WorksheetsÔN TẬP GIỮA KÌ LÍ 10. KNTT2
Total questions: 95
Worksheet time: 2hrs 23mins
Trong hệ đo lường quốc tế (SI), đơn vị cơ bản của quãng đường là m, của thời gian là s. Đơn vị của tốc độ tính theo đơn vị cơ bản là:
m/s
m.s
m/s2
s/m2
Tốc độ của một chiếc xe là 15 m/s. Tốc độ của xe tính theo đơn vị km/h là
36 km/h
63 km/h
54 km/h
45km/h
Số chữ số có nghĩa trong kết quả của phép đo chiều dài l = 2.03 km là
1
2
3
4
Đơn vị nào dưới đây không phải của vận tốc
m/s
km/h
m/min
kg/m3
Ở thời điểm t=0, vật cách vật mốc một khoảng:
25 m
0
20 m
5 m
Một ô tô đang đi với tốc độ 20 m/s thì tăng tốc đến 40 m/s trong 2s. Gia tốc của ô tô là
20 m/s2
40 m/s2
10 m/s2
30 m/s2
Chọn những câu đúng khi nói về chuyển động thẳng biến đổi đều: (nhiều hơn 1 đáp án)
vận tốc không đổi
gia tốc không đổi
quãng đường đi được là hàm bậc nhất theo thời gian
quãng đường đi được là hàm bậc hai theo thời gian
Gia tốc của vật trong chuyển động thẳng đều
bằng 0
luôn dương
luôn âm
có thể âm hoặc dương
Kí hiệu DC hoặc dấu “-” mang ý nghĩa
Chất độc sức khỏe
Lưu ý cẩn thận
Chất độc môi trường
Nơi có chất phóng xạ
Cần đeo mặt nạ phòng độc
Cần mang đồ bảo hộ cơ thể, chống hóa chất, chống nước
Cần mang kính bảo vệ mắt khỏi những hóa chất độc hại
Cần mang khẩu trang y tế để bảo vệ mặt.
Điền vào chổ trống:
- Các số hạng trong phép cộng (hoặc trừ) phải có cùng (1) …
và nên chuyển về cùng (2) ….
- (3) … của một biểu thức vật lí phải có cùng thứ nguyên
(1) đơn vị;
(2) thứ nguyên;
(3) Đại lượng
(1) thứ nguyên;
(2) đại lượng;
(3) Hai vế
(1) đơn vị;
(2) đại lượng;
(3) Hai vế
(1) thứ nguyên;
(2) đơn vị;
(3) Hai vế
Đơn vị nào sau đây KHÔNG thuộc thứ nguyên L [Chiều dài]?
Dặm
Hải lí
Năm ánh sáng
Năm
Đáp án nào sau đây gồm có một ĐƠN VỊ CƠ BẢN và một ĐƠN VỊ DẪN SUẤT?
m, kg
mol, N
Pa, J
cd, K
Phương trình độ dịch chuyển của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng:
d=5+60t (d đo bằng kilomét và t đo bằng giờ). Chất điểm đó xuất phát từ điểm nào và chuyển động với vận tốc bằng bao nhiêu?
Từ điểm O, với vận tốc 5km/h.
Từ điểm O, với vận tốc 60km/h.
Từ điểm M, cách O là 5km, với vận tốc 5 km/h.
Từ điểm M, cách O là 5km, với vận tốc 60km/h.
I và III.
I và IV.
II và III.
II và IV.
Độ dốc không đổi, tốc độ không đổi.
Độ dốc lớn hơn, tốc độ lớn hơn.
Độ dốc bằng không, vật đứng yên.
Từ thời điểm độ dốc âm, vật chuyển động theo chiều ngược lại.
