Font size
WorksheetsThể Dục 10
Total questions: 86
Worksheet time: 43mins
1/- Kỹ thuật chạy cự ly ngắn được chia thành mấy giai đoạn?
2
3
4
5
2/- Thứ tự các giai đoạn trong chạy cự ly ngắn:
Vào chỗ - sẵn sàng - chạy - về đích.
/. Xuất phát - chạy giữa quãng - chạy lao - về đích.
Xuất phát - chạy lao - chạy giữa quãng - về đích
3/- Trong chạy cự ly ngắn, cần sử dụng kỹ thuật xuất phát thấp với bàn đạp để tận dụng được lực………giúp cơ thể xuất phát nhanh?
Lực đạp sau.
Lực bàn đạp.
Lực đánh lăn tay.
Cả 3 đều đúng.
4/- Trong xuất phát chạy cự ly ngắn, có mấy khẩu lệnh?
2
3
4
5
5/- Thứ tự các khẩu lệnh trong chạy cự ly ngắn:
Sẵn sàng - Vào chỗ - Chạy.
Sẵn sàng - Vào chỗ - Xuất phát.
Vào chỗ - Sẵn sàng - Xuất phát.
/. Vào chỗ - Sẵn sàng - Chạy.
6/- Trong chạy cự ly ngắn, sau lệnh “Vào chỗ” tư thế xuất phát thấp, hai tay của người chạy đặt ở vị trí:
a/. Trước vạch xuất phát.
b/. Trên vạch xuất phát.
c/. Sau vạch xuất phát.
d/. Giữa vạch xuất phát
7/- Trong chạy cự ly ngắn, sau lệnh “Vào chỗ” tư thế xuất phát thấp, người chạy phải đặt chân……..vào bàn đạp trước?
a/. Chân thuận.
b/. Chân không thuận.
/. Chân nào đặt trước cũng được.
/. Câu a và b đúng.
8/- Trong chạy cự ly ngắn, sau lệnh “Vào chỗ” tư thế xuất phát thấp, người chạy phải đặt chân……..vào bàn đạp sau?
a/. Chân thuận.
b/. Chân không thuận.
c/. Chân nào đặt sau cũng được.
d/. Câu a và b đúng.
9/- Trong chạy cự ly ngắn, sau lệnh “Vào chỗ” tư thế xuất phát thấp, người chạy cần phải lưu ý những lỗi phạm quy nào dưới đây:
a/. Hai mũi bàn chân đều phải chạm mặt đường chạy.
b/. Khoảng cách hai tay phải rộng bằng vai.
c/. Thân người phải giữ nguyên ở tư thế ổn định.
d/. Câu a và c đúng.
10/- Trong chạy cự ly ngắn, sau lệnh “Sẵn sàng” tư thế xuất phát thấp, hai vai của người chạy nhô về phía trước vạch xuất phát……….cm, để trọng tâm cơ thể dồn về phía trước.
a/. 1 - 5cm
b/. 5 - 10cm
c/. 5 - 15cm
d/. 10 - 15cm
11/- Trong chạy cự ly ngắn, sau lệnh “Sẵn sàng” tư thế xuất phát thấp, mắt của VĐV nhìn về phía trước……cm?
a/. 10 - 20cm
b/. 20 - 30cm
c/. 30 - 40cm
d/. 40 - 50cm
12/- Trong chạy cự ly ngắn, sau lệnh “Sẵn sàng” tư thế xuất phát thấp, lúc này cơ thể của VĐV có bao nhiêu điểm chống trên mặt đường chạy?
2
3
4
5
13/- Trong chạy cự ly ngắn, sau lệnh “Chạy” xuất phát được bắt đầu bằng đạp mạnh 2 chân. Đẩy 2 tay rời mặt đường chạy, đồng thời đánh ngược chiều với chân nhằm mục đích?
a/. Để giữ thăng bằng.
b/. Để hỗ trợ lực đạp sau của hai chân.
c/. Để thân người lao ra trước.
d/. Câu a và b đúng.
