Font size
WorksheetsÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HK1 - VẬT LÍ 10 (p.2)
Total questions: 99
Worksheet time: 1hrs 5mins
Một vật được ném ngang từ độ cao h so với mặt đất ở nơi có gia tốc rơi tự do g. Thời gian chạm đất của vật là
t=2gh
2gh
t=g2h
g2h
Hai lực cân bằng không thể có
cùng độ lớn.
cùng hướng.
cùng phương.
cùng giá.
Câu 3. Quỹ đạo của chuyển động ném ngang là một
nhánh parabol.
Đường xoáy ốc.
Đường tròn.
Đường thẳng.
Ném một vật nhỏ theo phương ngang với vận tốc ban đầu là 5 m/s, tầm xa của vật là 15 m. Thời gian rơi của vật là:
4 s.
1 s.
2 s.
3 s.
Hai vật có khối lượng m1 > m2 rơi tự do tại cùng một địa điểm
Không có cơ sở kết luận.
Vận tốc chạm đất v1 > v2.
Vận tốc chạm đất v1 = v2.
Vận tốc chạm đất v1 < v2.
Gia tốc là một đại lượng
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc.
đại số, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
đại số, đặc trưng cho tính không đổi của vận tốc.
Gọi v0 là vận tốc ban đầu của chuyển động. Công thức liên hệ giữa vận tốc v, gia tốc a và quãng đường s vật đi được trong chuyển động thẳng biến đổi đều là:
v^2 + v0^2 = 2as.
v - v0 = 2as.
v2−v02 = 2as.
v + v0 = 2as.
Một vật chuyển động trên đoạn thẳng, tại một thời điểm vật có vận tốc v và gia tốc a; chuyển động có
gia tốc a âm là chuyển động chậm dần đều.
gia tốc a dương là chuyển động nhanh dần đều.
vận tốc v âm là chuyển động nhanh dần đều.
a và v < 0 là chuyển động chậm dần đều.
Câu 10. Một tàu hỏa đang chuyển động thẳng với vận tốc 20 m/s thì vào ga Sài Gòn và hãm phanh, sau 10 s vận tốc giảm còn 15 m/s. Chọn chiều dương là chiều chuyển động, gốc thời gian là lúc tàu hãm phanh. Nhận định sau đây đúng hay sai: "Tàu hỏa chuyển động chậm dần đều."
Đúng
Sai
Tàu hỏa chuyển động nhanh dần đều.
Tàu hỏa chuyển động không đều.
Sai số tỉ đối của phép đo là
tỉ số giữa sai số tuyệt đối và sai số ngẫu nhiên.
tỉ số giữa sai số ngẫu nhiên và sai số hệ thống.
tỉ số giữa sai số tuyệt đối và giá trị trung bình của đại lượng cần đo.
tỉ số giữa sai số ngẫu nhiên và sai số tuyệt đối.
Đối với vật chuyển động, đặc điểm nào sau đây không phải của độ dịch chuyển?
Là đại lượng vectơ.
Cho biết mức độ nhanh chậm của chuyển động.
Cho biết độ dài và hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
Có thể có độ lớn bằng 0.
Khi vật chuyển động thẳng, không đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển so với quãng đường đi được là
bằng nhau.
lớn hơn.
nhỏ hơn.
lớn hơn hoặc bằng.
Tính chất nào sau đây là của vận tốc?
Không thể có độ lớn bằng 0.
Là đại lượng vô hướng.
Có phương xác định.
Cho biết quãng đường đi được.
Khi vật chuyển động thẳng, đổi chiều thì độ lớn của vận tốc so với tốc độ là
bằng nhau.
lớn hơn.
nhỏ hơn.
lớn hơn hoặc bằng.
Để xác định tốc độ trung bình của một người đi xe đạp chuyển động trên đoạn đường từ A đến B, ta cần dùng dụng cụ đo là
chỉ cần đồng hồ
chỉ cần thước
đồng hồ và thước mét
tốc kế
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật
chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần.
chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần.
chuyển động tròn.
chuyển động thẳng và không đổi chiều.
Gia tốc là một đại lượng
đại số, đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của chuyển động.
đại số, đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của vận tốc.
vector, đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của chuyển động.
vector, đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của vận tốc.
