wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về điện năng và công suất

Total questions: 105

Worksheet time: 3hrs 43mins

Name
Class
Date
1.

Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch là gì?

4 lines
2.

Công thức tính điện năng tiêu thụ là gì?

4 lines
3.

Để đo điện năng tiêu thụ, người ta dùng dụng cụ gì?

4 lines
4.

Công suất điện của một đoạn mạch là gì?

4 lines
5.

Công thức tính công suất điện là gì?

4 lines
6.

Định luật Jun - Lenxơ nói về điều gì?

4 lines
7.

Công suất tỏa nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua là gì?

4 lines
8.

Công của nguồn điện là gì?

4 lines
9.

Câu 1: [CTST] Đặt một hiệu điện thế 12 V vào hai đầu một điện trở a. Tính công suất tỏa nhiệt trên điện trở. b. Tính nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở sau 1 phút.

4 lines
10.

Câu 2: [CTST] Mắc hai cực của một nguồn điện không đổi có suất điện động 6,0 V và điện trở trong vào hai đầu một điện trở để tạo thành mạch kín. Bỏ qua điện trở các dây nối. Tính nhiệt lượng toả ra trên điện trở R trong 1 phút.

4 lines
11.

Câu 3: [CTST] Một nguồn điện có suất điện động 11,5 V và điện trở trong 0,8 Ω được nối với mạch ngoài gồm các điện trở tạo thành một mạch kín. Nguồn phát dòng điện có cường độ 1 A. Tính công suất điện mà nguồn cung cấp cho mạch ngoài.

4 lines
12.

Câu 4: Một nguồn điện có suất điện động 12 V. Khi mắc nguồn điện này với bóng đèn để thành mạch kín thì nó cung cấp một dòng điện có cường độ 0,8 A. Tính công của nguồn điện này sản ra trong thời gian 15 phút và tính công suất của nguồn điện khi đó.

4 lines
13.

Câu 5: [CD] Tính công suất điện hao phí dưới dạng nhiệt trên một dây cáp dài 15 km dẫn dòng điện có cường độ 100 A. Biết điện trở trên một đơn vị chiều dài của dây cáp này là

4 lines
14.

Tính công suất điện hao phí dưới dạng nhiệt trên một dây cáp dài 15 km dẫn dòng điện có cường độ 100 A. Biết điện trở trên một đơn vị chiều dài của dây cáp này là

4 lines
15.

Một acquy ô tô 12 V cung cấp dòng điện có cường độ 5 A trong thời gian 2,0 giờ. Năng lượng mà acquy cung cấp trong thời gian này là bao nhiêu Jun?

4 lines
16.

Một thiết bị làm nóng trong phòng thí nghiệm có điện trở 5,0 Ω. Thiết bị được nối với bộ acquy 12 V. Bỏ qua điện trở của acquy. a. Tính cường độ dòng điện qua thiết bị. b. Tìm công suất của thiết bị.

4 lines
17.

Một bóng đèn pin đang sáng với hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là 2,2 V và cường độ dòng điện qua đèn là 0,25 A. Hãy tính a. Lượng điện tích đi qua bóng đèn trong một giây. b. Năng lượng tiêu thụ trên bóng đèn khi mỗi culông điện tích truyền qua.

4 lines
18.

Một bóng đèn pin đang sáng với hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là 3,0 V và điện trở của bóng đèn là 15 Ω. Tính a. Cường độ dòng điện trong bóng đèn. b. Công suất cung cấp điện cho bóng đèn. c. Năng lượng điện mà nguồn cung cấp cho bóng đèn trong 2,5 giờ.

4 lines
19.

Người ta dùng số ampe-giờ (Ah) để biểu diễn năng lượng lưu trữ của pin hoặc acquy. Một acquy 60 Ah có thể cung cấp dòng điện có cường độ 60 A trong 1 giờ hoặc 30 A trong 2 giờ,. Tính năng lượng được lưu trữ trong acquy ô tô 12 V, 80 Ah (0,80.102 Ah), theo đơn vị J.

4 lines
20.

Một acquy có suất điện động 15,0 V. Hiệu điện thế giữa hai cực của acquy là 11,6 V khi nó cung cấp công suất điện 20,0 W cho điện trở ngoài R. a. Tính giá trị của R. b. Tìm điện trở trong của acquy.

4 lines
21.

Đèn pin ở hình, dùng hai pin mắc nối tiếp nhau. Mỗi pin có suất điện động 1,50 V. Một pin có điện trở trong 0,255Ω, pin còn lại có điện trở trong 0,153Ω. Khi đóng công tắc, cường độ dòng điện trong bóng đèn là 0,600 A. Tìm a. Điện trở của bóng đèn pin. b. Công suất chuyển năng lượng ở điện trở trong (thành nội năng trong pin).

4 lines
22.

