Font size
WorksheetsLí GKII
Total questions: 100
Worksheet time: 3hrs 30mins
Điều nào sau đây là đúng khi nói về áp suất của chất lỏng?
Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật ở trong lòng nó.
Chất lỏng gây ra áp suất theo phương ngang.
Chất lỏng gây ra áp suất theo phương thẳng đứng, hướng từ dưới lên trên.
Chất lỏng chỉ gây ra áp suất tại những điểm ở đáy bình chứa.
Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc:
Khối lượng lớp chất lỏng phía trên
Trọng lượng lớp chất lỏng phía trên
Thể tích lớp chất lỏng phía trên
Chiều cao cột chất lỏng được tính từ mặt thoáng chất lỏng
Hãy so sánh áp suất tại các điểm M, N và Q, trong bình chứa chất lỏng ở hình 8.5
pM < pN < pQ
pM = pN = pQ
pM > pN > pQ
pM < pQ < pN
Tại sao khi lặn người thợ lặn phải mặt bộ áo lặn? Hãy chọn câu đúng
Vì lặn sâu, nhiệt độ rất thấp
Vì lặn sâu, áp suất rất lớn
Vì lặn sâu, lực cản rất lớn
Vì lặn sâu, áo lặn giúp di chuyển dễ dàng
Bốn bình 1,2,3,4 cùng đựng nước như hình vẽ. Áp suất của nước lên đáy bình nào lớn nhất?
Bình 1
Bình 2
Bình 3
Bình 4
Một bình hình trụ cao 2,5m đựng đầy nước. Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3. Áp suất của nước tác dụng lên đáy bình là:
2500Pa
400Pa
250Pa
25000Pa
Một bình hình trụ cao 1,2m đựng đầy rượu. Biết trọng lượng riêng của rượu là 8000N/m3. Áp suất của rượu tác dụng lên điểm M cách đáy bình 20cm là:
16000 Pa
9600 Pa
8000 Pa
1600 Pa
Đơn vị nào sau đây không phải của áp suất?
N/m2
Pa
N
N/cm2
Hình 8.6 vẽ mặt cắt của một con đê chắn nước, cho thấy mặt đê bao giờ cũng hẹp hơn chân đê. Đê được cấu tạo như thế nhằm để
tiết kiệm đất đắp đê.
làm thành mặt phẳng nghiêng, tạo điều kiện thuận lợi cho người muốn đi lên mặt đê.
có thể trồng cỏ lên trên đê, giữ cho đê khòi bị lở.
chân đê có thể chịu được áp suất lớn hơn nhiều so với mặt đê.
Ấm nào đựng được nhiều nước hơn
ấm vòi cao hơn
ấm vòi thấp hơn
2 ấm như nhau
Đoạn thẳng nào sau đây là cánh tay đòn của lực?
Khoảng cách từ vật đến giá của lực.
Khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.
Khoảng cách từ trục quay đến điểm đặt của lực.
Khoảng cách từ trục quay đến vật.
Điền cụm từ còn thiếu vào dấu "...." để được phát biểu đúng về quy tắc momen lực.
“Muốn cho một vật có trục quay cố định ở trạng thái cân bằng, thì tổng ........ có xu hướng làm vật quay theo chiều kim đồng hồ phải bằng tổng các..... có xu hướng làm vật quay ngược chiều kim đồng hồ.
hợp lực.
moment lực.
trọng lực
phản lực.
Người ta tác dụng lực có độ lớn 80N lên tay quay để xoay chiếc cối xay như hình. Cho rằng có phương tiếp tuyến với bề mặt cối xay, khoảng cách từ điểm đặt lực trên tay quay đến tâm quay là 30cm . Xác định moment của lực đối với trục quay qua tâm cối xay.
24 N
266 N.m
2400 N.m
24 N.m
Hai chị em chơi trò chơi cầu bập bênh như hình vẽ. Cho biết người chị (bên phải) có trọng lượng P1=300N, ngồi ở vị trí cách trục quay của cầu bập bênh một đoạn d1=1m, còn người em có trọng lượng P2=200N. Hỏi người em phải ngồi ở vị trí cách trục quay của cầu bập bênh một đoạn bao nhiêu để bập bênh cân bằng nằm ngang ?
