Font size
Worksheetsvật lý vật lộn
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Gia tốc là một đại lượng
đại số, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
đại số, đặc trưng cho tính không đổi của vận tốc.
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc theo thời gian.
Gia tốc trung bình được xác định trong biểu thức nào dưới đây?
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của gia tốc?
m/s
m/s2
m.s2
km/h
Đại lượng nào cho ta biết vận tốc biến đổi nhanh hay chậm?
Vận tốc tức thời
Gia tốc
Vận tốc trung bình
Quãng đường đi được
Trong một số phương tiện như máy bay, xe đua, gia tốc tức thời được đo trực tiếp bằng
Gia tốc kế
Đồng hồ
Cổng quang điện
Tốc kế
Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động có
Quỹ đạo là đường thẳng, vectơ gia tốc và vận tốc không đổi trong suốt quá trình chuyển động.
Quỹ đạo là đường thẳng, vectơ gia tốc bằng 0.
Quỹ đạo là đường thẳng, vectơ gia tốc không đổi trong suốt quá trình chuyển động.
Quỹ đạo là đường thẳng, vectơ vận tốc không đổi trong suốt quá trình chuyển động.
Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, gia tốc
Luôn dương
Luôn âm
Luôn bằng 0
Có độ lớn khác 0
Phát biểu nào sau đây sai?
Trong các chuyển động nhanh thẳng dần đều, vận tốc có giá trị dương.
Trong các chuyển động nhanh thẳng dần đều, vận tốc a cùng dấu với vận tốc v.
Trong chuyển động thẳng chậm dần đều, các véc tơ vận tốc và gia tốc ngược chiều nhau.
Trong chuyển động thẳng có vận tốc tăng 1 lượng bằng nhau sau 1 đơn vị thời gian là chuyển động thẳng nhanh dần đều.
Điều nào sau đây chỉ đúng cho chuyển động thẳng nhanh dần đều ?
Vectơ gia tốc không đổi và cùng phương với vectơ vận tốc.
Gia tốc có độ lớn không đổi.
Vận tốc có độ lớn tăng đều theo thời gian.
Vận tốc có độ lớn là hàm bậc nhất của thời gian.
Chọn câu đúng.
Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều bao giờ cũng lớn hơn gia tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều.
Chuyển động thẳng nhanh dần đều có gia tốc lớn thì vận tốc lớn.
Chuyển động thẳng biến đổi đều có gia tốc tăng, giảm đều theo thời gian.
Gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều có phương, chiều và độ lớn không đổi.
Điều nào sau đây chỉ đúng cho chuyển động thẳng nhanh dần đều ?
Vectơ gia tốc không đổi và cùng phương với vectơ vận tốc.
Vận tốc có độ lớn tăng đều theo thời gian.
Gia tốc có độ lớn không đổi.
Vận tốc có độ lớn là hàm bậc nhất của thời gian.
Công thức tính quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều là
Phương trình của chuyển động thẳng chậm dần đều là
Trong các đồ thị vận tốc – thời gian dưới đây, đồ thị nào mô tả chuyển động thẳng biến đổi đều?
Cho phương trình chuyển động: x= - t2 + 20t + 10 (m,s). Gia tốc, vận tốc ban đầu của chuyển động lần lượt là
a = - 1m/s2; vo = 10m/s.
a = - 2m/s2 ;vo = 20m/s.
a = - 1m/s2 ;vo = 20m/s.
a = -2m/s2; vo = 15m/s.
Một vật chuyển động trên đoạn thẳng, tại một thời điểm vật có vận tốc v và gia tốc a. Chuyển động có
gia tốc a âm là chuyển động chậm dần đều.
gia tốc a dương là chuyển động nhanh dần đều.
a.v < 0 là chuyển chậm dần đều.
vận tốc v âm là chuyển động nhanh dần đều.
Một đoàn tàu đang chạy với tốc độ 80 km/h thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều vào ga. Sau 3 phút thì dừng lại ở sân ga. Gia tốc trung bình của đoàn tàu trên đoạn đường này là
1600 km/h2.
