WorksheetsVật lý_HK1_10
Total questions: 90
Worksheet time: 15mins
Đối tượng nghiên cứu của Vật lí gồm:
các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
vật chất và năng lượng.
vật chất.
năng lượng.
Chọn đáp án đúng nhất. Mục tiêu của Vật lí là:
khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng, cũng như tương tác giữa chúng ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô.
khám phá ra các quy luật chuyển động.
khám phá năng lượng của vật chất ở nhiều cấp độ.
khám phá ra quy luật chi phối sự vận động của vật chất.
Chọn đáp án đúng nhất. Phương pháp nghiên cứu của Vật lí gồm:
phương pháp thực nghiệm.
phương pháp lí thuyết.
cả phương pháp thực nghiệm và phương pháp lí thuyết. Hai phương pháp hỗ trợ cho nhau, trong đó phương pháp thực nghiệm có tính quyết định.
cả phương pháp thực nghiệm và phương pháp lí thuyết. Hai phương pháp hỗ trợ cho nhau, trong đó phương pháp lí thuyết có tính quyết định.
Nêu một số ứng dụng của chất phóng xạ trong đời sống?
Sử dụng trong y học để chuẩn đoán hình ảnh và điều trị ung thư.
Sử dụng trong nông nghiệp để gieo hạt.
Sử dụng trong công nghiệp để hàn vật liệu.
Sử dụng trong đời sống để sưởi ấm.
Khi sử dụng các thiết bị điện trong phòng thí nghiệm Vật Lí chúng ta cần lưu ý điều gì?
Cần quan sát kĩ các kí hiệu và nhãn thông số trên thiết bị để sử dụng đúng chức năng, đúng yêu cầu kĩ thuật.
Khởi động hệ thống và tiến hành thí nghiệm.
Quan sát các kí hiệu rồi khởi động hệ thống để tiến hành thí nghiệm.
Không cần sử dụng đúng chức năng của thiết bị.
Đơn vị nào sau đây thuộc hệ SI?
kilogam (kg)
volt (V).
mét chia giây (m/s).
ohm (Ω).
Một người được xem là chất điểm khi người đó:
chạy trên quãng đường dài 100 m.
đứng yên.
đi bộ trên một cây cầu dài 3 m.
đang bước lên xe buýt có độ cao 0,75 m.
Chọn phát biểu đúng:
vectơ độ dời thay đổi phương liên tục khi vật chuyển động.
vectơ độ dời có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của chất điểm.
trong chuyển động thẳng độ dời bằng độ biến thiên toạ độ.
độ dời có giá trị luôn dương.
Một người ngồi trên xe đi từ TPHCM ra Đà Nẵng, nếu lấy vật làm mốc là tài xế đang lái xe thì vật chuyển động là:
xe ô tô.
cột đèn bên đường.
bóng đèn trên xe.
hành khách đang ngồi trên xe.
Tọa độ của vật chuyển động tại mỗi thời điểm phụ thuộc vào:
tốc độ của vật.
kích thước của vật.
quỹ đạo của vật.
hệ trục tọa độ.
Chọn đáp án đúng:
quỹ đạo là đường nối những vị trí liên tiếp của vật theo thời gian trong quá trình chuyển động.
hệ quy chiếu bao gồm mốc thời gian và đồng hồ đo.
chuyển động cong là một dạng của chuyển động tròn.
hệ tọa dộ bao gồm đồng hồ và trục tọa độ.
Một người đứng ở Trái Đất sẽ thấy:
Mặt Trăng đứng yên, Trái Đất quay quanh mặt trời.
Mặt Trời và Trái Đất đứng yên.
Trái Đất quay quanh Mặt Trời.
Trái Đất đứng yên, Mặt Trời quay quanh Trái Đất.
Một hành khách ngồi trong xe A, nhìn qua cửa sổ thấy xe B bên cạnh và sân ga đều chuyển động như nhau. Như vậy xe A:
đứng yên, xe B chuyển động.
chạy, xe B đứng yên.
và xe B chạy cùng chiều.
và xe B chạy ngược chiều.