1,5 m
2/3 m
3 m
1 m
Xác định cánh tay đòn của lực tác dụng trong hình vẽ sau. Biết vật có trục quay đi qua điểm O, thanh OA có chiều dài 50cm.
25 cm
50 cm
43,3 cm
7,71 cm
Một thanh chắn đường dài 8m có trọng lượng 300N và có trọng tâm cách đầu bên trái 1,5m. Thanh có thể quay quanh một trục nằm ngang ở cách đầu bên trái 2,0m. Để giữ thanh cân bằng nằm ngang thì phải tác dụng vào đầu bên phải một lực F (theo hướng hình vẽ) bằng bao nhiêu ?
25 N
100 N
225 N
75 N
Một người dùng búa để nhổ một chiếc đinh. Khi người ấy tác dụng một lực F= 100N vào đầu búa như hình vẽ thì đinh bắt đầu chuyển động. Lực cản của gỗ tác dụng vào đinh bằng bao nhiêu?
500N.
1500N.
1000N.
2000N.
Một thanh dài AO, đồng chất, tiết diện đều, trọng lượng 20N. Đầu O của thanh liên kết với tường bằng một bản lề, còn đầu A được treo vào tường bằng một sợi dây nhẹ AB. Thanh được giữ nằm ngang và dây làm với thanh một góc 450 (như hình vẽ). Tính lực căng của sợi dây.
102 N
202 N
10 N
20 N
Một người nâng một trụ gỗ đồng chất, tiết diện đều, có trọng lượng P = 200 N. Người ấy tác dụng một lực F theo phương vuông góc với trụ gỗ vào sát mép đầu trên của trụ gỗ để giữ cho nó hợp với mặt đất một góc 300 (hình minh họa). Tính độ lớn của lực F
100 N
200 N
86,6 N
173,2 N
Moment lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng
làm vật quay.
làm vật chuyển động tịnh tiến.
vừa làm vật quay vừa chuyển động tịnh tiến.
làm vật cân bằng.
Công thức tính moment lực đối với một trục quay
M=F.d
M=F/d
M=d/F
M=F2.d
Chọn phát biểu đúng
Moment lực tác dụng lên vật là đại lượng vô hướng.
Moment lực đối với một trục quay được đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của nó.
Moment lực là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của lực.
Đơn vị của moment lực là N/m.
Khi vật rắn không có trục quay cố định chịu tác dụng của moment ngẫu lực thì vật sẽ quay quanh
trục đi qua trọng tâm.
trục nằm ngang qua một điểm.
trục thẳng đứng đi qua một điểm.
trục bất kỳ.
Cánh tay đòn của lực là
khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.
khoảng cách từ trục quay đến điểm đặt của lực.
khoảng cách từ vật đến giá của lực.
khoảng cách từ trục quay đến vật.
Moment lực của một lực đối với trục quay là bao nhiêu nếu độ lớn của lực là 5,5 N và cánh tay đòn là 2 mét.
10 N.
10 N.m
11 N.
11 N.m
Hai lực của một ngẫu lực có độ lớn F = 5,0 N. Cánh tay đòn của ngẫu lực d = 20 cm. Moment của ngẫu lực bằng
100 N.m.
2,0 N.m.
0,5 N.m.
100 N.cm.
Trường hợp nào sau đây, lực có tác dụng làm cho vật rắn quay quanh trục ?
Lực có giá song song với trục quay.
Lực có giá cắt trục quay.
Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và cắt trục quay.
Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay.
Điền cụm từ còn thiếu vào dấu "...." để được phát biểu đúng về quy tắc momen lực.
“Muốn cho một vật có trục quay cố định ở trạng thái cân bằng, thì tổng ........ có xu hướng làm vật quay theo chiều kim đồng hồ phải bằng tổng các..... có xu hướng làm vật quay ngược chiều kim đồng hồ.
hợp lực.
moment lực.
trọng lực
phản lực.
Trường hợp nào dưới đây không có công cơ học?
Người thợ mỏ đẩy xe gòong chuyển động.
Hòn bi đang lăn trên mặt bàn.
Lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao.
Gió thổi mạnh vào một bức tường.
Lực nào sau đây khi tác dụng vào vật mà không có công cơ học?
Lực kéo của một con bò làm cho xe dịch chuyển
Lực kéo dây nối với thùng gỗ làm thùng trượt trên mặt sàn.
Lực ma sát nghỉ tác dụng lên một vật.
