Font size
WorksheetsĐề Cương Vật Lý HK1 23-24
Total questions: 93
Worksheet time: 2hrs 33mins
Lĩnh vực nào sau đây không thuộc về khoa học tự nhiên?
Vật lí học.
Công nghệ sinh học.
Thiên văn học.
Lịch sử nhân loại.
Đối tượng nghiên cứu của vật lí là
Chuyển động của các loại phương tiện giao thông
Năng lượng điện và ứng dụng của năng lượng điện vào đời sống
Các ngôi sao và các hành tinh
Các loại vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng.
Mục tiêu của vật lí là
Tìm quy luật về sự chuyển động của các hành tinh
Khám phá sự vận động của con người.
Tìm quy luật chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng.
Tìm ra cấu tạo của các nguyên tử, phân tử.
Những ngành nghiên cứu nào thuộc về vật lí?
Cơ học, nhiệt học, điện học, quang học.
Cơ học, nhiệt học, vật chất vô cơ.
Điện học, quang học, vật chất hữu cơ.
Nhiệt học, quang học, sinh vật học.
Trong các hoạt động dưới đây, những hoạt động nào tuân thủ nguyên tắc an toàn khi sử dụng điện?
Kiểm tra mạch có điện bằng bút thử điện.
Sửa chữa điện khi chưa ngắt nguồn điện.
Chạm tay trực tiếp vào ổ điện, dây điện trần hoặc dây dẫn điện bị hở.
Đến gần nhưng không tiếp xúc với các máy biến thế và lưới điện cao áp.
Khi tiến hành thí nghiệm, cần phải:
tuân theo các quy tắc an toàn của phòng thí nghiệm, hướng dẫn của giáo viên.
tự đề xuất các quy tắc thí nghiệm để có thể tiến hành thí nghiệm nhanh nhất.
thảo luận nhóm để thống nhất quy tắc riêng.
tiến hành thí nghiệm với thời gian ngắn nhất, không cần tuân thủ các quy tắc của phòng thí nghiệm
Cho biết ý nghĩa của các biển báo sau:
Khu vực có hóa chất.
Hóa chất độc hại.
Khu vực cấm vào.
Khu vực có chất phóng xạ.
Biển báo sau mang ý nghĩa gì?
Tránh ánh nắng chiếu trực tiếp.
Nhiệt độ cao.
Cảnh báo tia laser.
Nơi có chất phóng xạ.
Trong các phép đo dưới đây, đâu là phép đo gián tiếp?
(1) Dùng thước đo chiều cao.
(2) Dùng cân đo cân nặng.
(3) Dùng cân và ca đong đo khối lượng riêng của nước.
(4) Dùng đồng hồ và cột cây số đo tốc độ của người lái xe.
(1), (2).
(3), (4).
(1), (4).
(2), (4).
Khi tính chu kì quay của cánh quạt, kết quả thu được là T = 2,50 ± 0,02 s thì
Sai số tuyệt đối của phép đo là 2,50 s
Sai số tương tối của phép đo là 0,02%
Giá trị trung bình của phép đo là 0,02 s
Giá trị trung bình của phép đo là 2,50 s.
Đại lượng nào không phải là đại lượng cơ bản của hệ SI?
Thời gian
Quãng đường
Vận tốc
Khối lượng
Đại lượng nào là đại lượng cơ bản của hệ SI?
Cường độ dòng điện
Hiệu điện thế
Công suất
Điện trở
Một vật bắt đầu chuyển động từ điểm O đến điểm A, sau đó chuyển động về điểm B (hình vẽ). Quãng đường và độ dịch chuyển của vật tương ứng bằng?
2m; -2m.
8m; -2m.
2m; 2m.
8m; -8m.
Vectơ vận tốc tức thời của một vật tại một điểm
cùng phương, ngược chiều với chuyển động của vật.
cùng phương, cùng chiều với chuyển động của vật.
có phương vuông góc với hướng chuyển động của vật.
có phương bất kỳ tùy tính chất chuyển động của vật.
Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho
tính chất nhanh hay chậm của chuyển động
sự thay đổi hướng của chuyển động.
khả năng duy trì chuyển động của vật.
sự thay đổi vị trí của vật trong không gian.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật
Chuyển động tròn.
