WorksheetsVật Lí 10
Total questions: 96
Worksheet time: 1hrs 1mins
Trong các ví dụ dưới đây, trường hợp nào vật chuyển động được coi như là chất điểm?
Mặt Trăng quay quanh Trái Đất
Đoàn tàu chuyển động trong sân ga
Em bé trượt từ đỉnh đến chân cầu trươ
Chuyển động tự quay của Trái Đất quanh trục
Chọn đáp án ĐÚNG
Một đường vạch sẵn trong không gian trên đó chất điểm chuyển động gọi là quỹ đạo
Quỹ đạo là một đường thẳng mà trên đó chất điểm chuyển động
Quỹ đạo là một đường mà chất điểm vạch ra trong không gian khi nó chuyển động
Một đường cong mà trên đó chất điểm chuyển động gọi là quỹ đạo
Trường hợp nào dưới đây được xem là sự rơi tự do
Ném một hòn sỏi lên cao
Thả một hòn sỏi rơi xuống
Ném một hòn sỏi theo phương xiên gốc
Ném một hòn sỏi theo phương án nằm ngang
Một vật rơi tự do thì chuyển động của vật
là chuyển động thẳng có gia tốc thay đổi theo thời gian
là chuyển động thẳng chậm dần đều
là chuyển động thẳng đều
là chuyển động thẳng nhanh dần đều
Trong chuyển động thẳng đều
quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động
quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với tốc độ v
tọa độ x tỉ lệ với tốc độ v
tọa độ x tỉ thuận với thời gian chuyển động
Chọn câu SAI
Chuyển động thẳng đều có những đặc điểm sau:
Vật đi được những quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau bất ki
Quỹ đạo là đường thẳng
Tốc độ trung bình trên mọi quãng đường là như nhau
Tốc độ không đổi từ lúc xuất phát đến lúc dừng lại
Trong công thức tính vận tốc của chuyển động nhanh dần đều v = v0 +at thi
a luôn ngược dấu với v
v luôn luôn dương
a luôn luôn dương
a luôn luôn cùng dấu với v
Công thức nào dưới đây là công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều?
v2 - v02 = 2as
v + v0 = 2as
v2 + v02 = 2as
v - v0 = 2as
Chuyển đọng của vật nào dưới đây sẽ được coi là rơi tự do nếu được thả rơi?
Một chiếc khăn tay
Một lá cây rụng
Một mẫu phấn
Một sợi chi
Công thức tính vận tốc tức thời trong chuyển động thẳng biến đổi đều la
v = v0 + at
v = v0t + a
v = ts
v = 21 at2 + v0t
Khi một vật rơi tự do thì độ tăng vận tốc trong 1s có độ lớn bằng
g
g
2g
g2
. Một ôtô đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 36km/h thì tăng tốc chuyển động nhanh dần đều. Tính gia tốc của xe biết rằng sau khi chạy được quãng đường 1km thì ôtô đạt vận tốc 60km/h.
45/4 m/s2
4/45 m/s2
0,5 m/s2
– 0,5 m/s2
Một ôtô đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 45km/h bỗng tăng ga chuyển động nhanh dần đều. Tính gia tốc của xe biết rằng sau 30 giây ôtô đạt vận tốc 72km/h
0,25m/s2
0,125 m/s2
4 m/s2
– 4 m/s2
Công thức tính quãng đường trong chuyển động biến đổi đều là
s = v0t + 21 at2
s = vt
s = v0t2 + 21 at
s = v0 + 21 at2
Câu nào ĐÚNG?
Gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều có phương, chiều và độ lớn không đổi
Gia tốc chuyển động thẳng nhanh dần đều bao giờ cũng lớn hơn gia tốc chuyển động thẳng chậm dần đều
Chuyển động thẳng biến đổi đều có gia tốc tăng, giảm đều theo thời gian
Chuyển động thẳng nhanh dần đều có gia tốc lớn thì có vận tốc lớn
Chỉ ra câu SAI. Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều thì
Quãng đường đi được tăng theo hàm số bậc hai của thời gian
Vận tốc tức thời tăng theo hàm số bậc nhất của thời gian
Véctơ gia tốc ngược chiều với véctơ vận tốc
Gia tốc là đại lượng không đổi
Số chỉ của tốc kế trên xe máy cho biết
Sự thay đổi tốc độ của xe
Tốc độ trung bình của xe
Tốc độ tức thời của xe
Tốc độ lớn nhất của xe
Một tàu hỏa đang chuyển động với vận tốc 90km/h thì bị hãm phanh chuyển động chậm dần đều với gia tốc có độ lớn 0,5 m/s2 đến khi tàu dừng lại. Quãng đường mà tàu hỏa đi là
225m
312,5m
625m
450m
Đơn vị của vận tốc là
m/s
m/s2
m
m2/s
Đơn vị của gia tốc là
m
m/s
m/s2
m2/s
Chuyển động của vật nào dưới đây là chuyển động tròn đều?
Chuyển động của cái đầu van xe đạp đối với mặt đường, xe chạy đều
Chuyển động của một con lắc đồng hồ
Chuyển động của một cái mắt xích xe đạp
Chuyển động của cái đầu van xe đạp đối với người ngồi trên xe, xe chạy đều
Chọn câu SAI. Chuyển động tròn đều có đặc điểm sau
Vecto gia tốc luôn hướng vào tâm
Tốc độ góc không đổi
Vecto vận tốc không đổi
Quỹ đạo là đường tròn
Biết các kim đồng hồ quay đều. Tỉ lệ tốc độ góc của kim giây đối với kim giờ đồng hồ là
1:60
1:720
60:1
720:1
Công thức tính chu kỳ trong chuyển động tròn đều là
T = w2π
T = 2πw
T= 2πw
T = wr
Công thức tính tần số trong chuyển động tròn đều la
f = T1
f = w2π
f = w2π
f = ta
Công thức liên hệ giữa vận tốc dài với vận tốc góc là:
v = wr
v = rw
v = rw2
v = wr2
Cánh quạt đang quay đều 600 vòng/phút thì chu kỳ của cánh quạt là
10s
0,1s
600s
1/600s
Tốc độ góc của một bánh xe là 70 rad/s. Nếu bán kính của bánh xe là 0,5m thì tốc độ dài của bánh xe là
10m/s
35m/s
20m/s
70m/s
Một vật chuyển động tròn đều thì
Cả tốc độ dài và gia tốc đều thay đổi
Cả tốc độ dài và gia tốc đều không đổi
Tốc độ dài của nó thay đổi, gia tốc không đổi
Tốc độ dài của nó không đổi, gia tốc thay đổi
Tốc độ góc trong chuyển động tròn đều:
có đơn vị m/s
là đại lượng vectơ
luôn thay đổi theo thời gian
là đại lượng không đổi
Câu nào sau đây nói về gia tốc trong chuyển động tròn đều là SAI?
Vectơ gia tốc luôn vuông góc với vec tơ vận tốc ở mọi thời điểm
Gia tốc đặc trưng cho sự biến thiên về độ lớn của vận tốc
Vectơ gia tốc luôn hướng vào tâm quỹ đạo
Độ lớn của gia tốc 𝑎 = Rv2=w2R , với v là vận tốc, R là bán kính quỹ đạo
Một vật chuyển động tròn đều thì mối liên hệ giữa tốc độ dài v, tần số f và bán kính quỹ đạo r là:
v = 2πfr
v = (2πf)2r
v = r2πf
v = r22πf
Đơn vị của chu kỳ là
Hz
s
m
vòng/s
Chu kỳ của Trái Đất quay quanh trục là
43200s
60 s
3600 s
86400s
Chu kỳ của kim giây là
60s
120s
3600s
43200s
Chu kỳ của kim phút là
60 s
120 s
3600s
43200 s
Công thức liên hệ giữa vận tốc dài và gia tốc hướng tâm là
aht = rv
aht = rv2
aht = r2v
aht = vr
Hz là đơn vị của ?