14/- Trong chạy cự ly ngắn, thời điểm bắt đầu “chạy lao” khi?
a/. Khi hai tay rời khỏi mặt đường chạy.
b/. Khi hai chân rời khỏi bàn đạp.
c/. Khi người chạy xuất phát được 2 - 3m.
d/. Khi người chạy xuất phát được 3 - 5m.
15/- Trong chạy cự ly ngắn, ở giai đoạn “chạy lao”, VĐV cùng với việc tăng tốc độ chạy, độ ngã về trước của thân trên………, mức độ dùng sức trong đánh tay cũng….….?
a/. độ ngã về trước của thân trên tăng dần, mức độ dùng sức trong đánh tay cũng giảm dần.
b/. độ ngã về trước của thân trên giảm dần, mức độ dùng sức trong đánh tay cũng tăng dần.
c/. độ ngã về trước của thân trên giảm dần, mức độ dùng sức trong đánh tay cũng giảm dần.
d/. độ ngã về trước của thân trên tăng dần, mức độ dùng sức trong đánh tay cũng tăng dần.
16/- Trong chạy cự ly ngắn, ở giai đoạn “chạy lao”, tốc độ chạy lao được tăng lên chủ yếu là nhờ tăng độ dài bước chạy. Bước sau nên dài hơn bước trước ……. bàn chân và sau 9 - 11 bước thì ổn định. (nếu ra đề có câu 16 thì không ra câu 17)
a/. 1/2 bàn chân.
b/. 1 bàn chân
c/. 1,5 bàn chân.
d/. 2 bàn chân.
17/- Trong chạy cự ly ngắn, ở giai đoạn “chạy lao”, tốc độ chạy lao được tăng lên chủ yếu là nhờ tăng độ dài bước chạy. Bước sau nên dài hơn bước trước 1/2 bàn chân và sau……. bước thì ổn định. (nếu ra đề có câu 17 thì không ra câu 16)
a/. 5 - 7 bước chân.
b/. 7 - 9 bước chân.
c/. 9 - 11 bước chân.
d/. 11 - 13 bước chân.
18/- Trong chạy cự ly ngắn, ở giai đoạn “chạy giữa quãng”, Nhiệm vụ chủ yếu chạy giữa quãng là gì?
a/. Duy trì tốc độ cao đã đạt được trong chạy lao.
b/. Duy trì thân người ổn định trong chạy lao.
c/. Duy trì bước chạy ổn định trong chạy lao.
d/. Cả 3 câu trên đều đúng.
19/- Trong chạy cự ly ngắn, ở giai đoạn “chạy giữa quãng”, khi đánh tay, 2 tay gập ở khuỷu, đánh so le và phù hợp với nhịp điệu của 2 chân. Hai vai thả lỏng, đánh về trước hơi khép vào trong, đánh ra sau hơi mở (không phải đánh sang 2 bên) mục đích để?
a/. Duy trì tốc độ cao đã đạt được trong chạy lao.
b/. Giữ thăng bằng cho cơ thể.
c/. Duy trì bước chạy ổn định trong chạy lao.
d/. Cả 3 câu trên đều đúng.
20/- Trong chạy cự ly ngắn, ở giai đoạn “về đích”, người chạy khi cách đích khoảng……..mét, cần tập trung hết sức để duy trì tốc độ.
a/. 15 - 20m.
b/. 10 - 15m
c/. 20 - 25m.
d/. 25 - 30m.
21/- Trong chạy cự ly ngắn, ở giai đoạn “về đích”, người chạy hoàn thành cự ly 100m khi có bộ phận của thân trên trừ bộ phận nào của cơ thể để chạm vào mặt phẳng thẳng đứng, chứa vạch đích.
a/. Ngực và tay.
b/. Đầu và vai.
c/. Ngực và vai.
d/. Đầu và tay.
22/- Trong chạy cự ly ngắn, thông thường có mấy cách đóng bàn đạp?
2
3
4
5
23/- Trong chạy cự ly ngắn, đóng bàn đạp “Phổ thông” thì bàn đạp trước cách vạch xuất phát là…….. và bàn đạp sau cách bàn đạp trước một khoảng bằng độ dài một cẳng chân (gần 2 bàn chân) của người chạy.
a/. 1 - 1,5 độ dài bàn chân.
b/. 1 - 2 độ dài bàn chân.
c/. 1,5 - 2 độ dài bàn chân.
d/. 2 - 2,5 độ dài bàn chân.
