Font size
WorksheetsLÝ CUỐI KÌ II - 12A4 - No.1
Total questions: 93
Worksheet time: 47mins
Hai linh kiện nào sau đây mắc thành một mạch kín thì tạo thành mạch dao động?
Tụ điện và điện trở.
Cuộn cảm và tụ điện.
Điện trở và pin quang điện.
Pin quang điện và cuộn cảm.
3. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về điện từ trường?
Khi một từ trường biến thiên theo thời gian, nó sinh ra một điện trường xoáy.
Điện từ trường lan truyền được trong môi trường chân không.
Điện trường xoáy có đường sức giống điện trường tĩnh.
Khi một điện trường biến thiên theo thời gian, nó sinh ra một từ trường.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nếu thay ánh sáng đơn sắc màu lục bằng ánh sáng đơn sắc màu cam và giữ nguyên các điều kiện khác thì trên màn quan sát
khoảng vân không thay đổi.
B. khoảng vân tăng lên.
vị trí vân trung tâm thay đổi.
khoảng vân giảm xuống.
Chu kì của dao động điện từ tự do trong mạch LC có điện trở thuần không đáng kể được xác định bởi biểu thức
T = 2nc.căn(LC)
T = 2/n.căn(LC)
T = 1/2n.căn(LC)
T = 2n.căn(LC)
Sóng nào dưới đây không phải là sóng điện từ?
Sóng dùng trong siêu âm.
Sóng dùng trong đài truyền hình.
Sóng dùng trong đài radio.
Sóng dùng trong thông tin viễn thông.
Gọi nđ, nt và nv lần lượt là chiết suất của một môi trường trong suốt đối với các ánh sáng
đơn sắc đỏ, tím và vàng. Sắp xếp nào sau đây là đúng?
nđ > nv > nt
nt > nđ > nv.
nđ < nt < nv.
nđ < nv < nt
.
Trong chân không, xét các tia: tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X và tia đơn sắc vàng. Tia có bước sóng nhỏ nhất là
tia hồng ngoại.
tia đơn sắc vàng.
tia X.
tia tử ngoại.
Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do, điện tích của một bản
tụ điện và cường độ dòng điện qua cuộn cảm biến thiên điều hòa theo thời gian
luôn ngược pha nhau.
với cùng tần số.
với cùng biên độ.
D. luôn cùng pha nhau.
Một sóng âm và một sóng ánh sáng truyền từ không khí vào nước thì bước sóng
của sóng âm và sóng ánh sáng đều tăng.
của sóng âm tăng còn bước sóng của sóng ánh sáng giảm.
C. của sóng âm và sóng ánh sáng đều giảm.
của sóng âm giảm còn bước sóng của sóng ánh sáng tăng.
Tia tử ngoại được dùng
để chụp ảnh bề mặt Trái Đất từ vệ tinh.
để tìm vết nứt trên bề mặt sản phẩm bằng kim loại.
trong y tế để chụp điện, chiếu điện.
để tìm khuyết tật bên trong sản phẩm bằng kim loại.
Biến điệu sóng điện từ là
trộn dao động âm tần với dao động điện từ cao tần.
biến đổi sóng cơ thành sóng điện từ.
làm cho biên độ sóng điện từ tăng lên.
tách dao động âm tần ra khỏi dao động điện từ cao tần.
Sóng điện từ
có thành phần điện trường và thành phần từ trường tại một điểm dao động cùng phương.
là sóng dọc hoặc sóng ngang.
là điện từ trường lan truyền trong không gian.
không truyền được trong chân không.
Theo thuyết điện từ Mắc-xoen thì nếu tại một nơi có điện trường biến thiên theo thời gian
thì tại nơi đó sẽ sinh ra
một dòng điện.
một từ trường.
C. điện trường xoáy.
điện trường và từ trường.
Trong các thí nghiệm sau đây, thí nghiệm nào có thể sử dụng để thực hiện việc đo bước sóng ánh sáng
Thí nghiệm tán sắc ánh sáng của Niu-tơn.
Thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Y-âng.
Thí nghiệm về hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng.
Thí nghiệm về hiện tượng quang điện của Héc.
Nguyên tắc hoạt động của máy quang phổ dựa trên hiện tượng
phản xạ ánh sáng.
B. tán sắc ánh sáng.
khúc xạ ánh sáng.
giao thoa ánh sáng.