Chu kỳ.
Tần số
Tốc độ góc
gia tốc hướng tâm
Hai tàu hoả cùng chạy trên một đoạn đường sắt thẳng. Tàu A chạy với tốc độ vA = 60𝑘𝑚/ℎ , tàu B chạy với tốc độ vB = 80𝑘𝑚/ℎ. Vận tốc tương đối của tàu A đối với tàu B khi hai tàu chạy ngược chiều nhau là
-80km/h
-20km/h
140km/h
70km/h
Hai tàu hoả cùng chạy trên một đoạn đường sắt thẳng. Tàu A chạy với tốc độ vA = 60𝑘𝑚/ℎ, tàu B chạy với tốc độ vB = 80𝑘𝑚/ℎ. Độ lớn của vận tốc tương đối của tàu A đối với tàu B khi hai tàu chạy cùng chiều nhau là
20km/h
80km/h
140km/h
70km/h
Người lái đò đang ngồi yên trên chiếc thuyền thả trôi theo dòng nước. Trong các câu mô tả sau đây, câu nào đúng?
Người lái đò chuyển động so với chiếc thuyền
Người lái đò đứng yên so với dòng nước
Người lái đò chuyển động so với dòng nước
Người lái đò đứng yên so với bờ sông
Khi chọn Trái Đất làm vật mốc thì câu nói nào sau đây đúng?
Cả Mặt Trời và Trái Đất đều chuyển động
Trái Đất quay quanh Mặt Trời
Mặt Trời quay quanh Trái Đất
Mặt Trời đứng yên còn Trái Đất chuyển động
Chọn câu khẳng định đúng. Đứng ở Trái Đất, ta sẽ thấy
Trái Đất đứng yên, Mặt Trời và Mặt Trăng quay quanh Trái Đất
Mặt Trời đứng yên, Trái Đất và Mặt Trăng quay quanh Mặt Trời
Mặt Trời đứng yên, Trái Đất quay quanh Mặt Trời, Mặt Trăng quay quanh Trái Đất
Mặt Trời và Trái Đất đứng yên, Mặt Trăng quay quanh Trái Đất
Cho 2 hợp lực đồng quy có độ lớn 4N và 5N hợp với nhau một góc α .
Biết rằng hợp lực của 2 lực trên có độ lớn bằng 1N. Giá trị của α là
0o
79o
7o15'
180o
Điều nào sau đây là sai khi nói về đặc điểm của hai lực cân bằng?
Cùng chiều
Cùng giá
Ngược chiều
Cùng độ lớn
Đơn vị của lực là
N
m/s
N.m
m/s²
Chọn câu đúng: Hợp lực của hai lực có độ lớn F và 2F có thể:
Có thể nhỏ hơn F
Luôn lớn hơn 2F
Có thể lớn hơn 3F
Có thể bằng 2F
Hai dộ lớn 3N và 4N cùng tác dụng vào một chất điểm. Độ lớn của hợp lực KHÔNG THỂ nhận giá trị nào sau đây?
1N
7N
8N
12N
Hai lực có độ lớn 3N và 5N hợp với nhau một góc 60⁰. Tìm độ lớn của hợp lực
7N
4,4N
8N
5.8N
Gọi F1 , F2 là độ lớn của hai lực thành phần, F là độ lớn hợp lực của chúng. Câu nào sau đây là đúng?
∣F1 −F2∣≤F≤F1+F2
F luôn lớn hơn F1 và F2
F không bao giờ nhỏ hơn cả F1 và F2
F không bao giờ bằng F1 và F2
Cho hai lực đồng quy có độ lớn 4N và 5N hợp nhau một góc 𝛼 . Biết rằng hợp lực của hai lực trên có độ lớn bằng 7,8N. Giá trị của 𝛼 là
60015'
19044’
7015’
172044’
Khi nói về một vật chịu tác dụng của lực, phát biểu nào sau đây ĐÚNG?