Chuyển động thẳng và không đổi chiều.
Chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần.
Chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần.
Công thức cộng vận tốc
v13=v12+v23.
v13=v12+v23.
v13=v12-v23.
v13=v12-v23.
Chọn phát biểu sai:
Vận tốc của chất điểm phụ thuộc vào hệ qui chiếu.
Trong các hệ qui chiếu khác nhau thì vị trí của cùng một vật là khác nhau.
Khoảng cách giữa hai điểm trong không gian là tương đối.
Tọa độ của một chất điểm phụ thuộc hệ qui chiếu.
Trong chuyển động cơ học, tính tương đối không thể hiện ở:
Quỹ đạo
Toạ độ
Thời gian
Vận tốc
Sử dụng đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện để đo tốc độ chuyển động có ưu điểm nổi bật là
chi phí rẻ.
thiết bị gọn nhẹ.
dễ lắp đặt và sử dụng.
độ chính xác cao.
Dụng cụ nào dưới đây dùng để đo tốc độ của một vật?
Nhiệt kế.
Đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang.
Cân.
Lực kế.
Khi đo tốc độ của bạn Nam trong cuộc thi chạy 200 m, em sẽ đo khoảng thời gian
từ lúc bạn Nam lấy đà đến lúc về đích.
từ lúc có lệnh xuất phát tới lúc bạn Nam về đích.
bạn Nam chạy 100 m rồi nhân đôi.
bạn Nam chạy 400 m rồi chia đôi.
Gia tốc là một đại lượng?
đại số, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
đại số, đặc trung cho tính không đổi của vận tốc.
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc.
Một xe sau khi khởi hành được 10 s đạt được vận tốc 54 km/h. Gia tốc của xe là?
1,5 m/s2.
2 m/s2.
0,75 m/s2.
0,5 m/s2.
Một xe sau khi khởi hành được 10 s đạt được vận tốc 72 km/h. Vận tốc của xe sau khi khởi hành được 5 giây là?
5 m/s.
10 m/s.
4 m/s.
8 m/s.
Một xe máy đang đứng yên, sau đó khởi động và bắt đầu tăng tốc. Nếu chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe, nhận xét nào sau đây là đúng?
a > 0; v > 0.
a > 0; v < 0.
a < 0; v > 0.
a < 0; v < 0.
Chuyển động nào sau đây không phải là chuyển động thẳng biến đổi đều ?
Viên bi lăn xuống máng nghiêng.
Vật rơi từ trên cao xuống đất.
Hòn đá bị ném theo phương nằm ngang.
Quả bóng được ném lên theo phương thẳng đứng.
Công thức quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều là:
s = v0t + at2/2 (a và v0 cùng dấu).
s = v0t + at2/2 (a và v0 trái dầu).
x= x0 + v0t + a (a và v0 cùng dấu).
x= x0 + v0t + a (a và v0 ngược dấu).
Công thức liên hệ giữa độ dịch chuyển, vận tốc và gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều?
v2-v02=ad.
v2-v02=2ad.
v-v0=ad.
v20-v2=2ad.
Trong công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều v = v0 + at thì:
a luôn cùng dấu với v.
a luôn ngược dấu với v.
a luôn âm.
v luôn dương.
Phương trình của một vật chuyển động thẳng biến đổi đều là: x = 20t2 + 40t + 6 (cm; s). Tính gia tốc của chuyển động?
40 cm/s2
30 cm/s2
20 cm/s2
10 cm/s2
Một người đi xe đạp bắt đầu khởi hành, sau 10 s đạt được tốc độ 2 m/s. Hỏi gia tốc của người đó là bao nhiêu?
0,04 m/s2
0,2 m/s2
2 m/s2
5 m/s2
Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều:
Gia tốc luôn không đổi
Gia tốc luôn > 0
Vận tốc tức thời luôn > 0
a.v < 0
Trong chuyển động thẳng chậm dần đều:
Gia tốc a < 0.
Vận tốc tức thời > 0.
Véc tơ gia tốc luôn cùng chiều véc tơ vận tốc.
a > 0 nếu chọn chiều dương ngược chiều chuyển động.
Đại lượng vật lí cho biết sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc theo thời gian là?
gia tốc.
tọa độ.
quãng đường.
tốc độ.