Một vật có khối lượng M, được ném ngang với vận tốc ban đầu v₀ ở độ cao h. Bỏ qua sức cản không khí. Tầm bay xa của vật phụ thuộc vào
M và v₀
M và h
v₀ và h
M, v₀ và h
Các lực tác dụng lên một vật gọi là cân bằng khi
vật chuyển động với gia tốc không đổi.
hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật bằng không.
Hai lực cân bằng không thể có
cùng phương
cùng giá
cùng hướng
cùng độ lớn
Theo định luật I Newton thì
với mỗi lực tác dụng luôn có một phản lực trực đối với nó.
mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại do quán tính.
một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu nó không chịu tác dụng của bất kì lực nào khác
một vật không thể chuyển động được nếu hợp lực tác dụng lên nó bằng 0.
Định luật III Newton cho ta nhận biết
bàn chất sự tương tác qua lại giữa hai vật.
sự phân biệt giữa lực và phản lực.
sự cân bằng giữa lực và phản lực.
qui luật cân bằng giữa các lực trong tự nhiên.
Một người thực hiện động tác nằm sấp, chống tay xuống sàn nhà để nâng người lên. Hỏi sàn nhà đẩy người đó như thế nào?
Đẩy lên.
Đẩy xuống.
Đẩy sang bên.
không đẩy gì cả.
Một quả cầu bắt đầu lăn từ đỉnh một dốc dài 100 m, sau 10 s thì nó đến chân dốc. Sau đó nó tiếp tục chuyển động trên mặt ngang được 50 m thì dừng lại. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của quả cầu.
a) 2,5 m/s², b) 20 m/s, c) -4 m/s² (gia tốc ngược chiều chuyển động), d) 2,5 s (s = v*t => t = s/v = 50/20 = 2,5 s)
a) 1,0 m/s², b) 10 m/s, c) -2 m/s², d) 5,0 s
a) 5,0 m/s², b) 40 m/s, c) -8 m/s², d) 1,25 s
a) 0,5 m/s², b) 5 m/s, c) -1 m/s², d) 10 s
Câu 26. Người ta ném một hòn bi theo phương ngang với vận tốc đầu 15 m/s và rơi xuống đất sau 4 s. Bỏ qua sức cản không khí, lấy g =10 m/s². Tầm ném xa của vật là bao nhiêu m?
60 m
45 m
30 m
75 m
Chọn câu sai về nguy cơ mất an toàn trong sử dụng thiết bị thí nghiệm Vật lí.
Nguy cơ gây nguy hiểm cho người sử dụng.
Nguy cơ hỏng thiết bị do điện.
Nguy cơ cháy nổ trong phòng thực hành.
Nguy cơ gây tật cận thị do mắt.
Sai số phép đo phân thành mấy loại?
1.
2.
3.
4.
Độ dịch chuyển là
một đại lượng vô hướng, cho biết độ dài và hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
một đại lượng vector, cho biết độ dài và hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
một đại lượng vector, cho biết hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
Tính chất nào sau đây là của vận tốc, không phải của tốc độ trong một chuyển động?
Đặc trưng cho sự nhanh chậm của chuyển động.
Có đơn vị là km/h.
Không thể có độ lớn bằng 0.
Có phương xác định.
Hai đại lượng nào sau đây là đại lượng vector?
Quãng đường và tốc độ.
Quãng đường và độ dịch chuyển.
Tốc độ và vận tốc.
Độ dịch chuyển và vận tốc.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Ta không thể đo gia tốc từ đồ bảng cách sử dụng đồng hồ bấm giây, hoặc điện thoại thông minh.
Nguyên nhân gây sai số trong lúc làm thí nghiệm là sai số dụng cụ, thao tác không chuẩn.
Tính chất của chuyển động rơi tự do là chuyển động chậm dần đều.
Gia tốc phụ thuộc vào khối lượng của vật.
Theo định luật III Newton thì lực và phản lực
là cặp lực cân bằng.
là cặp lực có cùng điểm đặt.
là cặp lực cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.
là cặp lực xuất hiện và mất đi đồng thời.