Lực ma sát trượt tác dụng lên một vật.
Đơn vị của công cơ học có thể là:
Jun (J)
Niu tơn.met (N.m)
Niu tơn.centimet (N.cm)
Cả 3 đơn vị trên
Độ lớn của công cơ học phụ thuộc vào:
Lực tác dụng vào vật và khoảng cách giữa vị trí đầu và vị trí cuối của vật.
Lực tác dụng vào vật và quảng đường vật dịch chuyển.
Khối lượng của vật và quảng đường vật đi được.
Lực tác dụng lên vật và thời gian chuyển động của vật.
Biểu thức tính công cơ học là:
A = F.S
A = F/S
A = F/v.t
A = p.t
Đầu tàu hoả kéo toa xe với lực F= 500 000N. Công của lực kéo của đầu tàu khi xe dịch chuyển 0,2km là:
A= 105J
A= 108J
A= 106J
A= 104J
Để nâng một thùng hàng lên độ cao h, dùng cách nào sau đây cho ta lợi về công?
Dùng ròng rọc cố định
Dùng ròng rọc động
Dùng mặt phẳng nghiêng
Không có cách nào cho ta lợi về công.
Công suất của một máy khoan là 800w. Trong 1 giờ máy khoan thực hiện được một công là:
800 J
48 000 J
2 880 kJ
2 880 J
Giá trị của công suất được xác định bằng:
Công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
Công thực hiện khi vật di chuyển được 1m.
Công thực hiện của lực có độ lớn 1N.
Công thực hiện khi vật được nâng lên 1m
Để đánh giá xem ai làm việc khoẻ hơn, người ta cần biết:
Ai thực hiện công lớn hơn?
Ai dùng ít thời gian hơn?
Ai dùng lực mạnh hơn?
Trong cùng một thời gian ai thực hiện công lớn hơn?
Công thức tính công cơ học tổng quát
A=F.S.cosα
A=cos αF.S
A=F2.S.cosα
A=SF.cos α
Công của lực tác dụng lên vật bằng không khi góc hợp giữa lực tác dụng và chiều chuyển động là
0o
180o
90o
60o
Phát biểu nào sau đây về công là chính xác ?
Công là 1 đại lượng vectơ, được xác định theo công thức A = Fscosα .
Công là 1 đại lượng vô hướng , có giá trị dương, được xác định theo công thức A = Fs .
Khi 1 vật di chuyển theo phương nằm ngang , công của lực tác dụng lên vật luôn bằng 0.
Công là 1 đại lượng vô hướng và có giá trị đại số
Gọi α là góc giữa lực F và hướng của độ dời. Công của lực được gọi là công cản nếu.
α=2π
0≤α<2π
2π<α≤π
α=0o
Công thức tính công suất
p=A.t=F.v.cosα
p=tA=F.v.cosα
p=tA=vFcosα
p=A.t=F.v
Đơn vị của công trong hệ SI là
W.
mkg.
J.
N.
Chọn phát biểu đúng.
Đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của một vật trong một đơn vị thời gian gọi là :
Công cơ học.
Công phát động.
Công cản.
Công suất.
Chọn câu trả lời đúng Kilôoat giờ là đơn vị của:
A. Hiệu suất.
B. Công suất.
C. Động lượng.
D. Công.
Một vật có khối lượng 2kg rơi từ độ cao 8m xuống độ cao 3m so với Mặt Đất. Lấy g = 10 m/s2. Công của trong lực sinh ra trong quá trình này là:
A. 100 J.
B. 160 J.
C. 120 J.
D. 60 J.
Công suất được xác định bằng
tích của công và thời gian thực hiện công.
công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
công thực hiện đươc trên một đơn vị chiều dài.
giá trị công thực hiện được.
Trường hợp nào sau đây không có công cơ học?
Người lực sĩ nâng quả tạ từ dưới đất lên cao.
Người lực sĩ giữ yên quả tạ ở trên cao.
Người lực sĩ thả quả tạ rơi xuống đất.
Người lực sĩ đưa lên đưa xuống quả tạ lên cao.
Vật nào sau đây không có khả năng sinh công?
Dòng nước lũ đang chảy mạnh.
Viên đạn đang bay.
Búa máy đang rơi xuống.
Hòn đá đang nằm trên mặt đất.