Trên nhãn của bóng đèn 1 có ghi 220 V - 20 W và bóng đèn 2 có ghi 220 V - 10 W. Coi điện trở của mỗi bóng đèn không thay đổi. a. Tính năng lượng điện tiêu thụ của mỗi bóng đèn khi sử dụng ở hiệu điện thế 200 V trong thời gian 2 giờ. b. Tính tổng công suất điện tiêu thụ của cả hai bóng đèn trong những trường hợp sau - Mắc song song hai bóng đèn vào hiệu điện thế 220 V. - Mắc nối tiếp hai bóng đèn vào hiệu điện thế 220 V. c. Dùng cách mắc nào nêu trên để cả hai bóng đèn đều sáng bình thường? Tại sao?

4 lines
23.

Một bếp điện sợi đốt tiêu thụ công suất P

4 lines
24.

Câu 14: [SBT KNTT] Một bếp điện sợi đốt tiêu thụ công suất P = 1,1 kW được dùng ở mạng điện có hiệu điện thế U = 120 V. Dây nối từ ổ cắm vào bếp điện a. Tính điện trở R của bếp điện khi hoạt động bình thường. b. Tính nhiệt lượng toả ra ở bếp điện khi sử dụng liên tục bếp điện trong thời gian nửa giờ.

4 lines
25.

Câu 15: [KNTT] Trên nhãn của một ấm điện có ghi 220 V - 1000 W. Sử dụng ấm điện này ở hiệu điện thế 200 V để đun sôi 2 lít nước từ nhiệt độ 200C. Tính thời gian đun nước. Biết hiệu suất của ấm là 90%, nhiệt dung riêng của nước là 4 190 J/kg.K, coi điện trở của ấm điện không thay đổi so với khi hoạt động ở chế độ bình thường.

4 lines
26.

Câu 16: Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở 80 và cường độ dòng điện qua bếp khi đó là 2,5 A. a. Tính nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong thời gian 1 phút. b. Dùng bếp điện trên để đun sôi 1,5 lít nước có nhiệt độ ban đầu là 250C thì thời gian đun sôi nước là 20 phút. Coi rằng nhiệt lượng cần thiết để đun sôi nước là có ích. Tính hiệu suất của bếp. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, khối lượng riêng của nước là D = 1000 kg/m3. c. Mỗi ngày sử dụng bếp điện này 3 giờ. Tính tiền điện phải trả.

4 lines
27.

Mỗi ngày sử dụng bếp điện này 3 giờ. Tính tiền điện phải trả cho việc sử dụng bếp điện đó trong 30 ngày, nếu giá 1 kWh là 2000 đồng.

4 lines
28.

Một ấm điện bằng nhôm có khối lượng 0,4kg chứa 2kg nước ở 200C. Muốn đun sôi lượng nước đó trong 16 phút thì ấm phải có công suất là bao nhiêu? Biết rằng nhiệt dung riêng của nước là c = 4200 J/kg.K, nhiệt dung riêng của nhôm là và 27,1 % nhiệt lượng toả ra môi trường xung quanh.

4 lines
29.

Một trường học có 20 phòng học, tính trung bình mỗi phòng học sử dụng điện trong 10 giờ mỗi ngày với một công suất điện tiêu thụ 500W. Tính công suất điện tiêu thụ trung bình của trường học trên.

4 lines
30.

Tính năng lượng điện tiêu thụ của trường học trên 30 ngày.

4 lines
31.

Tính tiền điện của trường học trên phải trả trong 30 ngày với giá điện 2000 đ/kW.h.

4 lines
32.

Nếu tại các phòng học của trường học trên, các bạn học sinh đều có ý thức tiết kiệm điện bằng cách tắt các thiết bị điện khi không sử dụng. Thời gian dùng các thiết bị điện ở mỗi phòng học chỉ còn 8 giờ mỗi ngày. Em hãy tính tiền điện mà trường học trên đã tiết kiệm được trong một năm học.

4 lines
33.

Điện năng được đo bằng

a)

vôn kế

b)

công tơ điện

c)

ampe kế

d)

tĩnh điện kế

34.

Đơn vị đo công suất điện là

a)

Niu tơn (N)

b)

Jun (J)

c)

Oát (W)

d)

Cu lông (C)

35.

Công suất tiêu thụ được đo bằng đơn vị

a)

jun (J)

b)

oat (W)

c)

niutơn (N)

d)

culông (C)

36.

Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở

a)

bóng đèn dây tóc

b)

quạt điện

c)

ấm điện

d)

acquy đang được nạp điện

37.

Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở

a)

bóng đèn dây tóc.

b)

quạt điện.

c)

ấm điện.

d)

acquy đang được nạp điện.

38.

Công suất của nguồn điện được xác định bằng

a)

lượng điện tích mà nguồn điện sản ra trong một giây.

b)

công mà lực lạ thực hiện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích dương ngược chiều điện trường bên trong nguồn điện.

c)

lượng điện tích chạy qua nguồn điện trong một giây.

d)

công của lực điện thực hiện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích dương chạy trong mạch điện kín trong một giây.