Câu 34. Một ô tô chạy với tốc độ 54 km/h trên đoạn đường thẳng thì người lái xe hãm phanh cho ô tô chạy thẳng chậm dần đều. Sau khi chạy thêm 250 m thì tốc độ của ô tô chỉ còn 5 m/s. Tính gia tốc của ô tô trong quá trình hãm phanh.
-1 m/s²
-0,5 m/s²
-2 m/s²
-0,2 m/s²
Một ô tô có khối lượng 1,5 tấn đang chuyển động với v = 54km/h thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều. Biết lực hãm 3000N. Chọn chiều dương là chiều chuyển động, gốc thời gian lúc bắt đầu hãm phanh.
Đúng
Sai: Lực hãm nhỏ hơn 3000N
Sai: Khối lượng xe lớn hơn 1,5 tấn
Sai: Vận tốc ban đầu khác 54km/h
Cách làm nào sau đây an toàn khi sử dụng thiết bị thí nghiệm vật lý?
Sử dụng các thiết bị đúng theo hướng dẫn.
Để thiết bị gần nước, các hóa chất độc hại.
Sử dụng dây cắm vào thiết bị lỏng lẻo.
Sử dụng quá công suất của thiết bị.
Khi một xe buýt tăng tốc đột ngột thì các hành khách sẽ
ngồi nguyên tư thế.
ngã người về phía sau.
ngã người sang bên cạnh.
chúi người về phía trước.
Biển báo hình bên có ý nghĩa gì?
Cảnh báo bắt buộc thực hiện.
Cảnh báo nguy cơ chất độc.
Cảnh báo chỉ dẫn thực hiện.
Cấm thực hiện.
Một đoàn tàu rời ga chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau 20 s tàu đạt tốc độ 4 m/s. Chọn chiều dương là chiều chuyển động. Gia tốc của đoàn tàu là
0,1 m/s²
0,4 m/s²
0,3 m/s²
0,2 m/s²
Hai lực cân bằng không có đặc điểm nào sau đây?
Cùng giá (cùng phương)
Cùng độ lớn.
Ngược chiều.
Tác dụng vào hai vật.
Một người bơi trong bể bơi yên lặng có thể đạt tới vận tốc 2 m/s. Nếu người này bơi xuôi dòng sông có dòng chảy với vận tốc 1 m/s thì có thể đạt vận tốc tối đa là
1 m/s.
0 m/s.
2 m/s.
3 m/s.
Khi ném một vật theo phương ngang (bỏ qua sức cản của không khí), thời gian chuyển động của vật phụ thuộc vào
Khối lượng của vật.
Độ cao từ chỗ ném đến mặt đất.
Vận tốc ném.
Thời điểm ném.
Để khắc phục các sai số khi đo các đại lượng vật lý thì không thể chọn phương án nào dưới đây?
Tiến hành đo nhiều lần.
Thao tác đúng cách.
Lựa chọn thiết bị phù hợp.
Tiến hành đo một lần.
Câu nào đúng? Khi một con ngựa kéo xe chuyển động, lực tác dụng vào con ngựa làm nó chuyển động về phía trước là
lực mà ngựa tác dụng vào xe.
lực mà mặt đất tác dụng vào ngựa.
lực mà ngựa tác dụng vào mặt đất.
lực mà xe tác dụng vào ngựa.
Theo đồ thị ở hình vẽ dưới đây, trong 200 s đầu tiên vật dịch chuyển được bao nhiêu mét?
1000 m.
600 m.
200 m.
800 m.
Kết luận nào sau đây đúng khi nói về độ dịch chuyển và quãng đường đi được của một vật.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng có hướng.
Độ dịch chuyển là đại lượng vector còn quãng đường đi được là đại lượng vô hướng.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng vector.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng không âm.
Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc ban đầu là 6 cm/s. Biết gia tốc của nó không đổi là 8 cm/s². Quãng đường đi được của vật sau 2 s bằng
25 cm
28 cm
24 cm
30 cm
Một vật có khối lượng 2,0 kg bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều đi được 100 m trong thời gian 10 s.
Gia tốc của vật là 2 m/s².
Gia tốc của vật là 1 m/s².
Gia tốc của vật là 0,5 m/s².
Gia tốc của vật là 4 m/s².