24/- Trong chạy cự ly ngắn, đóng bàn đạp “Xa” thì bàn đạp trước đặt sau vạch xuất phát gần……… và bàn đạp sau cách bàn đạp trước một bàn chân hoặc gần hơn. Cách này thường phù hợp với người cao, sức mạnh của chân và tay bình thường.
a/. 1 bàn chân.
b/. 1,5 bàn chân.
c/. 2 bàn chân.
d/. 2,5 bàn chân.
25/- Trong chạy cự ly ngắn, đóng bàn đạp “Gần” thì cả 2 bàn đạp được đặt gần vạch xuất phát hơn. Bàn đạp trước đặt cách vạch xuất phát………bàn chân, bàn đạp sau cách bàn đạp trước chỉ còn 1 - 1,5 bàn chân.
a/. 1/2 bàn chân.
b/. 1 bàn chân.
c/. 1,5 bàn chân.
d/. 2 bàn chân.
26/- Trong chạy cự ly ngắn, kỹ thuật đóng bàn đạp xuất phát, thông thường khoảng cách giữa 2 bàn đạp theo chiều ngang là:
a/. 1 - 5cm.
b/. 5 - 10cm.
c/. 10 - 15cm.
d/. 15 - 20cm.
27/- Trong chạy cự ly ngắn, kỹ thuật đóng bàn đạp xuất phát, góc độ của mặt bàn đạp: Góc giữa mặt bàn đạp trước với mặt đường chạy phía sau bao nhiêu độ?
a/. 30 - 35 độ.
b/. 35 - 40 độ.
c/. 40 - 45 độ.
d/. 45 - 50 độ.
28/- Trong chạy cự ly ngắn, mỗi VĐV phải có 1 ô chạy riêng với chiều ngang của đường chạy theo quy định là: vạch giới hạn ô chạy rộng 5cm.
a/. 1,12 - 1,15m.
b/. 1,22 - 1,25m.
c/. 1,25 - 1,27m.
d/. 1,27 - 1,30m.
29/ Khi chạy cự ly ngắn các vận động viên chạy phần nào của bàn chân?
a/. Nguyên bàn chân
b/. Nửa trước của bàn chân
c/. Mũi bàn chân
d/. Câu b – c đều đúng.
30/ Khi về đích, có mấy kỹ thuật đánh đích?
2
3
4
5
31/ Khi chạy giữa quãng thân người ngã về trước khoảng mấy độ?
a/. 30
b/. 50
c/. 70
d/. 90
1/ Trường hợp nào là cầu không trong cuộc?
A. Cầu chạm lưới hay cột lưới rơi xuống phần sân người đánh cầu
B. Cầu chạm mặt sân
C. Cầu chạm người
D. Tất cả đều đúng
2/ Khi giao cầu đánh đơn vận động viên đứng?
A Tự do trong sân
B. Tự do trong sân dưới vạch 1,98m
C. Đứng vào ô điểm lẻ ô bên phải và ngược lại
D. Đứng vào ô điểm chẵn ô bên phải và ngược lại
3/ Khoảng cách từ đường giao cầu ngắn đến lưới?
A. 1m89
B. 1m90
C. 1m98
D. 2m
4/ Đường biên có bề rộng là bao nhiêu?
A. 40cm
B. 4mm
C. 40mm
D. 400mm
5/ Chiều cao của lưới ở 2 đầu cột là bao nhiêu?
A. 1m45
B.1m50
C. 1m55
D. 1m60
6/ Chiều rộng của lưới là bao nhiêu?
A. 760mm
B. 760cm
C. 76mm
D. Tất cả đều sai
7/ Điểm kết thúc ván đấu là bao nhiêu (trường hợp bình thường)?
A. 11
B. 15
C. 21
D. 25
8/ Điểm cuối giới hạn của 1 ván đấu là bao nhiêu (trường hợp đặc biệt: khi điểm số cách 2 điểm)?
A. 21
B. 25
C. 30
D. Không có điểm chạm, phải cách 2 điểm.
9/ Quãng nghỉ giữa ván (điểm 11) không quá bao nhiêu?
