từ tác dụng lên đoạn dây có giá trị là 0,4 N. Nếu thay đổi góc α nhỏ dần đến 0°, thì độ lớn lực từ tác dụng lên dây thay đổi như thế nào?
Lực cũng giảm dần đến 0.
Lực tăng lên đến 0,8 N.
Lực không đổi.
Lực giảm xuống 0,2 N.
Câu 25: Chọn câu sai. Cảm ứng từ
tại một điểm cho ta biết năng lượng của từ trường.
có đơn vị là tesla (T).
là một đại lượng vectơ.
đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực.
Chọn câu sai. Cảm ứng từ của từ trường
là đại lượng vectơ.
đo bằng đơn vị tesla.
đặc trưng cho độ mạnh yếu của từ trường.
là đại lượng vô hướng.
Phát biểu nào sau đây đúng? Trong từ trường, cảm ứng từ tại một điểm
A. nằm theo hướng của lực từ.
B. ngược hướng với đường sức từ.
C. nằm theo hướng của đường sức từ.
D. ngược hướng với lực từ.
Cảm ứng từ tại một điểm không có đặc điểm
A. có hướng trùng với hướng từ trường tại điểm đó
B. có độ lớn phụ thuộc vào lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có độ dài đủ nhỏ đặt tại điểm đang xét
C. có đơn vị là Tesla (T)
D. có chiều từ cực nam sang cực bắc của nam châm thử đặt tại điểm đang xét
Đoạn dây dẫn thẳng dài 1 mang dòng điện I đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B thì chịu lực từ F tác dụng. Cảm ứng từ của từ trường này
tỉ lệ thuận với F.
tỉ lệ nghịch với I.
tỉ lệ nghịch với I.
chỉ phụ thuộc vào bản chất của từ trường.
Câu 6: Chọn câu sai? Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường
Một đoạn dây dẫn thẳng có chiều dài l được đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B hợp với đoạn dây một góc α. Khi cho dòng điện có cường độ I chạy trong đoạn dây thì độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây là
F = IlBcotα
F = IlBtanα
F = IlBsinα
F = IlBcosα
Trong biểu thức tính độ lớn của lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn có chiều dài l mang dòng điện F = BIl sinα thì đại lượng α không phải góc tạo bởi
lực từ và dây dẫn mang dòng điện.
véc tơ phân từ dòng điện và các đường sức.
dây dẫn mang dòng điện và đường sức.
chiều dòng điện và đường sức.
Chọn nhận định sai. Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện không đổi đặt trong từ trường đều tỉ lệ thuận với
cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn.
chiều dài của đoạn dây dẫn.
cosin của góc hợp bởi đoạn dây dẫn và đường sức từ.
cảm ứng từ tại điểm đặt đoạn dây dẫn.
Bảng bên cho biết một số giá trị của cảm ứng từ. Đặt đoạn dây dẫn thẳng đủ ngắn có dòng điện không đổi chạy qua theo phương vuông góc với các đường sức từ của các từ trường nói trên thì lực từ lớn nhất trong trường hợp nào?
(1)
(2)
(3)
(4)
I. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện. Chọn phát biểu đúng?
A. Khi cho dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn đặt trong từ trường và song song với các đường sức từ thì lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn đó mạnh nhất.
B. Khi cho dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn đặt trong từ trường, chỉ có điểm chính giữa dây dẫn mới có lực từ tác dụng.
C. Khi cho dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn đặt trong từ trường và cắt các đường sức từ thì có lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn đó.
D. Khi đặt đoạn dây dẫn kim loại trong từ trường thì dù có dòng điện chạy qua hay không thì đều xuất hiện lực từ tác dụng lên dây dẫn đó.