Khi sử dụng máy thu vô tuyến điện, người ta xoay nút dò đài là để
khuếch đại tín hiệu thu được.
thay đổi tần số riêng của mạch chọn sóng.
tách tín hiệu cần thu ra khỏi sóng cao tần.
thay đổi tần số của sóng tới.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Nếu tại điểm M trên màn quan sát có vân tối thứ tư (tính từ vân sáng trung tâm) thì hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe S1, S2 đến M có độ lớn bằng
4,5λ.
3,5λ.
3λ.
4λ.
Đường sức của điện trường xoáy có dạng là những đường nào sau đây?
Đường cong kín.
Đường Hypebol.
Đường thẳng.
Đường Parabol.
Hạt nhân X(A/Z) có chưa 3 prôton và 4 nơtron. Hạt nhân X là
N(7/3)
N(3/7)
Li(7/3)
Li(3/7)
C(12/6); Na(22/11); Cu(63/29); Pb(204/82). Hạt nhân nào sau đây bền vững nhất?
Cu
Na
Pb
C
Một mạch dao động lí tưởng gồm tụ điện có điện dung C và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L đang dao động điện từ tự do. Đại lượngT = 2n.căn(LC)là
chu kì dao động điện từ tự do trong mạch.
cường độ điện trường trong tụ điện.
cảm ứng từ trong cuộn cảm.
tần số dao động điện từ tự do trong mạch.
Tia hồng ngoại không có tính chất nào sau đây?
Có thể biến điệu được như sóng điện từ cao tần.
Có tác dụng nhiệt rất mạnh.
Có khả năng gây ra một số phản ứng hóa học.
Làm ion hóa không khí.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng đơn sắc có bước sóng
λ, D là khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát, a là khoảng cách giữa khe. Hệ thức đúng để tính khoảng vân i trên màn là
λ = Da/i
λ = ia/D
λ = iD/a
λ = i/Da
Biết tốc độ ánh sáng trong chân không là c. Theo thuyết tương đối, một vật có khối lượng nghỉ m(0) thì có năng lượng nghỉ là
E(0) = m(0)/c
E(0) = m(0)/c^2
E(0) = m(0).c
E(0) = m(0).c^2
Xét nguyên tử hidro theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính các quỹ đạo dừng: K; L; M; N; O;... của electron tăng tỉ lệ với bình phương của các số nguyên liên tiếp. Quỹ đạo dừng K có bán kính r(0) (bán kính Bo). Quỹ đạo dừng N có bán kính
16 ro.
9 ro.
4 ro.
25 ro.
Điện từ trường là một trường có hai thành phần nào sau đây?
Điện trường đều và từ trường đều.
Điện trường biến thiên và từ trường biến thiên.
Từ trường đều và điện trường biến thiên.
Từ trường biến thiên và điện trường đều.
Theo mẫu nguyên tử Bo, khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng E(n) sang trạng thái dừng có năng lượng E(m) thấp hơn thì nó phát ra một phôtôn có năng lượng Ɛ. Công thức nào sau đây đúng?
Ɛ = E(n) - E(m)
Ɛ = E(n) + E(m)
Ɛ = 2E(n) - E(m)
Ɛ = E(n) x E(m)
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai nguồn kết hợp phát ra hai sóng ánh sáng có cùng bước sóng λ và hiệu số pha của hai nguồn không đổi theo thời gian. Tại những điểm có vân sáng thì hiệu đường đi của hai sóng từ nguồn truyền tới đó bằnga
(k+1/4).λ
(k+3/4)λ
(k+1/2)λ
kλ
Bộ phận nào sau đây là một trong ba bộ phận chính của máy quang phổ lăng kính?
A. Mạch khuếch đại.
Phần cảm.
Ống chuẩn trực.
Phần ứng.
Biết độ hụt khối của hạt nhân X(A/Z) Δm là tốc độ ánh sáng trong chân không là c. Hạt nhân có năng lượng liên kết bằng
Δm/c
Δmc
Δm/c^2
Δmc^2
Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, micro ở máy phát thanh có tác dụng
biến dao động âm thành dao động điện có cùng tần số.
tách sóng âm tần ra khỏi sóng cao tần.
biến dao động điện thành dao động âm có cùng tần số.
trộn sóng âm tần với sóng cao tần.