-1600 km/h2.
26,67 m/s2.
-26,67 m/s2 .
Một máy bay chở khách đạt tốc độ cất cánh là 82,5 m/s ở cuối đường băng sau 30 giây từ lúc bắt đầu lăn bánh. Giả sử máy bay chuyển động thẳng, gia tốc trung bình của máy bay trong quá trình này là
2,75 m/s2
-2,75 m/s2
3 m/s2
-3 m/s2
Hình vẽ: Cho biết gia tốc của vật là
4 m/s2
6 m/s2
2 m/s2
-4 m/s2
Quỹ đạo chuyển động của vật ném ngang là một
đường thẳng
đường tròn
đường xoáy ốc
nhánh parabol
Từ trên một máy bay đang chuyển động đều theo phương nằm ngang người ta thả một vật rơi xuống đất. Bỏ qua sức cản không khí. Nhận xét nào sau đây là sai?
Vị trí chạm đất ở ngay dưới máy bay theo phương thẳng đứng tại vị trí thả
Người quan sát đứng trên máy bay nhìn thấy quỹ đạo của vật là một đường thẳng đứng.
Người quan sát đứng trên máy bay nhìn thấy quỹ đạo của vật là một phần của Parabol.
Người quan sát đứng trên mặt đất nhìn thấy quỹ đạo của vật là một phần của Parabol.
Trong chuyển động ném ngang, gia tốc của vật tại một vị trí bất kì luôn có đặc điểm là hướng theo
phương ngang, cùng chiều chuyển động.
phương ngang, ngược chiều chuyển động.
phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên.
phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
Trong hình vẽ bên, gia tốc của vật tại đỉnh I có
hướng thẳng đứng lên trên.
hướng ngang theo chiều từ H đến I.
hướng ngang theo chiều từ I đến H.
hướng thẳng đứng xuống dưới.
quả tạ được ném từ độ cao h sao cho vận tốc ban đầu hợp với phương ngang một góc α. Tầm xa của quả tạ phụ thuộc vào.
góc ném α và vận tốc ban đầu v0.
lực cản của không khí.
độ cao h.
Tất cả các ý.
Một quả cầu được ném theo phương ngang từ độ cao 80 m so với mặt đất. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy 10m/s2 . Thời gian chuyển động của vật là
1s
2s
3s
4s
Ném một vật nhỏ theo phương nằm ngang với vận tốc ban đầu là 5 m/s, tầm xa của vật là 15 m. Thời gian rơi của vật là
1s
2s
3s
4s
Một vật ở độ cao h được ném theo phương ngang với tốc độ v0 = 50 m/s và rơi chạm đất sau 10 s. Lấy g = 10m/s2. Tầm xa của vật là
400 m
500 m
300 m
450 m
Theo định luật I Newton, nếu một vật nếu không chịu tác dụng của lực nào thì
vật đó giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều mãi mãi.
vật đó giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động chậm dần đều.
vật đó dừng lại ngay lập tức.
vật chuyển động chậm dần sau đó dừng lại.
Định luật I Niuton còn được gọi là
định luật quán tính
định lực ly tâm
định luật phi quán tính
định luật hướng tâm
Một vật đang chuyển động với vận tốc 1 m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì
vật sẽ dừng lại ngay tức thì.
vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại.
vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc nhỏ hơn 1 m/s.
vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 1 m/s.
Lực không phải là nguyên nhân làm cho
độ lớn vận tốc của vật thay đổi
vật chuyển động
hình dạng của vật thay đổi
hướng chuyển động của vật thay đổi
khối lượng là đại lượng đặc trưng cho
trọng lượng của vật
tác dụng làm quay của lực quanh một trục
thể tích của vật
mức quán tính của vật
Khi một xe bus tăng tốc đột ngột thì các hành khách
dừng lại ngay.
ngả người về phía sau.
chúi người về phía trước.
ngả người sang bên cạnh
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
trọng lượng
khối lượng
vận tốc
lực
Khi đang đi ô tô trên đường nằm ngang, nếu ta phanh gấp, xe vẫn tự di chuyển. Đó là nhờ
trọng lượng của xe.
lực ma sát nhỏ.
quán tính của xe.
phản lực của mặt đường.