Một cần cẩu nâng một vật lên cao. Trong 5 s, cần cẩu sinh công 1000 J. Công suất trung bình của cần cẩu là
200W.
0,2W.
5000W.
5W.
Một vật chịu tác dụng của lực kéo 100 N thì vật di chuyển 50 cm cùng với hướng của lực. Công của lực này là
5000 J.
50 J.
150 J.
2 J.
Một động cơ điện cung cấp công suất 100 W cho một chi tiết máy. Trong 1 phút, công mà động cơ cung cấp cho chi tiết máy này là
6000 J.
100 J.
0,6 J.
160 J.
Công cơ học xuất hiện khi...
có lực tác dụng lên vật.
vật có khối lượng và làm vật chuyển dời.
có lực tác dụng lên vật và làm vật chuyển dời.
vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng.
Một đầu máy xe lửa kéo các toa tàu bằng lực F = 7 500 N. Tính công của lực kéo khi các toa xe chuyển động được quãng đường s = 8 km.
60 000 000 J
60 000 J
6 000 000 J
600 000 J
Trong một lần tham gia leo núi nhân tạo, bạn An có khối lượng 60 kg đã leo lên được độ cao 6,3 m trong thời gian 7 phút. Tính công và công suất do bạn An đã thực hiện khi leo núi.
A = 3780 J, P = 9 W.
A = 378 J, P = 54 W.
A = 3780 J, P = 540 W.
A = 378 J, P = 0,9 W.
Câu 13. Một học sinh kéo đều một gầu nước trọng lượng 60N từ giếng sâu 6m lên. Thời gian kéo hết 0,5 phút. Công suất của lực kéo là
A. 360W
B. 720W
C. 180W
D. 12W
Một vật được thả xuống trên một mặt phẳng nghiêng, có ma sát. Hỏi có những lực nào sinh công?
Chỉ trọng lực
Chỉ phản lực
Lực ma sát. phản lực
Lực ma sát, trọng lực
Chọn câu trả lời sai: Công suất có đơn vị là:
Oát (w)
Kilôoát (kw)
Kilôoát giờ (kwh)
Mã lực.
Một người kéo một hòm gỗ trượt trên sàn nhà bằng một sợi dây có phương hợp một góc 600 so với phương nằm ngang. Lực tác dụng lên dây bằng 150N. Tính công của lực đó khi hòm trượt được 20 m.
2959 J.
2595 J.
1500 J.
150 J.
Chọn câu trả lời đúng Kilôoat giờ là đơn vị của:
A. Hiệu suất.
B. Công suất.
C. Động lượng.
D. Công.
Công của trọng lực tác dụng lên một vật chuyển động từ chân mặt phẳng nghiêng lên đến đỉnh (với h là độ cao của đỉnh) là:
mgh
-mgh
mgh/2
-mgh/2
Một vật có khối lượng 2kg rơi từ độ cao 8m xuống độ cao 3m so với Mặt Đất. Lấy g = 10 m/s2. Công của trong lực sinh ra trong quá trình này là:
A. 100 J.
B. 160 J.
C. 120 J.
D. 60 J.
Chọn câu trả lời sai Công suất có đơn vị là:
A. Oát (w)
B. Kilôoát (kw)
C. Kilôoát giờ (kwh)
D. Mã lực.
Công của trọng lực bằng hiệu thế năng tại vị trí đầu và tại vị trí cuối
Trọng lực sinh công âm khi vật đi từ cao xuống thấp
Trọng lực sinh công dương khi đưa vật từ thấp lên cao
Công của trọng lực đi theo đường thẳng nối hai điểm đầu và cuối bao giờ cũng nhỏ hơn đi theo đường gấp khúc giữa hai điểm đó
Công thức tính động năng
Wđ = 21mv2
Wđ = mv2
Wđ = 21mv
Wđ = 2mv2
Động năng của vật thay đổi khi vật:
Chuyển động cong đều.
Chuyển động tròn đều.
Chuyển động với gia tốc không đổi.
Chuyển động thẳng đều
Khi vận tốc của một vật giảm 2 lần thì:
Động năng giảm 2 lần
Động năng giảm 4 lần
Động năng giảm 8 lần
Động năng tăng gấp đôi.