Ôtô đua hiện đại chạy bằng động cơ phản lực đạt được vận tốc rất cao. Một trong những loại xe có gia tốc là 50 m/s2, sau thời gian khởi hành 4 s, vận tốc của xe là bao nhiêu?
12,5 m/s
100 m/s
200 m/s
400 m/s
Một xe lửa bắt đầu rời khỏi ga và chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,1 m/s2. Khoảng thời gian để xe đạt được vận tốc 10 m/s là?
360 s
200 s
300 s
100 s
Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của vật chuyển động rơi tự do?
Chuyển động theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
Chuyển động nhanh dần đều.
Tại một vị trí xác định và ở gần mặt đất, mọi vật rơi tự do như nhau.
Vận tốc tức thời được xác định bằng công thức v = g.t^2.
Một vật được thả rơi không vận tốc đầu từ độ cao 31,25 m, lấy Bỏ qua lực cản không khí. Thời gian rơi của vật bằng
2 s
3 s
4 s
2,5 s
Một hòn đá rơi từ miệng một giếng cạn đến đáy giếng mất 3 s. Lấy Độ sâu của giếng là
90 m
45 m
30,4 m
44,1 m
Một vật rơi tự do không vận tốc ban đầu từ độ cao h so với mặt đất trong 1s. Lấy Vận tốc của vật ngay trước khi chạm đất là?
8,899m/s
10m/s
5m/s
2m/s
Tầm xa L của vật chuyển động ném ngang từ độ cao h và vận tốc ban đầu được xác định bằng biểu thức ?
Vật chuyển động ném ngang từ độ cao h và vận tốc ban đầu. Chọn gốc tọa độ tại vị trí ném Phương trình quỹ đạo của vật chuyển động ném ngang là?
Vật chuyển động ném ngang từ độ cao h và vận tốc ban đầu. Thời gian rơi đến khi chạm đất là?
Quỹ đạo của chuyển động ném ngang là?
một 1/4 đường parabol.
một đường thẳng.
một đường parabol.
một nửa đường parabol.
Khi vật được ném theo phương ngang thì trên phương Ox?
vật chuyển động thẳng đều.
vật chuyển động nhanh dần đều.
vật có gia tốc a = g.
phương trình chuyển động x = v0t + gt22.
Một vật được ném ngang từ độ cao 5 m, tầm xa vật đạt được là 2 m. Lấy g =10 m/s2. Vận tốc ban đầu của vật bằng ?
10 m/s.
2,5 m/s.
5 m/s.
2 m/s.
Một vật được ném ngang ở độ cao 45 m. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy g = 10 m/s2. Thời gian vật rơi tới khi chạm đất là?
3 s.
4,5 s
9 s.
3s.
Một quả bóng được ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu và rơi xuống đất sau. Bỏ qua lực cản của không khí và lấy Tầm bay xa của quả bóng là?
72m.
75m.
75m.
75m.
Khi một ô tô đột ngột phanh gấp thì người ngồi trong xe:
ngả người về sau.
chúi người về phía trước.
ngả người sang bên cạnh.
dừng lại ngay.
Quán tính của một vật phụ thuộc vào?
lực tác dụng lên vật.
thể tích của vật.
mật độ khối lượng.
khối lượng vật.
Lực và phản lực?
tác dụng vào cùng một vật.
tác dụng vào hai vật khác nhau.
có phương khác nhau.
cùng chiều nhau.
Theo định luật II Niuton, gia tốc của một vật có độ lớn?
tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
tỉ lệ thuận với khối lượng của vật.
tỉ lệ nghịch với lực tác dụng lên vật.
không phụ thuộc vào lực tác dụng lên vật.
Vật 100 g chuyển động trên đường thẳng ngang với gia tốc 0,05 m/s2. Độ lớn lực tác dụng vào vật có độ lớn bằng ?
0,5 N.
5 N.
0,005 N.
0,05 N.
Một chất điểm chuyển động dưới tác dụng của một lực không đổi 5N trên đường thẳng ngang với gia tốc 0,05 m/s2. Khối lượng của chất điểm là ?
100kg.
100g.
0,1kg.
0,1g.
Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính?
Vật chuyển động tròn đều.
Vật chuyển trên quỹ đạo thẳng.
Vật chuyển động thẳng đều.