Câu 49. Biết d₁ là độ dịch chuyển 6 m về phía Tây, d₂ là độ dịch chuyển 8 m về phía Bắc. Độ dịch chuyển tổng hợp d có độ lớn bằng bao nhiêu m? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
10 m
12 m
8 m
14 m
Một xe máy đang chạy với tốc độ 36 km/h bỗng người lái xe thấy có một cái hố trước mặt cách xe 20m. Người ấy phanh gấp và xe dừng ngay trước miệng hố thì dừng lại. Tìm gia tốc của xe máy theo đơn vị m/s²? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)
-9 m/s²
-5 m/s²
-3,6 m/s²
-1,8 m/s²
Một người đi xe đạp lên dốc dài 50m theo chuyển động thẳng chậm dần đều. Vận tốc lúc đầu bắt đầu lên dốc là 18km/h và vận tốc cuối là 3m/s. Tính thời gian lên dốc theo giây? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)
12 s
8,3 s
15,6 s
20,0 s
Câu 52. Một quả bóng khối lượng 200 g đang đứng yên. Một cầu thủ dùng chân đá bóng làm quả bóng bay đi với vận tốc 10 m/s. Biết thời gian tương tác giữa chân và bóng là 0,1 s. Lực mà cầu thủ tác dụng lên bóng là bao nhiêu N? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
20 N
2 N
200 N
10 N
Biết nước sông chảy với vận tốc 1,5 km/h so với bờ, vận tốc của thuyền trong nước yên lặng là 6 km/h. Tính vận tốc của thuyền so với bờ sóng khi thuyền chạy ngược dòng
7,5 m/s
4,5 m/s
7,5 km/h
4,5 km/h
Đại lượng vật lý nào dưới đây cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động tại một thời điểm
Quãng đường di chuyển.
Tốc độ tức thời.
Gia tốc tức thời.
Độ dịch chuyển.
Câu 55. Chọn phát biểu đúng: Người ta dùng búa đóng một cây đinh vào một khối gỗ
lực của búa tác dụng vào đinh về độ lớn bằng lực của đinh tác dụng vào búa.
tuy thuộc đinh di chuyển nhiều hay ít mà lực do đinh tác dụng vào búa lớn hơn hay nhỏ hơn lực do búa tác dụng vào đinh.
lực của búa tác dụng vào đinh nhỏ hơn lực đinh tác dụng vào búa.
lực của búa tác dụng vào đinh lớn hơn lực đinh tác dụng vào búa.
Một ô tô chuyển động thẳng biến đổi đều từ trạng thái nghỉ, đạt tới vận tốc 10 m/s sau 5 s. Chọn chiều dương là chiều ô tô chuyển động. Góc thời gian là khi ô tô bắt đầu chuyển động. Quãng đường mà ô tô đã đi được là trong 5 s đầu tiên là
25 m
10 m
50 m
100 m
Một hành khách ngồi trong toa tàu H, nhìn qua cửa sổ thấy toa tàu N bên cạnh và gạch lát sân ga đều chuyển động như nhau. Hỏi toa tàu nào chạy?
Cả 2 tàu đều đứng yên.
Cả 2 tàu đều chạy.
Tàu N chạy, tàu H đứng yên.
Tàu H chạy, tàu N đứng yên.
Một vận động viên chạy cự li 600 m mất 74,75 s. Hỏi vận động viên đó có tốc độ trung bình là bao nhiêu?
10,03 m/s
9,03 m/s
11,03 m/s
8,03 m/s
Vận tốc trung bình của vật được xác định bằng thương số giữa
lực tác dụng và thời gian chuyển động.
độ dịch chuyển và thời gian chuyển động.
gia tốc và thời gian chuyển động.
quãng đường và thời gian chuyển động.
Cặp “lực và phản lực” trong định luật III Newton
không bằng nhau về độ lớn.
bằng nhau về độ lớn nhưng khác giá nhau.
cùng tác dụng vào một vật.
tác dụng vào hai vật khác nhau.
Một máy bay chở hàng đang bay ngang ở độ cao 405 m với vận tốc 100 m/s thì thả một gói hàng cứu trợ xuống một làng đang bị lũ lụt. Lấy g = 10 m/s². Bỏ qua sức cản của không khí.