Khi một xe bus tăng tốc đột ngột thì các hành khách
dừng lại ngay.
ngả người về phía sau.
chúi người về phía trước.
ngả người sang bên cạnh.
Định luật II Niu-tơn cho biết
lực là nguyên nhân làm xuất hiện gia tốc của vật.
mối liên hệ giữa khối lượng và vận tốc của vật.
mối liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và thời gian.
lực là nguyên nhân gây ra chuyển động.
Theo định luật II Niu-tơn thì
khối lượng tỉ lệ nghịch với gia tốc của vật.
khối lượng tỉ lệ thuận với lực tác dụng.
gia tốc của vật là một hằng số đối với mỗi vật.
độ lớn gia tốc của vật tỉ lệ thuận với lực tác dụng lên vật.
Một quả bóng có khối lượng 100 g đang nằm yên trên mặt đất thì bị một cầu thủ đá bằng một lực 12,5 N. Bỏ qua mọi ma sát. Gia tốc mà quả bóng thu được là
12,5 m/s2
125 m/s2
1,25 m/s2
12500 m/s2
Một máy bay phản lực có khối lượng 50 tấn, khi hạ cánh chuyển động chậm dần đều với gia tốc 0,5m/s2. Lực hãm của phản lực có độ lớn là
100N
25N
25000N
10000n
Chọn phát biểu đúng nhất. Hai lực cân bằng là hai lực
tác dụng vào cùng 1 vật, cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn.
tác dụng vào 2 vật, cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn
tác dụng vào cùng 1 vật, cùng phương, cùng chiều, cùng độ lớn.
tác dụng vào 2 vật khác nhau, cùng phương, cùng chiều, cùng độ lớn.
Các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau khi vật chuyển động
thẳng
tròn đều
thẳng đều
biến đổi đều
Chọn câu đúng. Theo định luật III Niutơn, cặp "lực và phản lực"
tác dụng vào cùng một vật.
tác dụng vào hai vật khác nhau.
không bằng nhau về độ lớn.
bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.
Theo định luật 3 Newton thì lực và phản lực là cặp lực
cân bằng.
có cùng điểm đặt.
cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.
xuất hiện và mất đi đồng thời.
Cặp lực và phản lực không phải là hai lực cân bằng vì
điểm đặt của chúng ở trên hai vật khác nhau.
điểm đặt của chúng ở trên hai vật giống nhau.
chúng có độ lớn không bằng nhau.
chúng có cùng hướng và có độ lớn khác nhau.
Hình bên vẽ các lực tác dụng (cùng tỉ lệ) lên một chiếc xe đang chuyển động trên sàn ngang theo chiều dương.
Nhận định nào sau đây đúng?
là phản lực của sàn tác dụng lên xe.
Xe có thể đang chuyển động chậm dần.
và không có phản lực.
Điều nào sau đây là sai khi nói về trọng lực?
Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật
Trọng lực tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật
Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật
Trong một cơn giông, một cành cây bị gãy và bay trúng vào một cửa kính, làm vỡ kính. Chọn nhận xét đúng.
Lực của cành cây tác dụng lên tấm kính lớn hơn lực của tấm kính tác dụng vào cành cây
Lực của cành cây tác dụng lên tấm kính có độ lớn bằng lực của tấm kính tác dụng vào cành cây.
Lực của cành cây tác dụng lên tấm kính nhỏ hơn lực của tấm kính tác dụng vào cành cây.
Cành cây không tương tác với tấm kính khi làm vỡ kính.