Khi có tác dụng lực lên vật, vận tốc của vật tăng
Gia tốc của vật luôn cùng chiều với chiều của lực tác dụng
Khi không có lực tác dụng, vật không thể chuyển động
Khi ngừng tác dụng lực lên vật, vật này sẽ dừng lại
Một chất điểm đang chuyển động thẳng đều thì chịu tác dụng của một lực không đổi. Kết luận nào sau đây đúng?
Vận tốc của vật sẽ thay đổi
Vận tốc của vật sẽ tăng
Vận tốc của vật không thay đổi
Vận tốc của vật sẽ giảm
7,2 tấn bằng
72000 kg
7200 kg
72 kg
720 kg
Một vật trượt xuống một dốc nghiêng với góc nghiêng là 𝛼 so với phương nằm ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 𝜇. Độ lớn của lực ma sát trượt bằng:
μmg
mg
μmg cosα
μmg sinα
Một chất điểm khối lượng m = 100g trượt đều xuống theo một mặt phẳng nghiêng góc 𝛼 = 300 so với phương ngang. Lấy g = 10m/s2 . Tìm hệ số ma sát trượt
1,73
0,87
0,58
1,15
Một ôtô có khối lượng 1 tấn đang chuyển động với v = 54km/h thì tắt máy, hãm phanh, chuyển động chậm dần đều. Biết độ lớn lực hãm 3000N. Xác định quãng đường xe đi được cho đến khi dừng lại
18,75 m
37,5 m
486 m
0,486 m
Một quả bóng m = 400 g đang nằm yên trên mặt đất. Một cầu thủ đá bóng với lực 300N. Thời gian chân tác dụng vào quả bóng là 0,15 s. Tính tốc độ của quả bóng lúc bay đi. Bỏ qua ma sát
22,5m/s
11,25.10-3m/
11,25m/s
112,5m/s
Một ôtô có khối lượng 1 tấn đang chuyển động với v = 54 km/h thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều. Biết lực hãm 3000N. Xác định thời gian chuyển động cho đến khi dừng lại.
18 s
5 s
9 s
0,2 s
Một xe tải khối lượng 1 tấn, sau khi khởi hành được 10s đạt vận tốc 18km/h. Biết lực cản mà mặt đường tác dụng lên xe là 500N. Tính lực phát động của động cơ
500N
750N
1000N
1500N
Hợp lực F tác dụng vào một vật có khối lượng 2kg lúc đầu đứng yên. Sau 2 giây vật đi được quãng đường 1m. Giá trị của F là
0,5N
2N
0,75N
1N
Một vật tự trượt xuống một mặt phẳng nghiêng nhẵn với góc nghiêng là 30° so với phương nằm ngang. Bỏ qua ma sát, lấy g = 10 m/s2 . Gia tốc của vật là
8,7m/s2
10 m/s2
5 m/s2
không đủ dữ kiện để kết luận
Tác dụng lực F lên vật A có khối lượng mA thì nó thu được gia tốc a. Tác dụng lực 3F lên vật B có khối lượng mB thì nó thu được gia tốc 2a. Tỉ số mBmA là
23
32
21
61
Trong các cách viết công thức của định luật II Niu - tơn sau đây, cách viết nào đúng?
−F = ma
F = −ma
F = ma
F = ma
Công thức tính trọng lượng của vật là
P =gm
P = mg
P = m/g
P =mg
Một người kéo vật nặng khối lượng 50kg chuyển động theo phương ngang bằng một sợi dây nghiêng góc 45° so với phương ngang. Lực kéo của người có độ lớn bằng 300N, vật chuyển động từ trạng thái nghỉ. Cho hệ số ma sát trượt là giữa vật và sàn là 𝜇 = 0,2; lấy g = 10m/s2 . Sau bao lâu vật trượt được 2m?