Phát biểu nào sau đây là không đúng? Lực từ tác dụng lên đoạn dây mang dòng điện đặt trong từ trường
A. có phương vuông góc với mặt phẳng chứa đoạn dây và đường sức từ.
B. có phương vuông góc với đoạn dây.
C. có phương vuông góc với đường sức từ.
D. có phương tiếp tuyến với các đường sức từ.
I. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện Câu 3: Tìm phát biểu sai:
A. Quy tắc bàn tay trái dùng để xác định chiều của dòng điện nếu biết chiều của đường sức từ.
B. Quy tắc bàn tay trái dùng để xác định chiều của đường sức từ nếu biết chiều của lực từ và chiều của dòng điện.
C. Quy tắc bàn tay trái dùng để xác định chiều của lực từ nếu biết chiều của đường sức từ và chiều của dòng điện.
D. Quy tắc bàn tay trái dùng để xác định chiều của dòng điện nếu biết chiều của đường sức từ và chiều của lực điện từ.
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện. Đặt bàn tay trái sao cho các đường cảm ứng từ xuyên vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến các ngón tay là chiều dòng điện, khi đó chiều của lực từ tác dụng lên dòng điện
ngược chiều từ cổ tay đến ngón tay
cùng chiều với đường sức từ
ngược chiều của ngón cái chỏi ra 90°
là chiều của ngón cái chỏi ra 90°
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện. Áp dụng qui tắc bàn tay trái để xác định chiều dòng điện trong đoạn dây dẫn như hình vẽ có chiều:
Từ phải sang trái.
Từ trái sang phải.
Từ trước ra sau mặt phẳng hình vẽ.
Từ sau đến trước mặt phẳng hình vẽ.
Công thức của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện I:
luôn cùng hướng với B .
luôn có điểm đặt tại trung điểm đoạn dây.
có chiều tuân theo quy tắc nắm tay phải.
tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện I.
Từ trường của dòng điện trong ống dây dài có đường sức từ bên ngoài ống dây là
là những đường thẳng song song với trục của ống dây.
là những đường parabol, hình dạng đối xứng với trục của ống dây.
là những đường cong, hình dạng đối xứng qua trục của ống dây.
là những đường tròn, hình dạng đối xứng với trục của ống dây.
Câu nào sau đây là đúng khi nói về đường sức từ của ống dây có dòng điện một chiều chạy qua?
Đường sức từ ở trong và ở ngoài ống dây tạo thành những đường cong khép kín.
Trục của các kim nam châm khi nằm cân bằng trên đường sức từ thì vuông góc với đường sức từ tại điểm đó.
Trong lòng ống dây, các đường sức từ cách đều nhưng không song song nhau.
Các đường sức từ có chiều đi vào ở cực Bắc và đi ra ở cực Nam của ống dây.
Từ trường đều tồn tại ở
xung quanh nam châm thẳng.
trong lòng ống dây dài có dòng điện.
xung quanh dòng điện thẳng dài.
xung quanh dòng điện tròn.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về từ trường đều?
A. có các đường sức từ thẳng, song song và cách đều nhau
B. chỉ có độ lớn cảm ứng từ tại mọi điểm bằng nhau
C. chỉ có chiều cảm ứng từ tại mọi điểm bằng nhau
D. có các đường sức từ thẳng, song song và không cách đều nhau
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về từ trường giữa hai cực của nam châm hình chữ U?
A. Các đường sức được bắt đầu từ cực Bắc.
B. Các đường sức kết thúc ở cực Bắc.
C. Là từ trường đều.
D. Các đường sức từ là những đường thẳng.
Giả sử có một dây dẫn thẳng dài vô hạn có dòng điện chạy qua theo phương vuông góc với mặt phẳng giấy và có chiều từ trong ra ngoài như hình vẽ. Hình nào dưới đây mô tả đúng đường sức từ trên mặt phẳng giấy của dây dẫn đang xét?
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Chiều của các đường sức từ của từ trường sinh ra bởi dòng điện chạy trong dây dẫn hình tròn được xác định theo quy tắc:
đa giác.
bàn tay trái.
hình bình hành.
vào Nam ra Bắc.
Phát biểu nào sau đây sai về từ trường của dòng điện trong dây dẫn uốn thành hình tròn?
Mặt Bắc của dòng điện là mặt khi nhìn vào ta thấy dòng điện chạy cùng chiều quay của kim đồng hồ.
Mặt Nam của dòng điện là mặt khi nhìn vào ta thấy dòng điện chạy cùng chiều quay của kim đồng hồ.
Dòng điện tròn có hai mặt là mặt Bắc và mặt Nam.