Vật chuyển động rơi tự do.
Khi vật treo trên sợi dây nhẹ cân bằng thì trọng lực tác dụng lên vật?
cùng hướng với lực căng dây.
cân bằng với lực căng dây.
hợp với lực căng dây một góc
bằng không.
Một vật đang chuyển động với vận tốc 5m/s. Nếu bỗng nhiên tất cả các lực tác dụng lên vật mất đi thì vật ?
chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại.
tiếp tục chuyển động thẳng đều với vận tốc 5 m/s.
dừng lại ngay.
đổi hướng chuyển động.
Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng lực lên vật A một lực. Hai lực này có cùng giá, ………………… nhưng ngược chiều nhau.
độ lớn khác nhau
cùng độ lớn
vật nào lớn hơn chịu lực nhỏ hơn
vật nào nhỏ hơn chịu lực nhỏ hơn
Một người có trọng lượng 500 N đứng trên mặt đất. Lấy g = 10m/s2. Lực mà mặt đất tác dụng lên người đó có độ lớn?
bằng 500 N.
lớn hơn 500 N.
nhỏ hơn 500 N.
bằng 250 N.
Hiện tượng nào sau đây không thể hiện tính quán tính?
Khi bút máy bị tắt mực, ta vẩy mạnh để mực văng ra.
Viên bi có khối lượng lớn lăn xuống máng nghiêng nhanh hơn viên bi có khối lượng nhỏ.
Ôtô đang chuyển động thì tắt máy nó vẫn chạy thêm một đoạn nữa rồi mới dừng lại.
Một người đứng trên xe buýt, xe hãm phanh đột ngột, người có xu hướng bị ngã về phía trước.
Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào xảy ra không do quán tính?
Bụi rơi khỏi áo khi ta rũ mạnh áo.
Vận động viên chạy đà trước khi nhảy cao.
Lưỡi búa được tra vào cán khi gõ cán búa xuống nền.
Khi xe chạy, hành khách ngồi trên xe nghiêng sang trái, khi xe rẽ sang phải.
Một vật có khối lượng 5kg chịu tác dụng một lực F làm vật thu được gia tốc 0,6m/s2. Độ lớn của lực là:
1N.
3N.
5N
5,6N
Một vật có khối lượng m = 4kg đang ở trạng thái nghỉ được truyền một hợp lực F = 8N .Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian 5s bằng :
5m
25m
30m
20m
Một vật có khối lượng m = 8 kg đang chuyển động với gia tốc có độ lớn a = 2 m/s2. Hợp lực tác dụng lên vật có độ lớn bằng
16 N
8 N
4N
32 N
Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 2,5 kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2 m/s đến 6 m/s trong 2 s. Lực tác dụng vào vật có độ lớn bằng
7,5 N
5,0 N
0,5 N
2,5 N
Một quả bóng đang nằm yên trên mặt đất thì bị một cầu thủ đá bằng một lực 13,5 N và bóng thu được gia tốc 6,5 m/s2. Bỏ qua mọi ma sát. Khối lượng của bóng là?
2,08 kg
0,50 kg
0,80 kg
5,00 kg
Một vật có khối lượng 200 g chuyển động với gia tốc 0,3 m/s2. Lực tác dụng vào vật có độ lớn bằng
60 N
0,06 N
0,6 N
6 N
Lực F truyền cho vật khối lượng m1 gia tốc 2 m/s2, truyền cho vật khối lượng m2 gia tốc 6 m/s2. Lực F sẽ truyền cho vật khối lượng m = m1 + m2 gia tốc bằng
1,5 m/s2
2 m/s2
4 m/s2
8 m/s2
Một ô tô đang chuyển động đều với vận tốc 36 km/h, tài xế tăng vận tốc đến 72 km/h trong thời gian 10 s. Biết xe có khối lượng 5 tấn thì lực kéo của động cơ là:
75000 N
150000 N
50000 N
5000 N
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phương, chiều của trọng lực:
Trọng lực có phương nằm ngang và có chiều hướng về phía Trái Đất.
Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng ra xa Trái Đất.
Trọng lực có phương nằm ngang và có chiều hướng ra xa Trái Đất.
Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái Đất.
Một vật có khối lượng m = 2 kg. Gia tốc rơi tự do là g = 10 m/s2. Vật m hút Trái Đất với một lực bằng?