3,10s
1,29 s
0,82s
1,14s
Hai xe tài giống nhau, mỗi xe có khối lượng 20 tấn, ở cách xa nhau l00 m. Tìm lực hấp dẫn giữa hai xe.
2,7.10-6 N
2,7.10-4 N
2,7.10-10 N
2,7.105 N
Khi đưa một vật từ mặt đất lên cao thi
khối lượng và trọng lượng đều không thay đổi
khối lượng và trọng lượng đều giảm
khối lượng của vật tăng lên, còn trọng lượng của vật không đối
khối lượng của vật không đổi, còn trọng lượng của vật giảm đi
Đơn vị của hằng số hấp dẫn là
kg2N.m2
kgN.m2
N2kg.m
m2N.kg2
Khi khối lượng của hai chất điểm tăng lên gấp đôi và khoảng cách giữa chúng giảm đi một nửa thì lực hấp dẫn giữa hai vật đó có độ lớn
giảm đi 16 lần
tăng lên gấp đôi
giảm đi một nửa
tăng lên 16 lần
Hai vật A và B có khối lượng lần lượt là mA và mB; mA> mB , đặt trên mặt đất
Lực do vật A hút Trái Đất lớn hơn lực do vật B hút Trái Đất
Lực do vật A hút vật B lớn hơn lực do vật B hút vật A
Lực do Trái Đất hút vật A bằng lực do Trái Đất hút vật B
Lực do vật A hút Trái Đất nhỏ hơn lực do vật B hút Trái Đâ
Lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng lên Mặt Trăng và Mặt Trăng tác dụng lên Trái Đất luôn
cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn
cùng phương, ngược chiều và cùng độ lớn
cùng phương, cùng chiều
cùng độ lớn và cùng chiều
Lực hấp dẫn do một hòn đá ờ trên mặt đất tác dụng vào Trái Đất thì có độ lớn
bằng 0
bằng trọng lượng cùa hòn đá
lớn hơn trọng lượng cùa hòn đá
nhỏ hơn trọng lượng cùa hòn đa
Trái Đất và Mặt Trăng có khối lượng lần lượt là MĐ = 6.1024kg, MT = 7,2.1022kg và khoảng cách giữa hai tâm của chúng là 3,8.105km.Xác định lực hút giữa Trái Đất và Mặt Trăng
7,6.1020 N
2.1026 N
7,6.1028 N
2.1020 N
Công thức tính lực hâp dẫn là
F = G r2m1m2
F =G rm1m2
F = rm1m2
F = r2m2m2
Một lò xo có độ cứng l00 N/m và chiều dài tự nhiên 20cm. Nén lò xo bằng một lực có độ lớn 5N thì chiều dài của lò xo là
25cm
15 cm
19,95 cm
20cm
Một lò xo nhẹ có chiều dài tự nhiên 40cm. Khi treo vào lò xo vật có khối lượng 100g thì nó dãn ra 2cm. Tính chiều dài của lò xo khi tiếp tục treo thêm một vật có khối lượng 25g
42cm
41 cm
42,5 cm
40,5cm
Khi treo một vật có khối lượng 200g vào một lò xo thì nó dãn ra một đoạn 2cm. Lấy g = 10m/s2 . Độ cứng của lò xo la
0,5N/m
100 N/m
50 N/m
500 N/m
Một lò xo có chiều dài tự nhiên 30 cm, khi lò xo bị kéo bằng lực 5N thì chiều dài của lò xo là 36 cm. Hỏi chiều dài của lò xo là bao nhiêu khi nó bị nén một lực 10N?