Quang điện trở có nguyên tắc hoạt động dựa trên hiện tượng
nhiệt điện.
quang điện ngoài.
quang – phát quang.
quang điện trong.
Số prôtôn trong hạt nhân Al(27/13) là bao nhiêu?
14
B. 13
27
40
Một sóng điện từ có tần số f đang lan truyền trong chân không với tốc độ c. Sóng này có bước sóng là
λ = 2nf/c
λ = f/c
λ = c/f
λ = c/2nf
Trong thí nghiệm về sự tán sắc của Niu – tơn, gọi
D1; D2; D3; D4 lần lượt là góc lệch của các tia sáng: màu cam, màu vàng, màu lam và màu tím so với chùm tia ánh sáng trắng khi tới lăng kính. Góc lệch nhỏ nhất là
D3
D4
D2
D1
Trong miền ánh sáng nhìn thấy, chiết suất của thủy tinh có giá trị lớn nhất đối với ánh sáng đơn sắc nào sau đây?
Ánh sáng lam.
Ánh sáng đỏ.
Ánh sáng tím.
Ánh sáng lục.
Gọi h là hằng số Plăng, c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Giới hạn quang điện λ0 của một kim loại có công thoát A được xác định bằng công thức nào sau đây?
λ(0) = Ac/h
λ(0) = hA/c
λ(0) = hc/A
λ(0) = A /hc
Tia X được ứng dụng
để sấy khô, sưởi ấm.
trong đầu đọc đĩa CD.
trong chiếu điện, chụp điện.
trong khoan cắt kim loại.
Lấy c= 3.10^8m/s. Bức xạ có tần số 1,5.10^15Hz là
tia hồng ngoại.
tia tử ngoại.
tia X.
D. ánh sáng nhìn thấy.
Một máy thu thanh đang thu sóng ngắn. Để chuyển sang thu sóng trung, có thể thực hiện giải pháp nào
sau đây trong mạch dao động anten?
Giảm C và giảm L.
Giữ nguyên C và giảm L.
Tăng C và tăng L.
D. Giữ nguyên L và giảm C.
Nếu so sánh độ bền vững của các hạt nhân thì hạt nhân càng bền vững khi
năng lượng liên kết càng lớn.
năng lượng liên kết riêng càng lớn.
C. số nuclon càng nhiều.
số nuclon càng ít.
Trong phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng thì
khối lượng các hạt ban đầu nhỏ hơn khối lượng các hạt tạo thành.
độ hụt khối của các hạt ban đầu nhỏ hơn độ hụt khối các hạt tạo thành.
năng lượng liên kết của các hạt ban đầu lớn hơn của các hạt tạo thành.
năng lượng liên kết riêng của các hạt ban đầu lớn hơn của các hạt tạo thành.
Trong hạt nhân có bao nhiêu Li(7/3) nơtron?
1
2
3
4
Bộ phận nào sau đây là một trong ba bộ phận chính của máy quang phổ lăng kính?
Hệ tán sắc.
Phần cảm.
Mạch tách sóng.
D. Phần ứng.
Chiếu điện và chụp điện trong các bệnh viện là ứng dụng của
tia α.
tia tử ngoại.
C. tia hồng ngoại.
tia X.
Khi nói về tia hồng ngoại và tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây là đúng?
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều có khả năng ion hóa chất khí như nhau.
Nguồn phát ra tia tử ngoại thì không thể phát ra tia hồng ngoại.
Tia hồng ngoại gây ra hiện tượng quang điện còn tia tử ngoại thì không.
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều là những bức xạ không nhìn thấy.
Chọn phát biểu đúng.
Chất quang dẫn là chất có khả năng dẫn ánh sáng.
Hiện tượng quang điện trong được ứng dụng trong quang điện trở và pin quang điện.
Pin quang điện có hiệu suất rất lớn, gần bằng 100%.
Suất điện động của pin quang điện rất lớn.
Trong sơ đồ khối của một máy thu thanh vô tuyến điện không có bộ phận nào dưới đây?
Mạch biến điệu.
B. Mạch tách sóng.
Mạch khuếch đại.
Mạch phát dao động cao tần.
16: Điện trường xoáy là điện trường
có đường sức là đường cong kín.
B. của các điện tích đứng yên.
có các đường sức không khép kín.
giữa hai bản tụ điện có điện tích không đổi.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về điện từ trường?