Một vật có khối lượng m = 500g chuyển động thẳng đều với vận tốc v = 5m/s thì động năng của vật:
25 J
6,25 J
6,25 kg/m.s
2,5 kg/m.s
Một vật có trọng lượng 1 N, có động năng 1 J, gia tốc trọng trường g = 10m/s2. Khi đó vận tốc của vật bằng:
4,5 m/s.
1 m/s.
0,45 m/s.
1,4 m/s.
Thế năng trọng trường là năng lượng mà vật có được do vật:
chuyển động trong trọng trường.
được đặt tại một vị trí xác định trong trọng trường của Trái Đất.
chuyển động có gia tốc.
luôn hút Trái Đất.
Công thức tính thế năng trọng trường:
Wt = mgz
Wt = 21mgz
Wt = 2mgh
Wt = mgz2
Một vật nằm yên, có thể có:
thế năng.
động lượng.
động năng.
vận tốc.
Một vật khối lượng 1,0 kg có thế năng 1,0 J đối với mặt đất. Lấy g = 9,8 m/s2. Khi đó, vật ở độ cao:
0,102 m.
1 m.
32 m.
9,8 m.
Khi một vật chuyển động trong trọng trường thì cơ năng của vật được xác định theo công thức:
W =21mv2 + mgz
W = 2mv2 +mgz
W =mv2 +mgz
W =mv2 + 21mgz
Cơ năng là một đại lượng:
luôn khác không.
có thể âm dương hoặc bằng không.
luôn luôn dương hoặc bằng không.
luôn luôn dương.
Một vật có khối lượng 3kg, ở độ cao 5m so với mặt đất, thế năng trọng trường của vật là: lấy g = 10 m/s2
300 J
150J
30J
15J
Vật nào có thế năng đàn hồi:
Con bò kéo xe
Máy bay đang bay trên bầu trời
Quả bóng đang lăn trên sân
Lò xo đang nén
Vật nào có thế năng trọng trường so với mặt đất:
Quả cầu lông đang bay
Xe máy chạy trên đường
Hòn bi lăn trên sân
Con sên đang bò
Thế năng được tính bằng
kg.m
W/s
N.m/s
J
Hai vật khối lượng lần lượt là m và 2m, đặt ở vị trí so với mặt đất lần lượt là 2h và h. Thế năng hấp dẫn của vật 1 so với vật thứ 2
Nhỏ hơn 4 lần
Nhỏ hơn 2 lần
Bằng nhau
Lớn hơn 2 lần
Một vật có khối lượng 2kg đặt ở một vị trí trọng trường mà có thế năng Wt1 = 800J. Thả vật rơi tự do tới mặt đất tại đó có thế năng của vật là Wt2 = -700J. Lấy g = 10m/s2. Vật đã tơi từ độ cao so với mặt đất là
35m
75m
50m
40m
Vật có cơ năng khi
vật có khả năng sinh công
vật có khối lượng lớn
vật có tính ì lớn
vật đứng yên
Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào? Chọn câu trả lời đầy đủ nhất.
Khối lượng.
Trọng lượng riêng.
Khối lượng và vị trí của vật so với mặt đất.
Khối lượng và vận tốc của vật.
Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Khối lượng.
Độ biến dạng của vật đàn hồi.
Khối lượng và chất làm vật.
Vận tốc của vật.
Nếu chọn mặt đất làm mốc để tính thế năng thì trong các vật sau, vật nào không có thế năng?
Viên đạn đang bay.
Lò xo để tự nhiên ở một độ cao so với mặt đất.
Hòn bi đang lăn trên mặt đất.
Lò xo bị ép đặt ngay trên mặt đất.
Điều nào sau đây không đúng khi nói về cơ năng? Hãy chọn câu đúng nhất.
Cơ năng phụ thuộc vào độ biến dạng của vật gọi là thế năng đàn hồi.
Cơ năng phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất gọi là thế năng hấp dẫn.
Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng.
Cơ năng của vật là một dạng động năng.
Trong các vật sau, vật nào không có động năng
Hòn bi nằm yên trên mặt sàn
Hòn bi đang lăn trên sàn nhà
Máy bay đang bay
Viên đạn đang bay
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào vật có cả động năng và thế năng? Chọn mốc thế năng tại mặt đất
Một máy bay đang chuyển động trên đường băng của sân bay.
Một ô tô đang đỗ trong bến xe.
Một máy bay đang bay trên cao.
Một ô tô đang chuyển động trên đường.