Một máy bay chở hàng đang bay ngang ở độ cao 405 m với vận tốc 100 m/s thì thả một gói hàng cứu trợ xuống một làng đang bị lũ lụt. Lấy g = 10 m/s². Bỏ qua sức cản của không khí.
Quỹ đạo chuyển động của gói hàng là một đoạn thẳng.
Quỹ đạo chuyển động của gói hàng là một đường cong.
Quỹ đạo chuyển động của gói hàng là một hình parabol.
Quỹ đạo chuyển động của gói hàng là một đường thẳng đứng.
Một máy bay chở hàng đang bay ngang ở độ cao 405 m với vận tốc 100 m/s thì thả một gói hàng cứu trợ xuống một làng đang bị lũ lụt. Lấy g = 10 m/s². Bỏ qua sức cản của không khí.
Đúng
Sai
Một máy bay chở hàng đang bay ngang ở độ cao 405 m với vận tốc 100 m/s thì thả một gói hàng cứu trợ xuống một làng đang bị lũ lụt. Lấy g = 10 m/s². Bỏ qua sức cản của không khí.
Đúng
Sai
Một ô tô đang chuyển động với 10 m/s thì giảm tốc độ, gia tốc của ô tô có độ lớn bằng 0,6 m/s². Chọn chiều dương là chiều ô tô chuyển động, gốc thời gian là lúc ô tô bắt đầu giảm tốc độ.
Một ô tô đang chuyển động với 10 m/s thì giảm tốc độ, gia tốc của ô tô có độ lớn bằng 0,6 m/s². Chọn chiều dương là chiều ô tô chuyển động, gốc thời gian là lúc ô tô bắt đầu giảm tốc độ.
Một ô tô đang chuyển động với 10 m/s thì giảm tốc độ, gia tốc của ô tô có độ lớn bằng 0,6 m/s². Chọn chiều dương là chiều ô tô chuyển động, gốc thời gian là lúc ô tô bắt đầu giảm tốc độ.
Một ô tô đang chuyển động với 10 m/s thì giảm tốc độ, gia tốc của ô tô có độ lớn bằng 0,6 m/s². Chọn chiều dương là chiều ô tô chuyển động, gốc thời gian là lúc ô tô bắt đầu giảm tốc độ.
Các phát biểu sau đây là đúng hay sai.
Đúng
Sai
Các phát biểu sau đây là đúng hay sai. b) Nếu một vật đang chuyển động, bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì vật chuyển động chậm dần và dừng lại.
Đúng
Sai
Các phát biểu sau đây là đúng hay sai. c) Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.
Đúng
Sai
Các phát biểu sau đây là đúng hay sai. d) Khi một ôtô đột ngột phanh gấp thì người ngồi trong xe bị chúi người về phía trước là do quán tính.
Đúng
Sai
Dựa vào đồ thị (v - t) của vật chuyển động trong hình bên
Câu 65. Đoàn tàu SE8 đang chạy với tốc độ 45 km/h thì hãm phanh, chuyển động thẳng chậm dần đều để vào ga Sài Gòn. Sau 2 phút 5 giây thì tàu dừng lại ở sân ga. Tính quãng đường mà tàu đi được trong thời gian từ khi bắt đầu hãm phanh đến khi dừng lại theo đơn vị m? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Quãng đường đi được là 2625 m.
Quãng đường đi được là 2150 m.
Quãng đường đi được là 3000 m.
Quãng đường đi được là 1800 m.
Cho một vật có khối lượng 5 kg đặt trên sàn nằm ngang. Một người tác dụng lực 20 N kéo vật theo phương ngang, lực cản tác dụng lên vật không đổi và bằng 10 N. Tính gia tốc mà vật thu được theo đơn vị m/s². (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Gia tốc của vật là 2 m/s².
Gia tốc của vật là 5 m/s².
Gia tốc của vật là 1 m/s².
Gia tốc của vật là 3 m/s².
Đồ thị vận tốc theo thời gian trong chuyển động thẳng đều có dạng:
Một đường parabol.
Một đoạn thẳng xiên qua gốc tọa độ.
Một đoạn thẳng song song với trục hoành.
Một đoạn thẳng song song với trục tung.