Nếu tại một nơi có một từ trường biến thiên theo thời gian thì tại nơi đó xuất hiện một điện trường xoáy.
Nếu tại một nơi có một điện trường không đều thì tại nơi đó xuất hiện một từ trường xoáy.
Điện trường và từ trường là hai mặt thể hiện khác nhau của một loại trường duy nhất gọi là điện từ trường.
Điện từ trường xuất hiện xung quanh một chỗ có tia lửa điện.
Tính chất nổi bật của tia hồng ngoại là
gây ra hiện tượng quang điện ngoài ở kim loại.
có khả năng đâm xuyên rất mạnh.
có tác dụng nhiệt rất mạnh.
không bị nước và thủy tinh hấp thụ.
Trong hiện tượng quang
điện, êlectron bật ra khỏi kim loại khi có ánh sáng chiếu vào là vì ánh sáng đó có bước sóng xác định.
B. điện, êlectron bật ra khỏi kim loại khi có ánh sáng chiếu vào là vì năng lượng phôtôn ánh sáng đó lớn hơn
năng lượng của êlectron.
dẫn, êlectron bật ra khỏi kim loại khi có ánh sáng chiếu vào là vì năng lượng phôtôn lớn hơn công thoát của
êlectron khỏi kim loại đó.
dẫn, năng lượng phôtôn của ánh sáng kích đủ lớn cung cấp cho mỗi êlectron liên kết để chúng trở thành
êlectron dẫn.
Trong mẫu nguyên tử Bo, trạng thái dừng là trạng thái
mà ta có thể tính được chính xác năng lượng của nó.
nguyên tử không hấp thụ năng lượng.
trong đó nguyên tử có năng lượng xác định và không bức xạ.
mà năng lượng của nguyên tử không thể thay đổi được.
Đơn vị đo khối lượng trong vật lí hạt nhân là
A. kilôgam (kg).
B. đơn vị khối lượng nguyên tử (u).
kilôgam, đơn vị khối lượng nguyên tử, đơn vị eV/c^2 hoặc MeV/c^2 .
eV/c^2 hoặc MeV/c^
Giới hạn quang điện của mỗi kim loại là
bước sóng của ánh sáng kích thích chiếu vào kim loại.
công thoát của các êlectron ở bề mặt kim loại đó.
bước sóng giới hạn của ánh sáng kích thích để gây ra hiện tượng quang điện cho kim loại đó.
có giá trị lớn nhất khi electron hết bức ra khỏi bề mặt kim loại.
Các phản ứng hạt nhân tuân theo định luật bảo toàn
số nuclôn.
số nơtron.
C. khối lượng.
D. số prôtôn.
Khi nói về ánh sáng đơn sắc, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Ánh sáng đơn sắc không bị thay đổi bước sóng khi truyền từ không khí vào lăng kính thủy tinh.
B. Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi truyền qua lăng kính.
C. Ánh sáng đơn sắc bị đổi màu khi truyền qua lăng kính.
D. Ánh sáng đơn sắc bị tán sắc khi truyền qua lăng kính.
Tần số của dao động điện từ trong mạch dao động thoả mãn hệ thức nào sau đây?
f = 2n căn(L/C)
f = 2n/căn(CL)
f = 2n căn(CL)
f = 2n/căn(C/L)
Chọn phát biểu đúng khi nói về sóng vô tuyến.
Sóng ngắn có năng lượng nhỏ hơn sóng trung.
Bước sóng càng dài thì năng lượng sóng càng lớn.
Ban đêm sóng trung truyền xa hơn ban ngày.
D. Sóng dài bị nước hấp thụ rất mạnh.
Lực hạt nhân còn được gọi là
lực hấp dẫn.
lực tương tác mạnh.
lực tĩnh điện.
lực tương tác điện từ.
Hạt nhân pôlôni Po(210/84) có:
84 prôton và 210 nơtron
84 prôton và 126 nơtron
84 nơtron và 210 prôton
D. 84 nuclon và 210 nơtron
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các hạt
nuclôn.
êlectron.
nơtrôn.
nơtrôn.
Nguyên tử hidro ở trạng thái cơ bản được kích thích lên trạng thái có bán kính quỹ đạo tăng lên 9 lần.
Electron chuyển mức
từ K lên L
từ L lên O
từ K lên M
từ L nên N.