Lực hấp dẫn của Trái đất tác dụng lên vật còn được gọi là
Trọng lượng
Trọng lực
Lực ma sát
Lực đàn hồi
Một quả cam có khối lượng 200g đặt ở nơi có gia tốc rơi tự do là 10 m/s2 Trọng lượng của quả cam là
2 N
200 N
20 N
2000 N
Một quả táo có khối lượng 400g đặt ở nơi có gia tốc rơi tự do là 10 m/s2. Quả táo hút Trái Đất với một lực có độ lớn bằng
40 N
400 N
4 N
4000 N
Chọn phát biểu đúng. Trọng lượng là
trọng lực tác dụng lên vật
khối lượng của vật.
lực hấp dẫn của Trái đất tác dụng lên vật
Độ lớn của trọng lực tác dụng lên vật
Lực ma sát trượt không phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Diện tích tiếp xúc và vận tốc của vật
Áp lực lên mặt tiếp xúc
Vật liệu
Tính chất hai bề mặt tiếp xúc
Một vật trượt trên một mặt phẳng, khi tốc độ của vật tăng thì hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng
không đổi
giảm xuống
tăng tỉ lệ với tôc độ của vật
tăng tỉ lệ bình phương tốc độ của vật
Người ta dùng vòng bi trên bánh xe đạp để
chuyển ma sát trượt về ma sát lăn
chuyển ma sát lăn về ma sát trượt
chuyển ma sát nghỉ về ma sát lăn
chuyển ma sát lăn về ma sát nghỉ
Một vật có khối lượng m trượt trên mặt phẳng ngang. Biết hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng là , gia tốc trọng trường là g. Biểu thức xác định lực ma sát trượt là
Fmst = mg
Fmst = g
Một xe tải có khối lượng 8 tấn đang chuyển động trên mặt đường nằm ngang, hệ số ma sát của xe tải với mặt đường là 0,1 Lấy g = 10 m/s2. Độ lớn của lực ma sát là
8 N
8000 N
0,8 N
80 N
Trong cuộc sống, có những tình huống lực ma sát có lợi nhưng có những tình huống lực ma sát có hại. Tình huống nào lực ma sát xuất hiện có hại?
ổ khóa sử dụng lâu ngày bị mòn
Viết bảng
Đi bộ trên đường nhựa.
Đi trên đường đất trời mưa
Quẹt diêm
Một toa tàu có khối lượng 50 tấn chuyển động thẳng đều dưới tác dụng của lực kéo của đầu tàu theo phương nằm ngang F = 4,5.104 N Lấy g = 10 m/s2 . Hệ số ma sát giữa tàu và đường ray là
0,06
0,15
0,09
0,075
Gia tốc rơi tự do trên Trái Đất là 9,8 m/s2 còn trên sao Hỏa là 3,7 m/s2. Nếu một nhà du hành vũ trụ từ Trái Đất lên sao Hỏa sẽ có
khối lượng và trọng lượng đều giảm đi
khối lượng và trọng lượng không đổi
khối lượng không đổi còn trọng lượng giảm đi
khối lượng giảm đi còn trọng lượng không đổi
Đại lượng đặc trưng cho độ biến thiên của vận tốc theo thời gian được gọi là gia tốc
Đúng
Sai
Trong hệ SI, đơn vị của gia tốc là m/s2
Đúng
Sai
Trong một số phương tiện giao thông như máy bay, xe đua, gia tốc được đo trực tiếp bằng gia tốc kế.
Đúng
Sai
Trong chuyển động biến đổi đều, vật có độ lớn vận tốc thay đổi đều theo thời gian
Đúng
Sai
Đồ thị vận tốc theo thời gian (v – t) trong hình dưới của một vật đang chuyển động thẳng ?
Thời gian từ 0 đến 1 s vật chuyển động nhanh dần đều.
Đúng
Sai
Đồ thị vận tốc theo thời gian (v – t) trong hình dưới của một vật đang chuyển động thẳng ?
Thời gian từ 1 s đến 2 s vật không chuyển động
Đúng
Sai
Đồ thị vận tốc theo thời gian (v – t) trong hình dưới của một vật đang chuyển động thẳng ?