Câu nào sai? Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều thì
gia tốc là đại lượng không đổi.
vận tốc tức thời tăng theo hàm số bậc nhất của thời gian.
quãng đường đi được tăng theo hàm số bậc hai của thời gian.
vectơ gia tốc ngược chiều với vectơ vận tốc.
Một chiếc thuyền đi ngược dòng sông từ địa điểm A đến địa điểm B với vận tốc 10 km/h so với dòng nước. Dòng nước chảy với vận tốc 4 km/h. Sau đó, thuyền quay lại A và mất tổng cộng 4 giờ. Tính khoảng cách từ A đến B.
28 km.
5 km.
0,2 km.
16,8 km.
Gọi A là giá trị trung bình, ΔA' là sai số dụng cụ, ΔA là sai số ngẫu nhiên, ΔA là sai số tuyệt đối. Sai số tỉ đối của phép đo là
ΔA/A .100%
ΔA = ΔA/A .100%
ΔA = A/ΔA .100%
ΔA = ΔA'/A .100%
Một người chạy xe máy theo một đoạn đường thẳng có vận tốc theo thời gian được biểu diễn bởi đồ thị (v – t) như hình. Xác định độ dịch chuyển của người này từ khi bắt đầu chạy đến thời điểm 4 s.
6 m.
12 m.
20 m.
11 m.
Nếu thấy có người bị điện giật, chúng ta không được
Không được chạm trực tiếp vào người bị điện giật khi chưa ngắt nguồn điện.
Gọi cấp cứu sau khi đã di chuyển người bị điện giật ra khỏi khu vực nguy hiểm.
Đổ nước lên người bị điện giật để làm mát.
Để người bị điện giật nằm yên và không làm gì cả.
Nhà vật lý nào được gọi là “cha đẻ của phương pháp thực nghiệm”?
ALBERT EINSTEIN
GALILEO GALILEI
ISAAC NEWTON
TESLA
Một người đi xe máy từ địa điểm A đến địa điểm B cách nhau 60 km. Sau khi đi được nửa quãng đường với vận tốc 30 km/h, người đó dừng lại nghỉ 10 phút, rồi tiếp tục đi đến B với vận tốc 40 km/h. Tính thời gian đi của cả hành trình.
1 giờ 55 phút.
1 giờ 45 phút.
1 giờ 35 phút.
2 giờ 05 phút.
Truyền một lực F cho vật khối lượng m1 thì vật có gia tốc a1 = 5m/s², truyền cho vật khối lượng m2 thì vật có gia tốc a2 = 3m/s². Nếu truyền lực F cho vật có khối lượng m3 = 2m1 + 7m2 thì vật có gia tốc bằng
15/8 m/s².
8 m/s².
2 m/s².
15/41 m/s².
Dụng cụ nào sau đây không có trong bộ thí nghiệm đo gia tốc rơi tự do?
Công quang điện.
Cân điện tử.
Công tắc kép.
Giá đỡ, có gắn dây dọi.
Một người đang đạp xe trên đường thẳng với tốc độ 4 m/s thì thấy chướng ngại vật nên bóp phanh để giảm tốc với gia tốc không đổi có độ lớn là 0,5 m/s². Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật. Vận tốc của vật sau 2 s kể từ lúc bóp phanh là
5 m/s.
2 m/s.
4 m/s.
3 m/s.
Một vật bắt đầu chuyển động nhanh dần đều không vận tốc đầu trong thời gian 10 s với gia tốc 2 m/s². Quãng đường vật đi được trong 2 s cuối cùng là
64 m.
40 m.
36 m.
100 m.
Một vật chuyển động thẳng có đồ thị tốc độ được biểu diễn trên hình vẽ. Trong khoảng thời gian nào các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau?
Từ 0 đến 2 s.
Từ 3 đến 4 s.
Từ 1 đến 4 s.
Từ 2 đến 3 s.
Một quả bóng lăn từ mặt bàn cao 0,9 m xuống mặt đất với vận tốc ban đầu v0 = 4 m/s theo phương ngang. Lấy g = 10 m/s². Coi bề dày của mặt bàn không đáng kể. Khi chạm đất tại B nó có vận tốc hợp với mặt đất một góc α gần nhất với giá trị nào?