Một ô tô chuyển động thẳng đều biết rằng tại t1 = 2h thì d1 = 40km và tại t2 = 3h thì d2 = 90km. Phương trình độ dịch chuyển – thời gian của vật là
-60 + 50t
-60 + 30t
-60 + 40t
-60 + 20t
Công thức liên hệ giữa độ dịch chuyển d, vận tốc v và v0 và gia gia tốc a của chuyển động thẳng biến đổi đều là.
Có một ôtô chạy trên đường, câu mô tả nào sau đây là đúng?
Ô tô đang chuyển động.
Ô tô đang đứng yên.
Ô tô chuyển động so với người lái xe.
Ô tô đang chuyển động so với hàng cây bên đường.
Đối tượng nghiên cứu của môn vật lý là:
Các vật chất trong vũ trụ
Các dạng của năng lượng và sự biến đổi của năng lượng
Các dạng vật chất và năng lượng
Sự vận động của sự sống trong vũ trụ
Quá trình phát triển của vật lý gồm mấy giai đoạn chính
2 giai đoạn
3 giai đoạn
4 giai đoạn
5 giai đoạn
Quá trình nào sau đây là quá trình phát triển của Vật lí?
Vật lí cổ điển Vật lí trung đại Vật lí hiện đại.
Tiền vật lí Vật lí cổ điển Vật lí hiện đại.
Tiền vật lí Vật lí trung đại Vật lí hiện đại.
Tiền vật lí Vật lí cổ điển Vật lí trung đại.
Vật lý có vai trò gì đối với khoa học tự nhiên và công nghệ.
Vật lý là cơ sở của học tự nhiên và công nghệ.
Vật lý là sản phẩm của học tự nhiên và công nghệ.
Vật lý là đối tượng nghiên cứu của học tự nhiên và công nghệ.
Vật lý là mục tiêu nghiên cứu của học tự nhiên và công nghệ.
Phương pháp nghiên cứu thường sử dụng của Vật lí
phương pháp mô hình và phương pháp thu thập số liệu.
phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình.
phương pháp thực nghiệm và phương pháp quy nạp.
phương pháp mô hình và phương pháp định tính.
Galilei sử dụng phương pháp nào để nghiên cứu Vật lí?
Phương pháp thống kê.
Phương pháp thực nghiệm.
Phương pháp quan sát và suy luận.
Phương pháp mô hình.
Ai là cha đẻ của phương pháp thực nghiệm
Aristotle
Ruther ford
Galile
Newton
Quy tắc nào sau đây không phải là quy tắc an toàn trong phòng thực hành?
Bố trí dây điện gọn gàng, không bị vướng khi qua lại.
Tắt công tắc nguồn thiết bị điện trước khi cắm hoặc tháo thiết bị điện.
Sử dụng ngay các thiết bị, dụng cụ thí nghiệm mà không cần kiểm tra.
Giữ khoảng cách an toàn khi tiến hành thí nghiệm nung nóng các vật.
Điều nào sau đây gây mất an toàn khi sử dụng thiết bị thí nghiệm?
Cầm vào phần vỏ nhựa của đầu phích cắm để cắm vào ổ điện.
Nhìn vào đèn chiếu tia laser khi nó đang hoạt động.
Đeo khẩu trang, găng tay khi thực hành thí nghiệm.
Sắp xếp thiết bị vào đúng vị trí sau khi sử dụng.
Hành động nào không tuân thủ quy tắc an toàn trong phòng thực hành?
Trước khi cắm, tháo thiết bị điện, sẽ tắt công tắc nguồn.
Trước khi làm thí nghiệm với bình thủy tinh, cần kiểm tra bình có bị nứt vỡ hay không.
Bố trí dây điện gọn gàng .
Dùng tay không để làm thí nghiệm
Một chiếc ô tô chở khách đang chạy trên đường. Nếu chọn hệ quy chiếu gắn với ô tô thì vật nào sau đây được coi là chuyển động đối với hệ quy chiếu này?