Các đường sức từ của dòng điện tròn có chiều đi vào mặt Nam và đi ra từ mặt Bắc của dòng điện tròn ấy.
Khi ta nhìn vào mặt phẳng chứa dòng điện tròn, thấy dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ. Khi đó các đường sức từ trong mặt phẳng giới hạn bởi dòng điện đó có chiều
kim đồng hồ.
đi vào.
bất kỳ.
đi ra.
Từ trường của một nam châm thẳng giống từ trường của
một dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua.
một dây dẫn tròn có dòng điện chạy qua.
một nam châm hình chữ U.
một ống dây có dòng điện chạy qua.
Với một ống dây có chiều dài lớn, khi có dòng điện chạy qua thì các đường sức từ trong lòng ống dây có dạng là
những vòng tròn cách đều nhau
những đường thẳng song song với trục ống dây và cách đều nhau
Người ta quy ước vẽ các đường sức từ như thế nào để biểu diễn độ mạnh, yếu của từ trường tại mỗi điểm?
Dùng mũi tên vẽ trên các đường sức.
Độ đậm nhạt của các đường sức.
Độ mau (dày), thưa của đường sức.
Dùng màu sắc của các đường sức.
Phát biểu nào sau đây về đường sức từ là sai?
A. Đường sức từ thường là đường cong khép kín.
B. Mặt độ của các đường sức từ phản ánh độ lớn của cảm ứng từ.
C. Các đường sức từ của nam châm vĩnh cửu không khép kín, mà xuất phát từ cực N và kết thúc ở cực S.
D. Khi đặt kim nam châm vào một vị trí trong từ trường trục của nó trùng với phương tiếp tuyến của đường sức từ tại điểm đó.
Đâu là đặc điểm của đường sức từ của nam châm?
Xuất phát từ cực N và kết thúc ở cực S.
Thường là đường cong khép kín, hai đường sức từ bất kì sẽ không cắt nhau.
Xuất phát từ cực S và kết thúc ở cực N.
Thường là đường cong khép kín, hai đường sức từ bất kì có thể cắt nhau.
Khi nói về các đường sức từ bên ngoài của một nam châm điều nào sau đây là sai?
Mỗi đường sức có chiều đi ra từ cực bắc, đi vào cực nam
Mỗi đường sức có chiều đi ra từ cực nam, đi vào cực bắc
Nơi nào từ trường mạnh các đường sức từ dày
Nơi nào từ trường yếu các đường sức từ thưa
Đặt một kim nam châm nhỏ trên mặt phẳng vuông góc với một dòng điện thẳng. Khi cân bằng, kim nam châm đó sẽ nằm theo hướng
song song với dòng điện.
cắt dòng điện.
theo hướng một đường sức từ của dòng điện thẳng.
theo hướng vuông góc với một đường sức từ của dòng điện thẳng.
Đường sức từ xung quanh dây dẫn thẳng dài có dòng điện không đổi chạy qua là
những đường thẳng song song với dòng điện.
những đường thẳng vuông góc với dòng điện.
những vòng tròn có tâm thuộc dây dẫn, mặt phẳng chứa từng vòng tròn vuông góc với dây.
đường xoắn ốc có trục là dây dẫn.
Để xác định chiều các đường sức từ của từ trường gây bởi dòng điện thẳng dài vô hạn ta có thể sử dụng
quy tắc nắm tay phải.
định luật Faraday.
định luật Len-xơ.
quy tắc bàn tay trái.
Chiều đường sức từ gây ra bởi dòng điện thẳng được xác định như sau: Để bàn tay... sao cho ngón cái chỏi ra 90° nằm dọc theo dây dẫn và ... chiều dòng điện, khi đó các ngón kia khum lại cho ta chiều của đường sức từ.
trái - chỉ theo.
trái - chỉ ngược.
phải - chỉ theo.
phải - chỉ ngược.
Một kim nam châm nhỏ nằm cân bằng tại một điểm trong từ trường. Hướng của từ trường tại điểm đó được quy ước là hướng
A. từ địa cực Bắc sang địa cực Nam của Trái Đất.
B. từ địa cực Nam sang địa cực Bắc của Trái Đất.
C. từ cực Nam sang cực Bắc của kim nam châm nhỏ.
D. từ cực Bắc sang cực Nam của kim nam châm nhỏ.
Nhận nào sau đây về đường sức từ là đúng?