5 N.
20 N.
40 N.
10 N.
Một vật lúc đầu nằm trên một mặt phẳng nhám nằm ngang. Sau khi được truyền một vận tốc đầu, vật chuyển động chậm dần vì có?
lực ma sát.
lực tác dụng ban đầu.
phản lực.
quán tính.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về lực ma sát trượt?
Lực ma sát trượt xuất hiện để cản trở chuyển động trượt của vật.
Lực ma sát trượt tỷ lệ với áp lực N.
Lực ma sát trượt phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc.
Lực ma sát trượt ngược hướng với hướng chuyển động của vật trượt.
Một vật ở trong nước chịu tác dụng của những lực nào?
Lực đẩy Archimedes.
Lực đẩy Archimedes và lực ma sát.
Trọng lực.
Trọng lực và lực đẩy Archimedes
Hệ số ma sát trượt giữa vật với mặt tiếp xúc là µt, phản lực mà mặt tiếp xúc tác dụng lên vật là N. Lực ma sát trượt tác dụng lên vật là Fmst. Hệ thức đúng là?
Một vật có khối lượng 2 kg chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang với hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang là μ = 0,1. Cho g = 10 m/s2. Độ lớn của lực ma sát tác dụng lên vật bằng
0 N.
2 N.
4 N.
6 N.
Một hòn đá có khối lượng 2,5 kg đặt ở nơi có gia tốc rơi tự do là . Hòn đá hút Trái Đất
Một hòn đá có khối lượng 2,5 kg đặt ở nơi có gia tốc rơi tự do là . Hòn đá hút Trái Đất với một lực có độ lớn gần nhất với giá trị?
26 N.
25 N.
2,5 N.
9,8 N.
Một bạn học sinh tiến hành thí nghiệm đo tốc độ trung bình của một viên bi sắt chuyển động trên máng nghiêng khi đi qua quãng đường giữa hai cổng quang điện đặt cách nhau 40 cm và thu được kết quả như bảng bên dưới. Các phát biểu sau là đúng hay sai?
Tốc độ được tính bằng thương số của quãng đường và thời gian.
Ở thí nghiệm này phép đo tốc độ là phép đo gián tiếp.
Giá trị trung bình của phép đo thời gian là 0,82 s.
Giá trị trung bình của phép đo tốc độ (đã làm tròn số) là 48,8 m/s.
Sau khi thực hiện thí nghiệm đo tốc độ trung bình trên quãng đường s = 0,5 m, một nhóm học sinh đã ghi lại được bảng kết quả đo thời gian sau đây (đồng hồ có độ chính xác đến 0,001 s). Lấy sai số dụng cụ bằng độ chia nhỏ nhất của dụng cụ đó.
Phép đo thời gian là phép đo gián tiếp.
Sai số dụng cụ của đồng hồ là 0,001 s.
Giá trị trung bình của thời gian sau 4 lần đo là 0,775 s.
Sai số tỉ đối của phép đo thời gian là 0,4%.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào sau đây là đúng, phát biểu nào là sai?
Số liệu trên chứng tỏ vật chuyển động thẳng đều.
Thời gian trung bình của 5 lần đo là 0,0444 (s)
Sai số dụng cụ đo thời gian là: Δtdc=0,001s
Sai số tương đối của tốc độ tức thời được tính bằng công thức: Δv=Δd+Δt
Hai người cùng đo chiều dài của cánh cửa sổ, kết quả thu được như sau: - Người thứ nhất: 𝑑 = 120 ± 1 cm - Người thứ hai: 𝑑 = 120 ± 2 cm
Sai số tỉ đối được xác định bằng tỉ số giữa sai số tuyệt đối và giá trị trung bình của chiều dài cánh cửa sổ
Sai số tỉ đối của phép đo của người thứ nhất là 8,3%
Sai số tỉ đối của phép đo của người thứ hai là 1,67%
Người thứ hai đo chính xác hơn người thứ nhất vì sai số tỉ đối của người thứ nhất lớn hơn.
Trong thí nghiệm đo tốc độ trung bình chuyển động của một vật người ta sử dụng các dụng cụ đo quãng đường và thời gian chuyển động. Bỏ qua sai số các dụng cụ đo người ta thu được kết quả như sau: và thời gian theo bảng sau
Các phép đo thời gian và tốc độ trung bình trong thí nghiệm trên là phép đo trực tiếp.