A. 60 giây
B. 1 phút 30 giây
C. 2 phút
D. 30 giây
10/ Quãng nghỉ giữa 2 ván không quá bao nhiêu?
A. 60 giây
B. 120 giây
C. 180 giây
D. 240 giây
11/ Phạm lỗi khi giao cầu là?
A. Mặt vợt tiếp xúc với cầu trên 1m15
B. Vợt chuyển động không liên tục (nhấp vợt)
C. Chân không chạm đất
D. Tất cả đều đúng
12/ Khi kết thúc ván, quả giao cầu đầu tiên của ván tiếp theo sẽ do?
A. Bên vừa thua ván giao
B. Bên nhận giao cầu ở đầu ván trước giao
C. Bên vừa thắng ván giao
D. Bốc thăm lại
13/ Nếu thi đấu ván thứ 3 thì điểm số bao nhiêu sẽ đổi sân?
A. 10
B. 11
C. 13
D. 15
14/ Có mấy cách cầm vợt?
A. 2
B. 3
4
5
15/ Có mấy cách cầm cầu?
2
3
4
5
16/ Có mấy tư thế chuẩn bị?
2
3
4
5
17/ Phát cầu lại khi nào?
A. Khi đối phương chưa chuẩn bị đỡ cầu
B. Khi có vật lạ khác rơi vào sân lúc cầu đang trong cuộc
C. Khi cầu vẫn còn trong cuộc mà trọng tài phát hiện sai vị trí
D. Tất cả đều đúng
18/ Trong cầu lông di chuyển cơ bản ở mấy góc sân?
4
5
6
7
19/ Khi phát cầu trái tay, tay cầm cầu bằng ngón cái và ngón trỏ ở cánh cầu sâu vào từ…cm?
A. 1 – 2cm
B. 2 – 3cm
C. 3 – 4cm
D. 4 – 5cm
20/ Phạm lỗi đánh cầu khi?
A. Phạm vào các điều luật của luật đánh cầu
B. Cầu rơi ra ngoài vạch giới hạn của sân
C. Cầu không qua lưới hoặc chui qua lưới
D. Tất cả đều đúng
21/ Kích thước sân cầu lông đánh đơn chiều dài – chiều rộng theo quy định là bao nhiêu?
A. 11,88m – 5,80m
B. 13,40m – 5,18m
C . 13,40m – 6,10m
D. Tất cả đều sai
22/ Kích thước sân cầu lông đánh đôi chiều dài – chiều rộng theo quy định là bao nhiêu?
A. 11,88m – 5,80m
B. 13,40m – 5,18m
C . 13,40m – 6,10m
D. Tất cả đều sai
23/ Kỹ thuật di chuyển trong cầu lông gồm?
A. Đơn bước, đa bước
B. Đa bước, nhảy bước
C. Đơn bước, nhảy bước
D. Đơn bước, đa bước, nhảy bước
24/ Kỹ thuật cầm vợt thuận tay trong môn Cầu lông: Tay thuận cầm vào phần cán của vợt, ngón cái và ngón trỏ tạo thành một góc......, nắm lấy 2 má trái và phải của cán vợt (2 cạnh lớn nhất của cán vợt), ba ngón còn lại nắm tự nhiên ở phía dưới của ngón trỏ, bên phần má trái.
A. Góc vuông.
B. Góc bẹt.
C. Góc nhọn.
D. Góc tù.
25/ Kỹ thuật cầm vợt thuận tay trong môn Cầu lông: Tay thuận cầm vào phần cán của vợt, ngón cái và ngón trỏ tạo thành một góc nhọn, nắm lấy 2 má trái và phải của......., ba ngón còn lại nắm tự nhiên ở phía dưới của ngón trỏ, bên phần má trái.
A. Mặt vợt.
B. Thân vợt.
C. Cán vợt.
D. Cả 3 câu trên sai.
26/ Kỹ thuật cầm vợt thuận tay trong môn Cầu lông: Tay thuận cầm vào phần cán của vợt, ngón cái và ngón trỏ tạo thành một góc nhọn, nắm lấy 2 má trái và phải của cán vợt (2 cạnh lớn nhất của cán vợt), ba ngón còn lại nắm tự nhiên ở phía dưới của ngón......, bên phần má.....?.