53°.
43°.
47°.
37°.
Trên hình biểu diễn các vector lực tác dụng lên một máy bay đang bay ngang ở độ cao ổn định với tốc độ không đổi. Lấy g = 10 m/s². Nếu khối lượng tổng cộng của máy bay là 70 tấn thì lực nâng có độ lớn
bằng 700000N.
lớn hơn 700000N.
nhỏ hơn 700000N.
bằng 700N.
Câu 82: Tàu đệm từ là phương tiện chuyển chở được nâng lên khỏi mặt đất và đẩy về phía trước bởi lực từ. Tàu đệm từ có thể đạt tốc độ của máy bay sử dụng động cơ cánh quạt hay động cơ phản lực và được sử dụng thương mại từ năm 1984. Một tàu đệm từ nặng 19 tấn có thể chạy ổn định với tốc độ 540 km/h. Biết độ lớn lực cản của không khí được tính theo công thức F = kv² với k = 0,5 và v là tốc độ của tàu. Lấy g = 9,8 m/s². Hỏi:
Đúng
Sai
Không đủ dữ kiện
Tàu không thể đạt tốc độ này
Bộ đồ chơi xếp hình lập phương gồm 10 khối lập phương cho trẻ làm quen màu sắc và hình ảnh các con vật, đồ vật. Đặc biệt các hình ảnh vẽ con vật, đồ vật được dập nổi nên kích thích cảm giác sờ, ở trẻ sơ sinh. Để xác định thể tích của một hình lập phương, một học sinh đã sử dụng thước đo chiều dài có độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) là 1 mm để đo chiều dài của một cạnh. Kết quả tính được sau 5 lần đo chiều dài là (2,00 ± 0,05) cm. Kết quả đo này có hợp lý không?
Hợp lý
Không hợp lý
Sai số quá lớn
Sai số quá nhỏ
Câu 84: Xét chuyển động của một vật
Đúng
Sai
Không xác định
Không áp dụng
Câu 85: Một xe chuyển động thẳng trên trục Ox có đồ thị tọa độ, thời gian như hình vẽ. Vận tốc trung bình của xe từ thời điểm 1 giờ đến 4 giờ là bao nhiêu km/h? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
7 km/h
5 km/h
3 km/h
9 km/h
Câu 86: Biết trong năm phút khi thủy triều đang lên, nước sông chảy với tốc độ (0,1 + 0,005t) m/s so với bờ. Động cơ thuyền vận hành ổn định nên tốc độ của thuyền trong nước yên lặng là 2 m/s. Tốc độ của thuyền so với bờ sóng khi thuyền chạy xuôi dòng sau một phút kể từ khi thủy triều lên là bao nhiêu m/s? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
2 m/s
3 m/s
1 m/s
4 m/s
Gia tốc của ô tô là bao nhiêu m/s²? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
2,5 m/s²
3,0 m/s²
1,8 m/s²
4,2 m/s²
Ném một vật nhỏ theo phương ngang với vận tốc ban đầu là 45 km/h, từ độ cao h = 45 m. Lấy g = 10 m/s². Coi sức cản không khí không đáng kể. Tầm bay xa của vật là bao nhiêu mét?
18 m
25 m
30 m
27 m
Một học sinh đi từ nhà đến trường sau đó đi từ trường đến siêu thị như hình vẽ. Độ dịch chuyển của học sinh khi đi từ trường tới siêu thị là
-800 m
200 m
800 m
-200 m
Trong một cơn giông, một cành cây bị gãy và bay trúng vào một cửa kính, làm vỡ kính. Chọn nhận xét đúng.
Cành cây không tương tác với tấm kính khi làm vỡ kính.
Lực của cành cây tác dụng lên tấm kính có độ lớn nhỏ hơn lực của tấm kính tác dụng vào cành cây.
Lực của cành cây tác dụng lên tấm kính có độ lớn bằng lực của tấm kính tác dụng vào cành cây.
Lực của cành cây tác dụng lên tấm kính lớn hơn lực của tấm kính tác dụng vào cành cây.
Một ô tô tăng tốc đột ngột về phía trước từ trạng thái nghỉ thì người ngồi trên xe
ngả người về phía sau.
chúi người về phía trước.