Quỹ đạo của êlectron trong nguyên tử hiđrô ứng với số lượng tử n có bán kính
A. tỉ lệ thuận với n.
B. tỉ lệ nghịch với n.
C. tỉ lệ thuận với n^2
tỉ lệ nghịch với n^2
Điện trở của một quang điện trở có đặc điểm nào dưới đây khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào?
Có giá trị rất lớn.
B. Có giá trị rất nhỏ.
Có giá trị không đổi.
Có giá trị thay đổi được.
Hiện tượng bứt electron ra khỏi kim loại, khi chiếu ánh sáng kích thích có bước sóng thích hợp lên kim loại được gọi là
A. hiện tượng bức xạ.
hiện tượng phóng xạ.
hiện tượng quang điện trong.
hiện tượng quang điện ngoài.
Chọn cách sắp xếp đúng các tia X, tia hồng ngoại, ánh sáng trông thấy, tia tử ngoại theo chiều giảm của tần số
Tia X, tia hồng ngoại, ánh sáng trông thấy, tia tử ngoại.
Tia tử ngoại, tia X, tia hồng ngoại, ánh sáng trông thấy.
Tia hồng ngoại, ánh sáng trông thấy, tia tử ngoại, tia X.
Tia X, tia tử ngoại, ánh sáng trông thấy, tia hồng ngoại.
Tính chất quan trọng nhất của tia X để phân biệt nó với các bức xạ hồng ngoại và tử ngoại là
A. tác dụng mạnh lên kính ảnh
khả năng ion hóa các chất khí.
làm phát quang nhiều chất.
khả năng xuyên qua vải, gỗ, giấy.
Tia hồng ngoại
bị lệch trong điện trường và trong từ trường.
do các vật có nhiệt độ lớn hơn 0K phát ra.
chỉ do các vật nung nóng gây ra.
có màu hồng mắt thường có thể quan sát được.
Hiện tượng quang học nào sau đây sử dụng trong máy phân tích quang phổ?
Hiện tượng tán xạ ánh sáng.
Hiện tượng phản xạ ánh sáng.
Hiện tượng giao thoa ánh sáng.
Hiện tượng tán sắc ánh sáng.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, người ta dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Biết khoảng cách giữa hai khe hẹp là a và khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là D. Khoảng vân giao thoa được xác định theo công thức nào sau đây?
i = λD/a
i = λa/D
i = λD/2a
i = /Dλa
7: Ánh sáng trắng qua lăng kính thủy tinh bị tán sắc, ánh sáng màu đỏ bị lệch ít hơn ánh sáng màu tím, đó là vì ánh sáng đỏ trong thủy tinh có
bước sóng nhỏ hơn ánh sáng tím.
vận tốc lớn hơn ánh sáng tím.
tần số lớn hơn tần số của ánh sáng tím.
chiết suất nhỏ hơn ánh sáng tím.
Chiếu một chùm tia sáng hẹp qua một lăng kính. Chùm tia sáng đó sẽ tách thành chùm tia sáng có màu khác nhau. Hiện tượng này gọi là
giao thoa ánh sáng.
tán sắc ánh sáng.
Khúc xạ ánh sáng.
nhiễu xạ ánh sáng.
Chọn phát biểu đúng.
Sóng điện từ có thể là sóng ngang hay sóng dọc.
Sóng điện từ chỉ lan truyền được trong môi trường vật chất.
Tốc độ lan truyền của sóng điện từ không phụ thuộc vào môi trường.
Sóng điện từ lan truyền được cả trong môi trường vật chất lẫn chân không.
Trong điện từ trường, các vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ luôn
cùng phương, ngược chiều.
cùng phương, cùng chiều.
có phương vuông góc với nhau.
có phương lệch nhau góc 45o
Chọn phát biểu sai khi nói về điện từ trường.
Khi một từ trường biến thiên theo thời gian, nó sinh ra một điện trường xoáy.
Khi một điện trường biến thiên theo thời gian, nó sinh ra một từ trường xoáy.
Điện trường xoáy là điện trường mà đường sức là những đường cong có điểm đầu và điểm cuối.
Từ trường xoáy là từ trường có các đường sức từ bao quanh các đường sức điện trường.