Chọn phát biểu sai:
vận tốc của chất điểm phụ thuộc vào hệ qui chiếu.
trong các hệ qui chiếu khác nhau thì vị trí của cùng một vật là khác nhau.
khoảng cách giữa hai điểm trong không gian là tương đối.
tọa độ của một chất điểm phụ thuộc hệ qui chiếu.
Gia tốc là một đại lượng:
đại số, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
đại số, đặc trung cho tính không đổi của vận tốc.
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc.
Vectơ gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều:
có phương vuông góc với vectơ vận tốc.
có độ lớn không đổi.
cùng hướng với vectơ vận tốc.
ngược hướng với vectơ vận tốc.
Một vật chuyển động trên đoạn thẳng, tại một thời điểm vật có vận tốc v và gia tốc a. Chuyển động có:
gia tốc a âm là chuyển động chậm dần đều.
gia tốc a dương là chuyển động nhanh dần đều.
a.v < 0 là chuyển chậm dần đều.
vận tốc v âm là chuyển động nhanh dần đều.
Chọn ý sai. Chuyển động thẳng nhanh dần đều có:
vectơ gia tốc ngược chiều với vectơ vận tốc.
vận tốc tức thời là hàm số bậc nhất của thời gian.
tọa độ là hàm số bậc hai của thời gian.
gia tốc có độ lớn không đổi theo thời gian.
Chuyển động thẳng chậm dần đều có:
quỹ đạo là đường cong bất kì.
độ lớn vectơ gia tốc là một hằng số, vectơ gia tốc ngược chiều với vectơ vận tốc của vật.
quãng đường đi được của vật không phụ thuộc vào thời gian.
vectơ vận tốc vuông góc với quỹ đạo của chuyển động.
Chọn đáp án đúng:
phương trình chuyển động của chuyển động ném ngang là: y = ½ gt2 và x = v0.t
phương trình quỹ đạo của chuyển động ném ngang là: y = g2.2v02.x2
thời gian rơi và tầm xa của vật ném ngang là: t = 2gh và L = v0 .t
phương trình chuyển động của chuyển động ném ngang là: y = g2.2v02.x2
Quỹ đạo của vật ném ngang trong hệ tọa độ Oxy là:
một nhánh của đường Parabol.
đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
là đường thẳng vuông góc với trục Oy.
là đường thẳng vuông góc với trục Ox.
Tác dụng của lực là:
làm vật bị biến dạng hoặc làm thay đổi chuyển động của vật.
nguyên nhân của chuyển động.
chỉ có tác dụng làm thay đổi chuyển động của vật.
không có lực vật không chuyển động được.
Quán tính là:
tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc chuyển động của nó.
tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn lực tác dụng lên vật.
tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn tốc độ chuyển động của nó.
tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn gia tốc của chuyển động.
Hai lực cân bằng có đặc điểm:
tác dụng vào cùng một vật.
có độ lớn khác nhau.
cùng phương, cùng chiều.
tác dụng vào hai vật.
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là:
trọng lượng.
khối lượng.
vận tốc.
lực.
Điều nào sau đây là sai khi nói về trọng lực?
Trọng lực xác định bởi biểu thức P = mg.
Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.
Trọng lực tác dụng lên vật thay đổi theo vị trí của vật trên Trái Đất.
Tại mọi nơi trên Trái Đất trọng lực tác dụng lên vật đều như nhau.
Chọn ý sai. Trọng lượng của vật:
là độ lớn trọng lực tác dụng lên vật.
là trọng tâm của vật.
kí hiệu là P.
được đo bằng lực kế.
Chọn phát biểu sai. Độ lớn của lực ma sát trượt:
phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc của vật.
không phụ thuộc vào tốc độ của vật.
tỉ lệ với độ lớn của áp lực.
phụ thuộc vào vật liệu và tính chất của hai mặt tiếp xúc.
Hệ số ma sát trượt:
không phụ thuộc vào vật liệu và tình chất của hai mặt tiếp xúc.
luôn bằng với hệ số ma sát nghỉ.
không có đơn vị.
phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc.
Lực đẩy Acsimét phụ thuộc vào các yếu tố:
Trọng lượng riêng của vật và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của vật.