Ô tô
Cột đèn bên đường
Tài xế
Hành khách trên ô tô
Một ô tô chuyển động thẳng đều với vận tốc 12km/h. Quãng đường đi được của ô tô trong 40 phút là
48 km
18 km
8 km
0,3 km
Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều, trong 3s tốc độ của nó tăng từ 2 m/s đến 5 m/s. Gia tốc của vật có độ lớn là
1 m/s2
2,3 m/s2
3,5 m/s2
9 m/s2
Vận tốc trong chuyển động thẳng đều theo một chiều nhất định
có độ lớn không đổi theo thời gian
có độ lớn tằng đều theo thời gia
luôn luôn có giá trị âm
luôn luôn có giá trị dương
Chọn câu sai. Trong chuyển động thẳng chậm dần đều thì
quãng đường đi được tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động.
gia tốc là đại lượng không đổi.
độ lớn của vận tốc tức thời giảm theo hàm số bậc nhất của thời gian.
Vecto gia tốc ngược chiều với vecto vận tốc.
Một vật chuyển động được coi là một chất điểm nếu
thể tích của nó rất lớn.
kích thước của nó rất nhỏ so với độ dài đường đi
khối lượng của nó rất nhỏ.
quãng đường đi của nó rất nhỏ so với những khoảng cách mà ta khảo sát.
Gọi v và a là vận tốc và gia tốc của một vật chuyển động thẳng biến đổi đều, t là khoảng thời gian vật chuyển động. Biểu thức nào sau đây cho biết vật chuyển động thẳng nhanh dần đều?
a = -4 m/s2
v = -2t m/s
v = -2 + 3t m/s
a = +1 m/s2
Một người đi xe đạp từ A đến B với tốc độ 12 km/h trong 1/3 quãng đường đầu, 18km/h trong 2/3 quãng đường còn lại. tốc độ trung bình của người đó trên cả quãng đường AB gần bằng giá trị nào sau đây?
14,4 km/h
15,43 km/h
15 km/h
10 km/h
Vật chuyển động chậm dần đều
Véc tơ gia tốc của vật cùng chiều với chiều chuyển động.
Gia tốc của vật luôn luôn dương.
Gia tốc của vật luôn luôn âm.
Véc tơ gia tốc của vật ngược chiều với chiều chuyển động.
Một đoàn tàu bắt đầu rời ga, chuyển động nhanh dần đều thì sau 20s nó đạt vận tốc 36km/h. Hỏi sau bao lâu tàu đạt vận tốc 54km/h:
23s
30s
26s
34s
Chọn câu đúng: Một hệ tọa độ cố định gắn với vật làm mốc và một đồng hồ đo thời gian gọi là
Mốc thời gian.
Sự chuyển động của vật đó.
Hệ quy chiếu.
Quỹ đạo của chuyển động.
Trong các hoạt động dưới đây, hoạt động nào dưới đây, hoạt động nào đảm bảo an toàn khi vào phòng thí nghiệm
Nhờ giáo viên kiểm tra mạch điện trước khi bật nguồn điện
Dùng tay ướt cắm điện vào nguồn điện
Mang đồ ăn, thức uống vào phòng thí nghiệm
Chạy nhảy, vui đùa trong phòng thí nghiệm
Trong các phép đo dưới đây, đâu là phép đo trực tiếp?
(1) Dùng thước đo chiều cao.
(2) Dùng cân đo cân nặng.
(3) Dùng cân và ca đong đo khối lượng riêng của nước.
(4) Dùng đồng hồ và cột cây số đo tốc độ của người lái xe.
(1), (2), (4).
(2), (3), (4)
(2), (4)
(1), (2)
Đồ thị vận tốc – thời gian của chuyển động thẳng đều là một đường thẳng
đi qua gốc tọa độ
bất kì
song song với trục tung
song song với trục hoành
Đối tượng nghiên cứu nào sau đây thuộc lĩnh vực Vật lí?
Dòng điện không đổi.