Đường sức từ là những đường vẽ trong không gian có từ trường, sao cho tiếp tuyến với nó tại mỗi điểm có hướng trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.
Đường sức từ là những đường vẽ trong không gian có từ trường, sao cho cát tuyến với nó có hướng trùng với hướng của từ trường.
Đường sức từ là những đường vẽ trong không gian có từ trường, sao cho cát tuyến với nó có hướng trùng với hướng của từ trường.
Đường sức từ là những đường vẽ trong không gian có từ trường, sao cho tiếp tuyến với nó tại mỗi điểm có hướng ngược với hướng của từ trường tại điểm đó.
Chiều của đường sức từ trùng với chiều
A. từ cực nam tới cực bắc của kim nam châm thử nằm cân bằng tại mỗi điểm.
B. từ cực bắc tới cực nam của kim nam châm thử nằm cân bằng tại mỗi điểm.
C. của dòng điện.
D. chuyển động của điện tích.
Chiều của vectơ cảm ứng từ tại một điểm là
chiều của dòng điện sinh ra từ trường đó.
chiều của đường sức từ đi qua điểm đó.
chiều của lực điện tác dụng lên điện tích bay qua điểm đó.
chiều của dòng điện trong dây dẫn đi qua điểm đó.
Dùng kim nam châm thử đặt cân bằng trong từ trường sẽ không cho biết
phương của vectơ cảm ứng từ.
chiều của đường sức từ.
dạng đường sức từ.
độ lớn của cảm ứng từ.
Từ phối không cho ta biết yếu tố nào dưới đây?
Hình dạng đường sức từ của từ trường.
Độ mạnh yếu của từ trường.
Hình ảnh trực quan về từ trường.
Chiều của đường sức từ của từ trường.
Điểm khác nhau cơ bản của đường sức điện tĩnh và đường sức từ là
đường sức điện luôn là đường thẳng, đường sức từ luôn là đường cong.
đường sức điện luôn được vẽ màu hồng còn đường sức từ.
đường sức điện luôn là những đường cong hở, đường sức từ là những đường cong kín.
đường sức điện luôn ngược chiều với đường sức từ.
Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm của đường sức từ?
Tại mỗi điểm trong từ trường, chỉ có thể vẽ được một đường sức từ đi qua và chỉ một mà thôi.
Các đường sức từ là những đường cong khép kín.
Nơi nào từ trường mạnh hơn thì các đường sức từ ở đó vẽ dày hơn.
Nơi nào từ trường yếu hơn thì các đường sức từ vẽ đứt quãng.
Phát biểu nào dưới đây là đúng? Từ trường không tương tác với
các điện tích chuyển động.
các điện tích đứng yên.
nam châm đứng yên.
nam châm chuyển động.
Câu 4: Tính chất cơ bản của từ trường là gây ra
Sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh.
Lực điện trường tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó.
Lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó.
Lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó.
Làm thế nào để nhận biết từ trường:
Dùng bút thử điện.
Dùng các giác quan của con người.
Dùng điện kế.
Dùng nam châm thử có gắn trục quay.
Điền vào chỗ trống. Để phát hiện sự tồn tại của từ trường trong khoảng không gian nào đó, người ta sử dụng ... đặt tại những vị trí bất kì trong khoảng không gian đó.
kim nam châm nhỏ.
nguồn điện.
điện tích.
điện trường.
Hãy chọn phát biểu đúng:
xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện có từ trường
ta không nhận biết từ trường bằng mắt thường.
để hình dung ra từ trường và nghiên cứu từ tính của nó ta dùng từ phổ.
Cả A, B, C đều đúng
Có thể thu được từ phổ bằng cách:
Rắc mạt sắt lên tấm nhựa đặt trong từ trường.
Rắc mạt nhôm lên tấm nhựa đặt trong từ trường và gõ nhẹ.
Rắc mạt sắt lên tấm nhựa đặt trong từ trường và gõ nhẹ.