Trọng lượng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Cơ học là một ngành của vật lí, nghiên cứu về:
chuyển động của các loài động vật trong môi trường tự nhiên.
sự truyền của ánh sáng trong các môi trường khác nhau.
chuyển động của vật chất trong không gian và thời gian dưới tác dụng của các lực.
chuyển động của các vật trong môi trường tự nhiên.
Hoạt động nào sau đây của con người là hoạt động nghiên cứu khoa học?
Trồng hoa với quy mô lớn trong nhà kính
Nghiên cứu vaccin phòng chống virus corona trong phòng thí nghiệm
Sản xuất muối ăn từ nước biển bằng phương pháp phơi cát
Vận hành nhà máy thủy điện để sản xuất điện
Các hiện tượng điện trong vật lí là:
sự chuyển động và tương tác của các điện tích.
các hiện tượng liên quan đến sự có mặt và dịch chuyển của các điện tích.
dòng điện đi qua các thiết bị điện.
sự chuyển động của điện tích tạo thành dòng điện.
Khi tiến hành thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, ngoài yếu tố an toàn phải tuân thủ thì cần phải đảm bảo yêu cầu nào sau đây?
Có thể bỏ qua sai số để được số liệu đúng với lí thuyết đề ra.
Tiến hành thí nghiệm nhanh nhất, có thể bỏ qua các quy tắc để sớm tìm ra kết quả.
Tiến hành thí nghiệm nhưng không được làm hao mòn thiết bị.
Tiến hành thí nghiệm theo đúng nguyên tắc đề ra, trung thực trong ghi nhận kết quả.
Điều nào sau đây là không đúng? Khi tiến hành thí nghiệm đo các thông số của mạch điện, cần phải:
kiểm tra thật kĩ các mối nối của mạch điện, chốt cắm của các thiết bị đo trước khi nối mạch điện vào nguồn.
hiệu chỉnh các thiết bị đo về thang đo phù hợp.
đảm bảo khu vực đặt mạch điện không bị ướt hoặc có nước gần mạch điện.
gỡ tất cả các thiết bị đo ra khỏi mạch điện trong quá trình thí nghiệm đề phòng cháy nổ thiết bị đo.
Trong các thông số đánh giá chất lượng đường truyền internet, có thông số độ trễ (latency), được tính bằng đơn vị ms (mili giây). Nếu đường truyền có độ trễ 25 ms thì đổi sang đơn vị chuẩn (giây
-s) sẽ là
0,25 s
2,5 s
0,025 s
0,0025 s
Đại lượng đặc trưng cho tính chất nhanh hay chậm của chuyển động là:
gia tốc.
tốc độ.
quãng đường đi.
tọa độ.
Chọn phát biểu sai. Một vật chuyển động thẳng đều có:
quãng đường vật đi được tỉ lệ với thời gian chuyển động.
tọa độ của vật tỉ lệ thuận với tốc độ.
quãng đường vật đi được tỉ lệ với thời gian chuyển động.
tọa độ của vật là hàm bậc nhất theo thời gian.
Chọn phát biểu sai:
vectơ độ dời là một vectơ nối vị trí đầu và vị trí cuối của một chất điểm chuyển động.
vectơ độ dời có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của chất điểm.
chất điểm đi từ A đến B, từ B đến C rồi từ C về A thì có độ dời bằng 0.
độ dời có thể là âm hoặc dương.
Nếu nói " Trái Đất quay quanh Mặt Trời " thì trong câu nói này vật nào được chọn làm vật mốc?
Cả Mặt Trời và Trái Đất.
Trái Đất.
Mặt Trăng.
Mặt Trời.
Trường hợp nào sau đây quỹ đạo của vật là đường thẳng?
Một học sinh đi xe từ nhà đến trường
Một viên đá được ném theo phương ngang
Một ô tô chuyển động trên đường
Một viên bi sắt được thả rơi tự do
Hành khách A đứng trên toa tàu, nhìn qua cửa sổ thấy hành khách B ở toa tàu bên cạnh. Hai toa tàu đang đỗ trên hai đường tàu song song trong sân ga. Khi A thấy B chuyển động về phía sau. Tình huống nào sau đây chắc chắn không xảy ra?
Cả hai toa tàu cùng chạy về phía trước, B chạy nhanh hơn.