Giá trị trung bình của phép đo thời gian trên là 3,12 s.
Sai số của phép đo thời gian là 0,96 %.
Kết quả đo của phép đo tốc độ trung bình là
Bạn A đi từ nhà đến trường và đi từ trường đến siêu thị (Hình vẽ). biết cứ 100 m bạn A đi hết 25 s
(a)
Câu 90. Bạn A đi từ nhà đến trường và đi từ trường đến siêu thị (Hình vẽ). biết cứ 100 m bạn A đi hết 25 s
Quãng đường bạn A đi được khi đi từ nhà đến trường là s = 1000 m.
Độ dịch chuyển của bạn A khi đi từ trường đến siêu thị d = 200 m.
Độ dịch chuyển bạn A đi từ nhà đến trường là s = 1000 s.
Quãng đường bạn A khi đi từ nhà đến siêu thị là s = 800m.
Câu 91. Hai anh em bơi trong bể bơi thiếu niên có chiều dài 25 m. Hai anh em xuất phát từ đầu bể bơi đến cuối bể bơi thì người em dừng lại nghỉ, còn người anh quay lại bơi tiếp về đầu bể mới nghỉ.
Nếu chuyển động thẳng không đổi chiều, quãng đường bằng độ dịch chuyển.
Quãng đường bơi được của người anh là 50 m.
Độ dịch chuyển của người anh là 50 m.
Độ dịch chuyển của người em là 25 m.
Câu 92. Một người lái xe ô tô đi thẳng 6 km theo hướng Tây, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng Nam 4 km rồi quay sang hướng Đông đi 3 km.
Độ dịch chuyển là 1 đại lượng véc tơ, có thể nhận giá trị dương, âm hoặc bằng 0.
Quãng đường đi được là 1 đại lượng véc tơ, không âm.
Quãng đường đi được của ô tô là 15 km.
Độ dịch chuyển của ô tô là 5km
Câu 93. Bạn A đi học từ nhà đến trường theo lộ trình ABC (Hình vẽ). Biết bạn A đi đoạn đường AB = 400 m hết 6 phút, đoạn đường BC = 300 m hết 4 phút.
Độ dài quãng đường từ nhà đến trường là 600 m
Độ dài quãng đường bạn A đi được là 700 m.
Độ dịch chuyển của bạn A là 700 m.
Độ dịch chuyển của bạn A là 500 m.
Một xe máy đang chuyển động thẳng với vận tốc 10 m/s thì tăng tốc. Sau 5s đạt vận tốc 12 m/s. Hãy cho biết các phát biểu sau là Đúng/Sai :
Xe máy đang chuyển động chậm dần đều.
Gia tốc của xe là 0,4m/s2.
Sau khi tăng tốc 10s, vận tốc của xe là 4m/s.
Xe sẽ có vận tốc là 11m/s sau khi tăng tốc 2,5s
Dựa vào đồ thị (v - t) của vật chuyển động trong hình.
Từ 0s đến 40s, vật chuyển động nhanh dần đều.
Từ 40s đến 80s, gia tốc của vật bằng 0.
Từ 80s đến 160s, vật chuyển động nhanh dần.
Trên đoạn DF, gia tốc của vật là -1,5m/s2
Một ô tô tải đang chạy trên đường thẳng với vận tốc 18 km/h thì tăng dần đều vận tốc. Sau 20 s, ô tô đạt được vận tốc 36 km/h.
Gia tốc của ô tô có giá trị 0,25 m/s2
Vận tốc ô tô đạt được sau 40 s là 15 m/s
Kể từ lúc tăng tốc (t = 0), tại thời điểm t = 60 s vận tốc ô tô bằng 72 km/h
Quãng đường ôtô đi được trong 20 s đầu là 540 m
Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều có đồ thị vận tốc v theo thời gian t như hình vẽ.
Từ đồ thị cho biết vật đang chuyển động chậm dần đều theo chiều dương.
Phương trình vận tốc của vật là v = t + 15 (m/s).
Tại thời điểm t = 10s; vật có vận tốc là - 5 m/s.
Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian từ 0 đến 5s là 20m.