42 cm
24 cm
18 cm
20 cm
Khi treo một vật có khối lượng 200g vào một lò xo thì nó dãn ra một đoạn 4cm. Lấy g = 10m/s2 . Độ cứng của lò xo là
10 N/m
0,5N/m
500 N/m
50 N/m
Một lò xo có một đầu cố định. Khi kéo đầu còn lại với lực 2N thì lò xo dài 22cm. Khi kéo đầu còn lại với lực 4N thì lò xo dài 24cm. Độ cứng của lò xo này là:
9,1 N/m
17.102 N/m
100 N/m
1,0 N/m
Phát biểu nào sau đây sai? Độ cứng của lò xo
có đơn vị vị là N/m
phụ thuộc vào vật liệu dùng làm lò xo
phụ thuộc vào kích thước của lò xo
tỉ lệ với lực đàn hồi của lò xo
Khi treo một vật có khối lượng 400g vào một lò xo có độ cứng là 100 N/m. Lấy g = 10m/s2 . Độ dãn của lò xo là
0,08cm
0,08m
0,04 m
0,04 cm
Một lò xo có độ cứng l00 N/m và chiều dài tự nhiên 20cm. Lấy g = 9,8 m/s2 . Khi treo vật có khối lượng 200 g thì có chiều dài là
0,22 m
0,22 cm
0,2196 m
0,2196 cm
Đơn vị của độ cứng lò xo là
N
N/m
Nm
m
Trong các cách viết công thức của lực ma sát trượt dưới đây, cách viết nào đúng?
Fms = μtN
Fms = μtN
Fms = μtN
Fms = μtN
Một vật trượt trên một mặt phẳng, khi tốc độ của vật tăng thì hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng
tăng tỉ lệ bình phương tốc độ của vâ
không đổi
giảm xuống
tăng tỉ lệ với tôc độ của vật
Lực ma sát trượt
phụ thuộc vào diện tích mặt tiếp xúc
tỉ lệ thuận với vận tốc của vật
chỉ xuất hiện khi vật đang chuyển động chậm dần
phụ thuộc vào độ lớn của áp lực
Lực ma sát trượt
chỉ xuất hiện khi vật đang chuyển động chậm dần
phụ thuộc vào độ lớn của áp lực
tỉ lệ thuận với vận tốc của vâ
phụ thuộc vào diện tích mặt tiếp xúc
Lực ma sát trượt
xuất hiện để giữ không cho vật chuyển động
có độ lớn ti lệ thuận với độ lớn của áp lực của vật lên mặt tiếp xúc
càng lớn nếu vật đi càng nhanh
có chiều ngược với chiều của ngoại lực
Lực ma sát trượt có độ lớn phụ thuộc vào
thời gian chuyển động
vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc
diện tích mặt tiếp xúc
tốc độ của vật
Lực ma sát trượt không phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Bản chất của vật
Điều kiện về bề mă
Diện tích tiếp xúc và vận tốc của vật
Áp lực lên mặt tiếp xúc
Một người đẩy một vật trượt thẳng đều trên sàn nhà nằm ngang với một lực nằm ngang có độ lớn 300N. Khi đó, độ lớn của lực ma sát trượt tác dụng lên vật sẽ
bằng 300N
lớn hơn 300N
bằng trọng lượng của vật
nhỏ hơn 300N
Một vật lúc đầu nằm yên trên một mặt phẳng nhám nằm ngang. Sau khi được truyền một vận tốc đầu, vật chuyển động chậm dần vì
trọng lực
phản lực
quán tính
lực ma sát
Trường hợp nào sau đây xuất hiện lực ma sát trượt?
Khi viết phấn trên bảng
Viên bi lăn trên cát
Bánh xe đạp chạy trên đường
Trục ổ bi ở xe máy đang hoạt động
Lực nào sau đây không phải là lực ma sát?
Lực xuất hiện khi các chi tiết máy cọ xát với nhau
Lực xuất hiện khi bánh xe trượt trên mặt đường
Lực của dây cung tác dụng lên mũi tên khi bắn
Lực xuất hiện khi lốp xe đạp lăn trên mặt đường