Hiện tượng quang hợp.
Sự sinh trưởng và phát triển của các loài trong thế giới tự nhiên.
Sự cấu tạo và biến đổi các chất.
Quá trình phát triển của vật lí được chia thành bao nhiêu giai đoạn?
3
4
2
5
Các nhà vật lí dùng phương pháp thực nghiệm để tìm hiểu thế giới tự nhiên trong khoảng thời gian nào?
Từ năm 350 TCN đến năm 1831.
Từ năm 1900 đến nay.
Từ thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX.
Từ cuối thế kỉ XIX đến nay.
Các nhà vật lí tập trung vào các mô hình lí thuyết tìm hiểu thế giới vi mô và sử dụng thí nghiệm để kiểm chứng trong khoảng thời gian nào?
Từ năm 350 TCN đến năm 1831.
Từ năm 1900 đến nay.
Từ thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX.
Từ cuối thế kỉ XIX đến nay.
Các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự nhiên dựa trên quan sát và suy luận chủ quan trong khoảng thời gian nào?
Từ năm 350 TCN đến thế kỉ XVI.
Từ năm 1900 đến nay.
Từ thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX.
Từ cuối thế kỉ XIX đến nay.
Máy hơi nước ra đời trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ mấy
Lần thứ nhất
Lần thứ hai
Lần thứ ba
Lần thứ tư
Kết luận nào sau đây là sai khi nói về ảnh hưởng của vật lí đến một số lĩnh vực trong đời sống và kĩ thuật?
Vật lí có ảnh hưởng mạnh mẽ và có tác dụng làm thay đổi mọi lĩnh vực hoạt động của con người.
Vật lí đem lại cho con người những lợi ích tuyệt vời và không gây ra một ảnh hưởng xấu nào.
Kiến thức vật lí trong các phân ngành được áp dụng kết hợp để tạo ra kết quả tối ưu.
Vật lí là cơ sở của khoa học tự nhiên và công nghệ.
Có bao nhiêu bước trong phương pháp thực nghiệm?
1
3
4
5
Các phương pháp nghiên cứu nào sau đây thường dùng trong lĩnh vực Vật lí.
Phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình.
Phương pháp thực nghiệm, phương pháp mô hình và phương pháp quan sát – suy luận
Phương pháp mô hình và phương pháp quan sát – suy luận
Phương pháp thực nghiệm và phương pháp quan sát – suy luận
Ứng dụng các thành tựu Vật lí vào công nghệ không chỉ mang lại lợi ích cho nhân loại nhưng nếu không sử dụng đúng phương pháp thì có thể làm
ô nhiễm môi trường sống.
tốt cho môi trường sống.
tốt cho hệ sinh thái.
sạch môi trường và sạch hệ sinh thái.
Khi nói về những quy tắc an toàn khi làm việc với phóng xạ, phát biểu nào sau đây là sai?
Giảm thời gian tiếp xúc với nguồn phóng xạ.
Tăng khoảng cách từ ta đến nguồn phóng xạ.
Đảm bảo che chắn những cơ quan trọng yếu của cơ thể.
Mang áo phòng hộ và không cần đeo mặt nạ.
Chọn đáp án sai khi nói về những quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm:
Tiếp xúc với các vật và các thiết bị thí nghiệm có nhiệt độ cao ngay khi có dụng cụ bảo hộ.
Tắt công tắc nguồn thiết bị điện trước khi cắm hoặc tháo thiết bị điện.
Chỉ cắm phích cắm của thiết bị điện vào ổ cắm khi hiệu điện thế của nguồn điện tương ứng với hiệu điện thế định mức của dụng cụ.
Phải bố trí dây điện gọn gàng, không bị vướng khi qua lại.
Khi gặp sự cố mất an toàn trong phòng thực hành, học sinh cần
báo cáo ngay với giáo viên trong phòng thực hành.
tự xử lí và không báo với giáo viên.
nhờ bạn xử lí sử cố.
tiếp tục làm thí nghiệm.