Cả hai toa tàu cùng chạy về phía trước, A chạy nhanh hơn.
Toa tàu A chạy về phía trước, toa tàu B đứng yên.
Toa tàu A đứng yên, toa tàu B chạy về phía sau.
Xét một chiếc thuyền trên dòng sông. Gọi: vận tốc của thuyền so với bờ là v21; vận tốc của nước so với bờ là v31; vận tốc của thuyền so với nước là v23. Như vậy:
v21 là vận tốc tương đối.
v21 là vận tốc kéo theo.
v31 là vận tốc tuyệt đối.
v23 là vận tốc tương đối.
Trong công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều v = v0 + at, thì:
v luôn dương.
a luôn dương.
tích a.v luôn dương.
tích a.v luôn âm.
Điều khẳng định nào sau đây chỉ đúng cho chuyển động thẳng nhanh dần đều?
Gia tốc của chuyển động không đổi
Chuyển động có vectơ gia tốc không đổi
Vận tốc của chuyển động là hàm bậc nhất của thời gian
Vận tốc của chuyển động tăng đều theo thời gian
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, tính chất nào sau đây sai?
Tích số a.v không đổi
Gia tốc a không đổi
Tốc độ là hàm số bậc nhất theo thời gian
Phương trình chuyển động là hàm số bậc 2 theo thời gian
Nhận xét nào sau đây không đúng với một chất điểm chuyển động thẳng theo một chiều với gia tốc với gia tốc a = 2 m/s2?
Lúc đầu vận tốc bằng 0 thì 2 s sau vận tốc của vật bằng 4 m/s.
Lúc vận tốc bằng 5 m/s thì 1 s sau vận tốc của vật bằng 7 m/s.
Lúc vận tốc bằng 2 m/s thì 2 s sau vận tốc của vật bằng 7 m/s.
Lúc vận tốc bằng 4 m/s thì 2 s sau vận tốc của vật bằng 8 m/s.
Những yếu tố ảnh hưởng đến tầm xa của một vật được ném ngang?
Độ cao tại vị trí ném.
Tốc độ ban đầu.
Góc ném ban đầu.
Cả độ cao và tốc độ ban đầu.
Một ô tô khách đang chuyển động thẳng, bỗng nhiên ô tô rẽ quặt sang phải. Người ngồi trong xe bị xô về phía nào?
Bên trái.
Bên phải.
Chúi đầu về phía trước.
Ngả người về phía sau.
Trong chuyển động thẳng chậm dần đều thì hợp lực tác dụng vào vật:
cùng chiều với chuyển động.
cùng chiều với chuyển động và có độ lớn không đổi.
ngược chiều với chuyển động và có độ lớn nhỏ dần.
ngược chiều với chuyển động và có độ lớn không đổi.
Điều nào sau đây là phù hợp với đặc điểm của vật chuyển động thẳng biến đổi đều:
Vận tốc biến thiên theo thời gian theo quy luật hàm số bậc 2.
Gia tốc thay đổi theo thời gian.
Gia tốc là hàm số bậc nhất theo thời gian.
Vận tốc biến thiên được những lượng bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau bất kỳ.
Một vật sẽ đứng yên hay chuyển động thẳng đều khi:
chỉ chịu tác dụng của một lực
các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau.
các lực tác dụng vào vật có độ lớn không đổi.
chịu tác dụng của hai lực bằng nhau về độ lớn.
Một vật nằm yên trên mặt bàn là do:
vật chỉ chịu tác dụng của lực hút Trái Đất.
không có lực tác dụng lên vật.
các lực tác dụng lên vật có cường độ quá nhỏ.
lực hút của Trái Đất lên vật cân bằng với phản lực của bàn.
Dưới tác dụng của lực F có độ lớn và hướng không đổi, một vật có khối lượng m sẽ chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a. Khi thay đổi khối lượng của vật thì:
gia tốc a của vật không đổi.
vận tốc v của vật không đổi.
gia tốc của vật có độ lớn thay đổi.
tính chất chuyển động của vật thay đổi.
Nếu hợp lực tác dụng lên một vật có hướng không đổi và có độ lớn tăng lên 2 lần thì khi đó:
vận tốc của vật tăng lên 2 lần.
vận tốc của vật giảm 2 lần.
gia tốc của vật tăng lên 2 lần.
gia tốc của vật giảm 2 lần.