Mạch dao động gồm cuộn cảm có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Tần số góc riêng của mạch xác định bởi
w = 1/căn(LC)
w = 1/(LC)
w = căn (LC)
w = LC
Chiết suất của thủy tinh đối với các ánh sáng đơn sắc màu cam, màu lục, màu chàm và màu vàng lần lượt n(cam); n(lục); n(chàm); n(vàng) là và Phép so sánh nào sau đây đúng?
cam < vàng < lục
cam < lục < vàng
lục, < chàm < vàng
lục < vàng < chàm
Đường sức của điện trường xoáy luôn có dạng là những đường nào sau đây?
Hypebol.
Cong kín.
Thẳng.
Parabol.
Khi nói về điện từ trường, phát biểu nào sau đây sai?
A. Nếu tại một nơi có từ trường biến thiên theo thời gian thì tại đó xuất hiện điện trường xoáy.
B. Trong quá trình lan truyền điện từ trường, vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ tại một điểm luôn vuông góc với nhau.
C. Điện trường và từ trường là hai mặt thể hiện khác nhau của một trường duy nhất gọi là điện từ trường.
D. Điện từ trường không lan truyền được trong điện môi.
Một hạt nhân X(A/Z) có năng lượng liên kết W(lk). Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân bằng tỉ số nào sau đây?
W(lk)/A
W(lk)/Z
W(lk)/Z^2
W(lk)/A^2
Trong một hạt nhân Li (7/3)có bao nhiêu prôtôn?
10 prôtôn.
4 prôtôn.
7 prôtôn.
3 prôtôn.
Theo thuyết tương đối của Anh-xtanh, một hạt chuyển động với tốc độ thì có khối lượng và năng lượng Các đại lượng và liên hệ với tốc độ truyền ánh sáng trong chân không theo hệ thức nào sau
đây?
E = m^2c
E = mc
E = mc^2
E = m^2c^2
Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo. Khi nguyên tử ở trạng thái cơ bản, êlectron chuyển động trên quỹ đạo có bán kính Những quỹ đạo dừng khác của êlectron có bán kính lần lượt là
4r(0); 9r(0); 16r(0)
2r(0); 3r(0); 4r(0)
2r(0); 3r(0); 5r(0)
3r(0); 5r(0); 7r(0)
Pin quang điện (còn gọi là pin Mặt Trời) là ứng dụng của hiện tượng nào sau đây?
Hiện tượng quang điện trong.
B. Hiện tượng quang điện (ngoài).
Hiện tượng quang - phát quang.
Hiện tượng cộng hưởng điện.
Một kim loại có giới hạn quang điện λ(0) công thoát êlectron khỏi kim loại đó bằng A. Các đại lượng λ(0) và A liên hệ với hằng số Plăng h và tốc độ truyền ánh sáng trong chân không c theo hệ thức nào sau đây?
λ(0) = hA/c
λ(0) = hc/A
λ(0) = c/hA
λ(0) = A/hc
Tia X còn có tên gọi khác là
Tia Rơn-ghen.
Tia phóng xạ.
Tia cực tím.
D. Tia catôt.
Những bức xạ điện từ do cơ thể người phát ra có bước sóng lớn hơn 9 μm là bức xạ nào sau đây?
Tia hồng ngoại.
Tia tử ngoại.
Ánh sáng đỏ.
Ánh sáng tím.
Bộ phận nào sau đây là một bộ phận chính của máy quang phổ lăng kính?
Cuộn cảm.
Kính thiên văn.
Tụ điện.
Hệ tán sắc.
Điện từ trường là một trường có hai thành phần nào sau đây?
Điện trường biến thiên và từ trường biến thiên.
Từ trường biến thiên và điện trường đều.
Điện trường đều và từ trường đều.
D. Từ trường đều và điện trường biến thiên.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe sáng là khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là ánh sáng chiếu vào hai khe có bước sóng Trên màn quan sát, khoảng cách từ vân sáng trung tâm đến vân sáng bậc được tính bằng công thức nào sau đây?
x(k) = kλa/D
x(k) = (k+1/2)λa/D
x(k) = kλD/a
x(k) = (k+1/2)λD/a
3: Sóng nào sau đây là sóng điện từ?
Sóng dọc.
Siêu âm.
Hạ âm
Vô tuyến
Trong miền ánh sáng nhìn thấy, chiết suất của nước có giá trị lớn nhất đối với ánh sáng đơn sắc nào sau đây?
Đỏ
Tím
Xanh
Vàng