Thời gian từ 2 s đến 3 s gia tốc của vật có giá trị âm
Đúng
Sai
Đồ thị vận tốc theo thời gian (v – t) trong hình dưới của một vật đang chuyển động thẳng ?
Thời gian từ 3 s đến 4 s vật chuyển động thẳng đều.
Đúng
Sai
Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều có đồ thị vận tốc v theo thời gian t như hình vẽ
Vật chuyển động nhanh dần đều với vận tốc đầu khác không
Đúng
Sai
Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều có đồ thị vận tốc v theo thời gian t như hình vẽ
Sau 10s đầu tiên tốc độ của vật có giá trị là 0,8 m/s.
Đúng
Sai
Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều có đồ thị vận tốc v theo thời gian t như hình vẽ
Gia tốc của vật có giá trị bằng 0,8 m/s2
Đúng
Sai
Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều có đồ thị vận tốc v theo thời gian t như hình vẽ
Trong 10 s đầu vật dịch chuyển được 4 m
Đúng
Sai
Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều có đồ thị vận tốc theo thời gian như hình vẽ.
Tính chất chuyển động của vật là chuyển động thẳng đều
Đúng
Sai
Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều có đồ thị vận tốc theo thời gian như hình vẽ
Sau 10s đầu tiên thì vật có vận tốc bằng 20 m/s
Đúng
Sai
Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều có đồ thị vận tốc theo thời gian như hình vẽ
Sau 20 s đầu tiên vận tốc giảm bớt 10 m/s.
Đúng
Sai
Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều có đồ thị vận tốc theo thời gian như hình vẽ
Vật có vận tốc 5 m/s sau 30 s chuyển động kể từ vận tốc đầu 25m/s.
Đúng
Sai
Từ một vách đá cao 20 m so với mặt nước biển, một người ném ngang một hòn đá nhỏ với tốc độ 5 m/s. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy g = 9,8 m/s2
a) Chuyển động của hòn đá có quỹ đạo là 1 nhánh parabol
Đúng
Sai
Từ một vách đá cao 20 m so với mặt nước biển, một người ném ngang một hòn đá nhỏ với tốc độ 5 m/s. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy g = 9,8 m/s2
b) Gia tốc của hòn đá theo phương thẳng đứng có đơn vị m/s2
Đúng
Sai
Từ một vách đá cao 20 m so với mặt nước biển, một người ném ngang một hòn đá nhỏ với tốc độ 5 m/s. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy g = 9,8 m/s2
c) Tầm bay xa của hòn đá theo phương ngang xấp xỉ bằng 10,1 m
Đúng
Sai
Từ một vách đá cao 20 m so với mặt nước biển, một người ném ngang một hòn đá nhỏ với tốc độ 5 m/s. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy g = 9,8 m/s2
d) Tốc độ hòn đá ngay khi chạm mặt nước biển xấp xỉ bằng 20,02 m/s
Đúng
Sai
Một vận động viên ném một quả bóng chày với tốc độ 54 km/h từ độ cao 1,75 m so với mặt đất. Giả sử quả bóng chày được ném ngang, lực cản không khí là không đáng kể và lấy g = 9,80 m/s2
a) chuyển động của quả bóng chày theo phương ngang là thẳng đều
Đúng
Sai
Một vận động viên ném một quả bóng chày với tốc độ 54 km/h từ độ cao 1,75 m so với mặt đất. Giả sử quả bóng chày được ném ngang, lực cản không khí là không đáng kể và lấy g = 9,80 m/s2
b) chuyển động của quả bóng chày theo phương thẳng đứng là thẳng đều.
Đúng
Sai
Một vận động viên ném một quả bóng chày với tốc độ 54 km/h từ độ cao 1,75 m so với mặt đất. Giả sử quả bóng chày được ném ngang, lực cản không khí là không đáng kể và lấy g = 9,80 m/s2
c) thời gian chuyển động của quản bóng chày là 0,42 s.