Nhận xét nào sau đây sai?
Khối lượng của một vật chỉ lượng chất tạo nên vật đó.
Khối lượng của một vật không thay đổi theo vị trí đặt vật.
Vì P = mg nên khối lượng và trọng lượng của vật không thay đổi theo vị trí đặt vật.
Biết khối lượng của một vật ta có thể suy ra trọng lượng của vật đó.
Lực căng dây có đặc điểm nào sau đây?
Điểm đặt ở hai đầu dây, chỗ tiếp xúc với vật.
Phương vuông góc với phương sợi dây.
Chiều luôn hướng vào đầu sợi dây.
Có độ lớn bằng độ lớn trọng lực.
Đơn vị của trọng lực là gì?
Newton (N)
Kilogam (kg)
Lít (l)
Mét (m)
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Lực ma sát trượt luôn ngược hướng với chuyển động.
Lực ma sát nghỉ luôn cân bằng với ngoại lực đặt vào vật.
Khi chịu tác dụng của ngoại lực lớn hơn lực ma sát nghỉ cực đại thì ma sát nghỉ chuyển thành ma sát trượt.
Lực ma sát nghỉ còn đóng vai trò là lực phát động.
Chọn phát biểu đúng:
khi vật trượt thẳng đều trên mặt phẳng ngang thì lực ma sát trượt bằng lực ma sát nghỉ.
lực ma sát nghỉ xuất hiện khi ngoại lực tác dụng có xu hướng làm vật chuyển động nhưng vật vẫn đứng yên.
lực ma sát nghỉ cực đại luôn bằng lực ma sát trượt.
lực ma sát trượt luôn cân bằng với ngoại lực.
Hai người đi xe đạp từ A đến C, người thứ nhất đi theo đường từ A đến B, rồi từ B đến C; người thứ hai đi thẳng từ A đến C (Hình vẽ). Cả hai đều về đích cùng một lúc. Hãy chọn kết luận sai.
Người thứ nhất đi được quãng đường 8 km.
Độ dịch chuyển của người thứ nhất và người thứ hai bằng nhau.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của người thứ nhất bằng nhau.
Độ dịch chuyển của người thứ nhất là 5,7 km, hướng 450 Đông – Bắc.
Một người đi bằng thuyền với tốc độ 2 m/s về phía đông. Sau khi đi được 2,2 km, người này lên ô tô đi về phía bắc trong 15 phút với tốc độ 60 km/h. Hãy chọn kết luận sai.
Tổng quãng đường đã đi là 17,2 km.
Độ dịch chuyển là 15,2 km.
Tốc độ trung bình là 8,6 m/s.
Vận tốc trung bình bằng 8,6 m/s.
Một người bơi trong bể bơi yên lặng có thể đạt tới tốc độ 1 m/s. Nếu người này bơi xuôi dòng sông có dòng chảy với tốc độ 1 m/s thì có thể đạt tốc độ tối đa là bao nhiêu?
3 m/s.
5 m/s.
6 m/s.
2 m/s.
Cho đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động thẳng của một xe ô tô đồ chơi điều khiển từ xa (hình vẽ). Chọn kết luận sai.
Trong 2 giây đầu xe chuyển động vói vận tốc không đổi.
Từ giây thứ 2 đến giây thứ 4 xe dừng lại.
Từ giây thứ 4 đến giây thứ 9 xe đổi chiều chuyển động theo hướng ngược lại với vận tốc nhỏ hơn lúc đi.
Từ giây thứ 9 đến giây thứ 10 xe quay về đúng vị trí xuất phát rồi dừng lại.
Một đoàn tàu đang chạy với tốc độ 72 km/h thì hãm phanh xe chuyển động chậm dần đều sau 5 s thì dừng hẳn. Quãng đường mà tàu đi được từ lúc bắt đầu hãm phanh đến lúc dừng lại là
4 m.
50 m.
18 m.
14,4 m.
Phương trình của một vật chuyển động thẳng biến đổi đều là: x = 20t2 + 40t + 6 (cm; s). Tính gia tốc và tính chất của chuyển động.