Rắc mạt sắt lên tấm nhựa rồi gõ nhẹ
Hãy chọn câu phát biểu đúng. Từ phổ là:
Hình ảnh các đường mạt sắt xung quanh nam châm.
Lớp mạt sắt sắp xếp thành những đường cong nối từ cực này sang cực kia của nam châm.
Hình ảnh trực quan về từ trường, càng xa nam châm các đường mạt sắt càng thưa dần.
Cả ba câu đều đúng.
Để đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực, người ta dùng:
Vectơ cảm ứng từ
Đường sức từ
Nam châm thử
Phương pháp từ phổ
Đâu không phải là nam châm vĩnh cửu:
Nam châm thẳng
Nam châm chữ U
Kim nam châm
Nam châm điện hoạt động khi có dòng điện chạy qua
Lõi của nam châm điện thường được làm bằng vật liệu nào sau đây?
nhôm
Thép
Đồng
Sắt non
Phát biểu nào sau đây nói lên tính chất khác biệt của nam châm điện so với nam châm vĩnh cửu?
Nam châm điện có cực từ bắc và cực từ nam.
Nam châm điện có thể hút các vật làm bằng vật liệu từ.
Có thể bật hoặc tắt từ trường của nam châm điện.
Không thể đảo ngược được cực từ của nam châm điện.
Trên thanh nam châm, chỗ nào hút sắt mạnh nhất?
phần giữa
cực từ Bắc
mọi chỗ đều hút sắt như nhau
ở hai đầu cực từ
Những điều nào sau đây là không đúng khi nói về nam châm?
Hai cực của nam châm hút nhau khi chúng cùng cực.
Mỗi nam châm luôn có hai cực: cực Nam và cực Bắc.
Hai cực của nam châm đẩy nhau khi chúng cùng cực.
Hai cực của nam châm hút nhau khi chúng khác cực.
Hạ đưa 1 đầu Nam của 1 thanh nam châm lại gần 1 đầu X của 1 thanh nam châm khác thì thấy chúng đẩy nhau, chứng tỏ đầu X của thanh nam châm là cực:
Nam (kí hiệu S)
Bắc (kí hiệu S)
Nam (kí hiệu N)
Bắc (kí hiệu N)
Cách nào dùng để xác định tên từ cực của Nam châm là sai?
Để Nam châm tự do, khi cân bằng đầu chỉ về hướng Bắc là cực từ Bắc.
Đưa cực Bắc của thanh nam châm đã biết lại gần một cực của Nam châm cần xác định nếu chúng hút nhau thì đó là cực từ Nam.
Đầu sơn màu đỏ là cực từ Bắc, đầu sơn màu xanh là cực từ Nam.
Đầu có ghi chữ N là cực từ Nam, đầu ghi chữ S là cực từ Bắc.
Lực hút hoặc đẩy khi đưa hai nam châm lại gần nhau được gọi là:
lực tương tác.
lực từ.
lực điện tử.
lực đẩy và lực đẩy.
Phát biểu nào dưới đây là sai? Lực từ là lực tương tác
giữa hai nam châm.
giữa hai điện tích đứng yên.
giữa hai dòng điện.
giữa một nam châm và một dòng điện.
Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt gần đó. Ta nói trong không gian đó có
Điện trường
Từ trường
Môi trường
Điện môi
Câu 2: Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian mà biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện của
lực từ.
dòng điện.
ánh sáng.
nhiệt độ.
Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều là
cho từ thông qua một khung dây dẫn biến thiên điều hoà.
cho từ thông qua một khung dây dẫn biến đổi đều.
cho từ thông qua một khung dây dẫn có giá trị tăng dần theo thời gian.
đặt một khung dây dẫn trong một từ trường đều.
Khung dây kim loại phẳng có diện tích S, có N vòng dây, quay đều với tốc độ góc ω quanh trục vuông góc với đường sức của một từ trường đều. Chọn góc thời gian t = 0 là lúc pháp tuyến của khung dây có chiều trùng với chiều của vectơ cảm ứng từ. Biểu thức xác định từ thông qua khung dây là:
Φ = ωNBScos ω t.
Φ = NBSsin ω t
Φ = NBScos ω t.
Φ = ωNBSsin ω t.