Đúng
Sai
Một vận động viên ném một quả bóng chày với tốc độ 54 km/h từ độ cao 1,75 m so với mặt đất. Giả sử quả bóng chày được ném ngang, lực cản không khí là không đáng kể và lấy g = 9,80 m/s2
d) tầm ném xa của quả bóng chày là 35,82 m tính theo phương ngang
Đúng
Sai
Một máy bay chở hàng đang bay ngang ở độ cao 490 m với vận tốc 100 m/s thì thả một gói hàng cứu trợ xuống một làng đang bị lũ lụt. Lấy g = 9,8 m/s2. Bỏ qua sức cản của không khí và coi gói hàng là 1 chất điểm
a) Chuyển động của gói hàng có quỹ đạo là một đường parabol
Đúng
Sai
Một máy bay chở hàng đang bay ngang ở độ cao 490 m với vận tốc 100 m/s thì thả một gói hàng cứu trợ xuống một làng đang bị lũ lụt. Lấy g = 9,8 m/s2. Bỏ qua sức cản của không khí và coi gói hàng là 1 chất điểm.
b) Hình chiếu của gói hàng lên phương ngang là chuyển nhanh dần đều.
Đúng
Sai
Một máy bay chở hàng đang bay ngang ở độ cao 490 m với vận tốc 100 m/s thì thả một gói hàng cứu trợ xuống một làng đang bị lũ lụt. Lấy g = 9,8 m/s2. Bỏ qua sức cản của không khí và coi gói hàng là 1 chất điểm.
c) Sau 10s thì gói hàng rơi chạm đất
Đúng
Sai
Một máy bay chở hàng đang bay ngang ở độ cao 490 m với vận tốc 100 m/s thì thả một gói hàng cứu trợ xuống một làng đang bị lũ lụt. Lấy g = 9,8 m/s2. Bỏ qua sức cản của không khí và coi gói hàng là 1 chất điểm
d) Tầm bay xa của gói hàng là 1 km.
Đúng
Sai
Hãy cho biết các phát biểu dưới đây là đúng hay sai khi nói về hệ số ma sát trượt
a) không phụ thuộc vào vật liệu và tính chất của hai mặt tiếp xúc.
Đúng
Sai
Hãy cho biết các phát biểu dưới đây là đúng hay sai khi nói về hệ số ma sát trượt
b) luôn bằng với hệ số ma sát nghỉ.
Đúng
Sai
Hãy cho biết các phát biểu dưới đây là đúng hay sai khi nói về hệ số ma sát trượt
c) Không có đơn vị
Đúng
Sai
Hãy cho biết các phát biểu dưới đây là đúng hay sai khi nói về hệ số ma sát trượt
d) có giá trị nhỏ hơn 1
Đúng
Sai
Hãy cho biết các phát biểu dưới đây là đúng hay sai khi nói về trọng lực?
Đúng
Sai
Hãy cho biết các phát biểu dưới đây là đúng hay sai khi nói về trọng lực?
b) Điểm đặt của trọng lực là một điểm nằm trên vật.
Đúng
Sai
Hãy cho biết các phát biểu dưới đây là đúng hay sai khi nói về trọng lực?
c) Trọng lực tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
Đúng
Sai
Hãy cho biết các phát biểu dưới đây là đúng hay sai khi nói về trọng lực?
d) Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.
Đúng
Sai
Hãy cho biết các phát biểu dưới đây là đúng hay sai khi nói về lực căng dây?
a) lực căng dây có bản chất là lực đàn hồi.
Đúng
Sai
Hãy cho biết các phát biểu dưới đây là đúng hay sai khi nói về lực căng dây?
b) lực căng dây có điểm đặt là điểm cuối cùng của sợi dây
Đúng
Sai
Hãy cho biết các phát biểu dưới đây là đúng hay sai khi nói về lực căng dây?
c) lực căng có phương trùng với sợi dây, chiều hướng từ hai đầu vào phần giữa của dây.
Đúng
Sai
Hãy cho biết các phát biểu dưới đây là đúng hay sai khi nói về lực căng dây?
d) lực căng có thể là lực kéo hoặc lực nén.
Đúng
Sai