40 cm/s2; vật chuyển động nhanh dần đều.
30 cm/ s2; vật chuyển động chậm dần đều.
20 cm/s2; vật chuyển động nhanh dần đều.
10 cm/s2; vật chuyển động chậm dần đều.
Đồ thị vận tốc theo thời gian của chuyển động thẳng như hình vẽ. Chuyển động thẳng nhanh dần đều là đoạn
MN.
NO.
OP.
PQ.
Hai vật có khối lượng m1 < m2 rơi tự do tại cùng một độ cao
với tốc độ tương ứng khi chạm đất là v1 và v2. Kết luận nào sau đây đúng
v1 < v2.
v1 > v2.
v1 = v2.
v1 ≥ v2 hoặc v1 < v2.
Từ trên một máy bay đang chuyển động đều theo phương nằm ngang người ta thả một vật rơi xuống đất. Bỏ qua sức cản không khí. Nhận xét nào sau đây là sai?
Người quan sát đứng trên mặt đất nhìn thấy quỹ đạo của vật là một phần của Parabol.
Người quan sát đứng trên máy bay nhìn thấy quỹ đạo của vật là một phần của Parabol.
Người quan sát đứng trên máy bay nhìn thấy quỹ đạo của vật là một đường thẳng đứng.
Vị trí chạm đất ở ngay dưới máy bay theo phương thẳng đứng.
Một hợp lực 1 N tác dụng vào một vật có khối lượng 2 kg lúc đầu đứng yên, trong khoảng thời gian 2 s. Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian đó là
0,5 m.
1 m.
2 m.
3 m.
Lực F truyền cho vật khối lượng m1 gia tốc 2 m/s², truyền cho vật khối lượng m2 gia tốc 6 m/s². Lực F sẽ truyền cho vật khối lượng m = m1 + m2 gia tốc
1,5 m/s².
2 m/s².
4 m/s².
8 m/s².
Một vật có khối lượng 500 g, trọng lượng của nó có giá trị gần đúng là
5 N.
50 N.
500 N.
5000 N.
Một vật lúc đầu nằm trên một mặt phẳng nhám nằm ngang. Sau khi được truyền một tốc độ đầu, vật chuyển động chậm dần vì có
lực ma sát.
lực tác dụng ban đầu.
phản lực.
quán tính.
Hercules và Ajax đẩy cùng chiều một thùng nặng 1200kg theo phương nằm ngang. Hercules đẩy với lực 500 N và Ajax đẩy với lực 300 N. Nếu lực ma sát có sức cản là 200 N thì gia tốc của thùng là
1,0m/s2.
0,5m/s2.
0,87m/s2
0,75m/s2.
Một vật trượt có ma sát trên một mặt tiếp xúc nằm ngang. Nếu vận tốc của vật đó tăng 2 lần thì độ lớn lực ma sát trượt giữa vật và mặt tiếp xúc sẽ
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
không đổi.
Ba vật làm bằng ba chất khác nhau là sứ (có khối lượng riêng là 2300kg/m3), nhôm (có khối lượng riêng là 2700kg/m3), sắt (có khối lượng riêng là 7800kg/m3) có khối lượng bằng nhau, khi nhúng chúng ngập vào nước thì độ lớn lực đẩy của nước tác dụng vào:
sắt lớn nhất, sứ nhỏ nhất
ba vật như nhau
sứ lớn nhất, sắt nhỏ nhất
sắt lớn nhất, nhôm nhỏ nhất
Một thỏi nhôm và một thỏi thép có thể tích bằng nhau cùng được nhúng chìm trong nước. Nhận xét nào sau đây là đúng?
Thỏi nào chìm sâu hơn thì lực đẩy Archimedes tác dụng lên thỏi đó lớn hơn.
Thép có trọng lượng riêng lớn hơn nhôm nên thỏi thép chịu tác dụng của lực đẩy Archimedes lớn hơn.
Hai thỏi nhôm và thép đều chịu tác dụng của lực đẩy Archimedes như nhau vì chúng cùng được nhúng trong nước như nhau.
Hai thỏi nhôm và thép đều không chịu tác dụng của lực đẩy Archimedes giống nhau dù chúng chiếm thể tích trong nước như nhau.