Trong bài thực hành có sử dụng mạch điện nhưng khi lắp ráp xong mạch điện, báo cáo giáo viên phụ trách rồi cắm vào nguồn điện nhưng mạch không vào điện thì học sinh cần
kiểm tra lại mạch điện.
ngắt mạch điện ra khỏi nguồn sau đó kiểm tra mạch điện và nguồn điện.
kiểm tra nguồn điện.
ngắt mạch điện ra khỏi nguồn.
Khi phòng thực hành xuất hiện cháy thì ta cần phải
ngắt điện, di chuyển các chất dễ cháy ra ngoài và chống cháy lan, cứu người, cứu tài sản, dập tắt đám cháy.
chạy ra khỏi phòng , đi tìm thêm người đến dập đám cháy.
ngắt nguồn điện, dùng nước dập đám cháy.
dùng nước dập đám cháy.
Chọn ý sai? Sai số ngẫu nhiên
không có nguyên nhân rõ ràng.
là những sai sót mắc phải khi đo.
có thể do khả năng giác quan của con người dẫn đến thao tác đo không chuẩn.
chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên bên ngoài.
Phép đo của một đại lượng vật lý
là phép so sánh nó với một đại lượng cùng loại được quy ước làm đơn vị.
là những sai xót gặp phải khi đo một đại lượng vật lý
là sai số gặp phải khi dụng cụ đo một đại lương vật lý.
là những công cụ đo các đại lượng vật lý như thước, cân…vv.
Khi nói về sai số của phép đo các đại lượng vật lí, phát biểu nào sau đây là sai?
Giá trị trung bình của các lần đo là giá trị gần đúng nhất với giá trị thực của đại lượng cần đo.
Sai số tỉ đối càng lớn thì phép đo càng chính xác.
Để hạn chế sai số ngẫu nhiên người ta thường lặp lại phép đo nhiều lần.
Đại lượng nào dưới đây phải đo bằng phép đo gián tiếp?
Khối lượng.
Vận tốc.
Độ dài.
Thời gian.
Để xác định thành tích chạy của vận động viên điền kinh người ta sử dụng loại đồng hồ nào sau đây?
Đồng hồ đeo tay.
Đồng hồ bấm giây.
Đồng hồ quả lắc.
Đồng hồ hẹn giờ.
Để đo gia tốc rơi tự do của một vật, dụng cụ cần để đo gồm
Thước đo, đồng hồ.
Đồng hồ.
Thước đo.
Thước đo, đồng hồ, ampe kế.
Sai số nào có thể loại trừ trước khi đo?
Sai số hệ thống.
Sai số ngẫu nhiên.
Sai số dụng cụ.
Sai số tuyệt đối.
Sai số phép đo phân thành mấy loại?
1
2
3
4
Chọn cách viết sai kết quả của phép đo?
Theo quy ước số 12,10 có bao nhiêu chữ số có nghĩa?
1
4
2
3
Kết quả sai số tuyệt đối của một phép đo là 0,0609. Số chữ số có nghĩa là
1
2
4
3
Đường kính của một quả bóng bằng (5,2±0,2)cm. Sai số tỉ đối của phép đo thể tích quả bóng gần bằng giá trị nào sau đây?
4%
11%
7%
9%
Đối với một vật chuyển động, đặc điểm nào sau đây chỉ là của quãng đường đi được, không phải của độ dịch chuyển?
Có phương và chiều xác địch.
Có đơn vị đo là mét.
Không thể có độ lớn bằng 0.
Có thể có độ lớn bằng 0.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật
chuyển động tròn.
chuyển động thẳng và không đổi chiều.
chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần.
chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần.
Chọn phát biểu sai.
Vectơ độ dịch chuyển là một vectơ nối vị trí đầu và vị trí cuối của một vật chuyển động.