A. Ngón cái, bên phần má trái.
B. Ngón trỏ, bên phần má trái.
C. Ngón cái, bên phần má phải.
D. Ngón trỏ, bên phần má phải.
27/ Trong môn Cầu lông: Khu vực (ô) giao cầu trong đánh đơn?
A. Giống như sân đánh đôi
B. Ngắn hơn và chiều ngang nhỏ hơn sân đánh đôi.
C. Dài hơn và chiều ngang bằng sân đánh đôi.
D. Dài hơn và chiều ngang nhỏ hơn sân đánh đôi.
28/ Trong môn Cầu lông: Khu vực (ô) giao cầu trong đánh đôi?
A. Giống như sân đánh đơn.
B. Ngắn hơn và chiều ngang rộng hơn sân đánh đơn.
C. Ngắn hơn và chiều ngang bằng sân đánh đơn.
D. Dài bằng và chiều ngang lớn hơn sân đánh đơn.
29/ Môn Cầu lông: Em cho biết tác dụng khi tập luyện cầu lông là gì?
A. Tăng cường sức khỏe.
B. Phát triển thể lực.
C. Rèn luyện tác phong sinh hoạt lành mạnh....
D. Cả 3 câu trên.
30/ Môn Cầu lông: Tại sao trong Luật Cầu lông lại quy định khi phát cầu, điểm tiếp xúc giữa vợt và cầu không cao quá thắt lưng và mặt vợt phải thấp hơn bàn tay cầm vợt (1/03/2018 Luật Cầu lông quy định: “toàn bộ quả cầu phải ở dưới 1.15m tính từ mặt sân tại thời điểm cầu được phát đi/chạm mặt vợt”?
A. Nhằm hạn chế người phát cầu không được sử dụng các động tác tấn công khi phát cầu.
B. Nhằm tạo điều kiện cho người phát cầu dễ dàng thực hiện động tác đánh cầu sâu cuối sân.
C. Nhằm tạo điều kiện cho người phát cầu dễ dàng thực hiện động tác đánh cầu ngắn gần lưới.
D. Nhằm hạn chế người phát cầu không được sử dụng các động tác đánh cầu ngắn khi phát cầu.
1/ Kỹ thuật nhảy cao kiểu nằm nghiêng gồm mấy giai đoạn?
3
4
5
6
2/ Các giai đoạn cơ bản nhảy cao kiểu nằm nghiêng gồm?
a/ Chạy đà, giậm nhảy, trên không, tiếp đất
b/ Chạy đà, trên không, giậm nhảy, tiếp đất
c/ Giậm nhảy, trên không, chạy đà, tiếp đất
d/ Giậm nhảy, chạy đà, trên không, tiếp đất
3/ Đối với HS THPT nên chạy đà khoảng bao nhiêu bước?
a/ 6 – 10
b/ 7 – 11
c/ 6 – 10 hoặc 7 – 11
d/ 4 – 8 hoặc 5 – 9
4/ Mỗi bước chạy đà tương đương độ dài của mấy bàn chân nối tiếp nhau?
a/ 2 -3
b/ 3 - 4
c/ 4 - 5
d/ 5 – 6
5/ Góc chạy đà chếch với xà khoảng bao nhiêu độ?
a/ 10 – 20
b/ 20 – 30
c/ 30 – 40
d/ 40 – 50
6/ Kỹ thuật chạy đà gồm?
a/ Tư thế chuẩn bị - chạy tăng tốc
b/ Tư thế chuẩn bị - chạy chậm
c/ Tư thế chuẩn bị - chạy nhanh
d/ Tư thế chuẩn bị - chạy đà
7/ Ở tư thế chuẩn bị hai chân chạm đất bằng….. và khuỵu gối?
a/ Nguyên bàn chân
b/ Nửa trước bàn chân
c/ Gót chân
d/ Mũi chân
8/ Tư thế chuẩn bị có mấy cách?