Ta biết công thức tính lực đẩy Archimedes là FA = p.g.V . Ở hình vẽ bên thì V là thể tích nào?
Thể tích toàn bộ vật.
Thể tích chất lỏng.
Thể tích phần chìm của vật.
Thể tích phần nổi của vật.
Một vật móc vào 1 lực kế; ngoài không khí lực kế chỉ 2,13 N. Khi nhúng chìm vật vào trong nước lực kế chỉ 1,83 N. Biết trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m3. Thể tích của vật là:
213 cm3.
183 cm3.
30 cm3.
396 cm3.
Một quả cầu bằng sắt có thể tích 4 dm3 được nhúng chìm trong nước, biết khối lượng riêng của nước 1000 kg/m3. Lực đẩy Archimedes tác dụng lên quả cầu là:
4000 N.
40000 N.
2500 N.
40 N.
Treo một vật nặng có thể tích 0,5 dm3 vào đầu của lực kế rồi nhúng ngập vào trong nước, khi đó lực kế chỉ giá trị 5 N. Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3, trọng lượng thực của vật nặng là
10 N.
5,5 N.
5 N.
0,1 N.
Một vận động viên môn hockey (môn khúc côn cầu) dùng gậy gạt quả bóng để truyền cho nó một tốc độ đầu 10 m/s. Hệ số ma sát giữa bóng và mặt băng là 0,1. Lấy g = 9,8 m/s2. Hỏi quả bóng đi được quãng đường bao nhiêu thì dừng lại?
39 m.
45 m.
51 m.
57 m.
Một vật có khối lượng 2 kg chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang với hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang là m = 0,1. Cho g = 10 m/s2. Độ lớn của lực ma sát tác dụng lên vật bằng
0 N.
2 N.
4 N.
6 N.
Ba vật làm bằng ba chất khác nhau là sứ (có khối lượng riêng là 2300 kg/m3), nhôm (có khối lượng riêng là 2700 kg/m3), sắt (có khối lượng riêng là 7800 kg/m3) có hình dạng khác nhau nhưng thể tích bằng nhau khi nhúng chúng ngập vào nước thì độ lớn lực đẩy của nước tác dụng vào:
sắt lớn nhất, sứ nhỏ nhất
ba vật như nhau
sứ lớn nhất, sắt nhỏ nhất
sắt lớn nhất, nhôm nhỏ nhất
Một vật trượt có ma sát trên một mặt tiếp xúc nằm ngang. Nếu vận tốc của vật đó tăng 2 lần thì độ lớn lực ma sát trượt giữa vật và mặt tiếp xúc sẽ
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
không đổi.
Biết tốc độ của ca nô so với mặt nước đứng yên là 10 m/s. tốc độ của dòng nước là 4 m/s. Tính tốc độ của ca nô khi ca nô đi xuôi dòng.
14 m/s.
9 m/s.
6 m/s.
5 m/s.
Một vật nặng 3600 g có khối lượng riêng bằng 1800 kg/m3. Khi thả vào chất lỏng có khối lượng riêng bằng 850 kg/m3, vật hoàn toàn nằm dưới mặt chất lỏng. Vật đã chiếm chỗ chất lỏng có thể tích bằng:
2 m3
2.10-1 m3
2.10-2 m3
2.10-3 m3
Hệ số ma sát trượt là µt, phản lực tác dụng lên vật là N. Lực ma sát trượt tác dụng lên vật là Fmst. Chọn hệ thức đúng:
Fmst =μtN
Fmst =μtN2
Fmst =μt2N
Fmst =μtN
Hai ô tô A và B chạy cùng chiều trên cùng một đoạn đường với vận tốc 70 km/h và 65 km/h. Vận tốc của ô tô A so với ô tô B bằng
30 km/h.
5 km/h.
135 km/h.
65 km/h.
Một chiếc thuyền buồm chạy ngược dòng sông, sau 1 giờ đi được 10 km. Một khúc gỗ trôi theo dòng sông sau 1 phút trôi được 100/3 m. Vận tốc của thuyền buồm so với nước bằng
8 km/h.
10 km/h.
15 km/h.
12 km/h.