Vật đi từ A đến B, từ B đến C rồi từ C về A thì có độ dịch chuyển bằng AB+BC+CA
Vật đi từ A đến B, từ B đến C rồi từ C về A thì có độ dịch chuyển bằng 0
Độ dịch chuyển có thể dương, âm hoặc bằng 0
Một người lái xe ô tô đi thẳng 6 km theo hướng Tây, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng nam 4 km rồi quay sang hướng Đông đi 3 km. Quãng đường đi được của ô tô là
13 km
16 km
12 km
10 km
Phát biểu nào sau đây nói về độ dịch chuyển
Con tàu đã đi 200 km về phía đông nam.
Một xe ô tô đã đi 200 km từ Hà Nội đến Nam Định.
Máy bay đã bay được 500km về thành phố Hồ Chí Minh.
Bạn An đã đi được 1km về phía sân vận động.
Bạn Minh chuyển động trên sân vận động xuất phát từ đi điểm A qua B rồi đến kết luận nào sau đây là đúng.
Quãng đường gấp đôi độ dịch chuyển khi tam giác ABC là tam giác đều.
Quãng đường gấp đôi độ dịch chuyển khi tam giác ABC là tam giác vuông.
Quãng đường bằng độ dịch chuyển khi tam giác ABC là tam giác đều.
Quãng đường bằng độ dịch chuyển khi tam giác ABC là tam giác vuông.
Một vận động viên thực hiện bơi 400m dọc theo đường bơi có chiều dài 80 m. Người đó bơi hết đường bơi rồi quay lại chỗ xuất phát bơi tiếp hết đường bơi lại tiếp tục quay lại cứ như thế hoàn thành. Trong quá trình bơi người đó đã
đi được quãng đường 200m.
đi được quãng đường 80m.
đã dời được độ dịch chuyển 80m.
đã dời được độ dịch chuyển bằng 0.
Một giáo viên Vật lý đi 4 mét Đông, 2 mét Nam, 4 mét Tây, và cuối cùng là 2 mét Bắc. Tính độ dịch chuyển và quãng đường giáo viên ấy đi được
d=12m, s=12m
d=12m, s=0m
d=0m, s=12m
d=24m,s=12m
Tốc độ trung bình của vật được xác định bằng thương số giữa................
và thời gian để vật thực hiện quãng đường đó.
độ dịch chuyển của vật.
vận tốc trung bình.
quãng đường vật đi được.
tốc độ tức thời.
Một người đi xe máy từ nhà đến siêu thị mất 0,25 h, sau đó trở về nhà trong thời gian 0,2 h. Hai địa điểm cách nhau 9 km. Coi quỹ đạo đi được là đường thẳng. Tốc độ trung bình của người đó là
40,5 km/h.
20 km/h.
40 m/s.
40 km/h.
Một người bắt đầu cho xe máy chạy trên một đoạn đường thẳng: trong 10 giây đầu xe chạy được quãng đường 50m, trong 20 giây tiếp theo xe chạy được 100m. Tốc độ trung bình của xe máy trong 30 giây đầu tiên là bao nhiêu?
10 m/s.
5 m/s.
8 m/s.
7,5 m/s.
Một chiếc xe máy chạy trong 3 giờ đầu với tốc độ 30 km/h, 2 giờ kế tiếp với tốc độ 40 km/h. Tốc độ trung bình của xe là
34 km/h.
35 km/h.
30 km/h.
40 km/h.
Một thuyền đi từ bến A đến bến B cách nhau 6 km rồi lại trở về Biết rằng vận tốc thuyền trong nước yên lặng là 5 km/giờ,vận tốc nước chảy là 1 km/giờ. Vận tốc của thuyền so với bờ khi thuyền đi ngược dòng là
4 m/s.
4 km/giờ.
6 m/s.
6 km/giờ.