2
3
4
5
9/ Ở bất kỳ tư thế chuẩn bị nào cũng không nên để cơ thể …… mà cần tự nhiên thả lỏng và tập trung chú ý?
a/ Gò bó
b/ căng thẳng
c/ Lo âu
d/ Gò bó – căng thẳng
10/ Chạy đà chia làm mấy phần?
2
3
4
5
11/ Nhiệm vụ của chạy đà 3 bước cuối trước khi giậm nhảy là?
a/ Duy trì tốc độ đạt được
b/ Chạy tăng tốc
d/ Chạy nhanh
12/ Trong giai đoạn chạy đà bước thứ nhất, chân giậm nhảy bước ra trước nhanh hơn bước trước đó chạm đất bằng?
a/ Mũi bàn chân
b/ Nguyên bàn chân
c/ Gót chân
d/ Tất cả đều sai
13/ Trong giai đoạn chạy đà bước thứ hai, bước này …….trong 3 bước đà cuối?
a/ Ngắn nhất
b/ Dài nhất
c/ Ngắn nhất
d/ Tất cả đều sai
14/ Trong giai đoạn chạy dà bước thứ ba ngắn hơn hai bước trước một chút, nhưng cần…?
a/ Thực hiện chậm
b/ Thực hiện nhanh
c/ Thực hiện rất chậm
d/ Thực hiện rất nhanh
15/ Trong giai đoạn chạy đà từ lúc xuất phát đến trước 3 bước đà cuối độ dài và tốc độ bước chạy……., độ ngả của thân…….?
a/ Giảm dần – giảm dần
b/ Tăng dần – tăng dần
c/ Giảm dần – tăng dần
d/ Tăng dần – giảm dần
16/ Giai đoạn quan trọng nhất trong nhảy cao là giai đoạn nào?
a/ Chạy đà
b/ Giậm nhảy
c/ Trên không
d/ Tiếp đất
17/ Trong kỹ thuật nhảy cao sau khi đặt chân vào điểm giậm nhảy, chân giậm nhảy…… ở gối tạo thế co cơ, sau đó dồn sức để giậm nhảy?
a/ Thẳng đứng
b/ Hơi co
c/ Hơi chùng
d/ Tất cả đều sai
18/ Giai đoạn giậm nhảy trong kỹ thuật nhảy cao hai tay phối hợp gần như đồng thời với chân lăng đánh hơi vòng……., khi hai khuỷu tay đến ngang vai thì dừng lại để tạo thế nâng người lên?
a/ Xuống dưới - lên cao
b/ Lên cao – xuống dưới
c/ Sang ngang – lên cao
d/ Xuống dưới – sang ngang
19/ Giai đoạn giậm nhảy hai tay phối hợp với chân lăng để làm gì?
a/ Cân bằng cơ thể
b/ Nâng người lên
c/ Nâng cao chân lăng
d/ Cả a, b, c đều sai
20/ Trong giai đoạn giậm nhảy hai tay …… để qua xà?
a/ Phối hợp khéo léo
b/ Nâng lên
c/ Phối hợp đánh cao
d/ Tất cả đều đúng
21/ Nếu chân giậm nhảy là chân phải thì đứng phía bên nào của xà theo chiều nhìn vào xà?
a/ Bên phải
b/ Bên trái
c/ Bên nào cũng được
d/ Tất cả đều đúng
22/ Trong giai đoạn giậm nhảy thân người …… so với xà?
a/ Ngang
b/ Thẳng
c/ Cao
d/ Nghiêng
23/ Giai đoạn trên không bắt đầu từ khi nào?
a/ Chân giậm nhảy rời khỏi mặt đất
b/ Chân lăng rời khỏi mặt đất
c/ Cả 2 chân rời khỏi mặt đất
d/ Tất cả đều đúng
24/ Trong giai đoạn tiếp đất, sau khi qua xà thì chân nào tiếp đất?
a/ Chân lăng
b/ Chân giậm nhảy
c/ Chân lăng - Chân giậm nhảy
25/ Tại sao khi tiếp đất cần chủ động chùng chân để?
a/ Để khỏi bị té
b/ Để giảm chấn động
c/ Để giữ thăng bằng
d/ Tất cả đều sai