39.

Đặt hiệu điện thế vào hai đầu một điện trở thì dòng điện chạy qua R có cường độ. Công suất tỏa nhiệt ở điện trở này không thể tính theo bằng công thức

4 lines
40.

Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn khi có dòng điện chạy qua

a)

tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện qua dây dẫn.

b)

tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện qua dây dẫn.

c)

tỉ lệ nghịch với bình phương cường độ dòng điện qua dây dẫn.

d)

tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện qua dây dẫn.

41.

Số đếm của công tơ điện gia đình cho biết

a)

công suất điện gia đình sử dụng.

b)

thời gian sử dụng điện của gia đình.

c)

điện năng gia đình sử dụng.

d)

số dụng cụ, thiết bị gia đình sử dụng.

42.

Công suất của nguồn điện được xác định bằng

a)

lượng điện tích mà nguồn điện sinh ra trong một giây.

b)

công mà lực lạ thực hiện được khi nguồn điện hoạt động.

c)

công của dòng điện trong mạch kín sinh ra trong một giây.

d)

công làm dịch chuyển một đơn vị điện tích dương.

43.

Đặt vào hai đầu điện trở R một hiệu điện thế U thì nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn trong thời gian

4 lines
44.

Tăng chiều dài của dây dẫn lên hai lần và tăng đường kính của dây dẫn lên hai lần thì điện trở của dây dẫn sẽ

a)

tăng gấp đôi.

b)

tăng gấp bốn.

c)

giảm một nửa.

d)

giảm bốn lần.

45.

Công thức tính công suất của dòng điện chạy qua một đoạn mạch là

4 lines
46.

Harper đang tìm hiểu về công suất của nguồn điện và muốn biết cách xác định nó. Cô ấy nhớ rằng công suất của nguồn điện được xác định bằng công thức nào đó. Bạn có thể giúp cô ấy không?

4 lines
47.

Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch không tỉ lệ thuận với

a)

hiệu điện thế hai đầu mạch.

b)

nhiệt độ của vật dẫn trong mạch.

c)

cường độ dòng điện trong mạch.

d)

thời gian dòng điện chạy qua mạch.

48.

Biểu thức liên hệ giữa hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn, cường độ dòng điện và điện trở của vật dẫn là

4 lines
49.

Hai bóng đèn có các hiệu điện thế định mức lần lượt là và Nếu công suất định mức của hai bóng đó bằng nhau thì tỷ số hai điện trở là

4 lines
50.

Câu 16: Hai bóng đèn có các hiệu điện thế định mức lần lượt là và Nếu công suất định mức của hai bóng đó bằng nhau thì tỷ số hai điện trở là

a)
b)
c)
d)
51.

Câu 17: Cho một đoạn mạch có điện trở không đổi. Nếu hiệu điện thế hai đầu mạch tăng lần thì trong cùng khoảng thời gian năng lượng tiêu thụ của mạch

a)

tăng lần.

b)

tăng lần.

c)

không đổi.

d)

giảm lần.

52.

Câu 18: Biểu thức liên hệ giữa hiệu điện thế, cường độ dòng điện và điện trở của hai vật dẫn mắc nối tiếp là

a)
b)
c)
d)
53.

Câu 19: Công suất định mức của các dụng cụ điện là công suất

a)

lớn nhầt mà dụng cụ đó có thể đạt được.

b)

tối thiểu mà dụng cụ đó có thể đạt được.

c)

mà dụng cụ đó có thể đạt được khi nó hoạt động bình thường.

d)

cực đại mà dụng cụ đó có thể đạt được.

54.

Câu 20: Định luật Jun - lenxơ cho biết điện năng biến đổi thành

a)

cơ năng.

b)

quang năng.

c)

hóa năng.

d)

nhiệt năng.

55.

Câu 21: Theo định luật Jun-lenxơ. Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn tỉ lệ

a)

thuận với cường độ dòng điện qua dây dẫn.

b)

với bình phương cường độ dòng điện.

c)

nghịch với bình phương cường độ dòng điện.

d)

với bình phương của điện trở của dây dẫn

56.

Câu 22: Đơn vị không phải là đơn vị của điện năng là

a)

Jun (J).

b)

niutơn ( N).

c)

kilo-oat giờ (KWh).

d)

Số đếm của công tơ điệ

57.

Đơn vị không phải là đơn vị của điện năng là

a)

Jun (J)

b)

niutơn ( N)

c)

kilo-oat giờ (KWh)

d)

Số đếm của công tơ điện

58.

Điện năng không thể biến đổi thành

a)

cơ năng

b)

nhiệt năng

c)

hóa năng

d)

năng lượng nguyên tử

59.

Công suất tỏa nhiệt ở điện trở này không thể tính bằng công thức

4 lines
60.

Công suất tỏa nhiệt không thể tính bằng công thức

4 lines
61.

Trong một mạch điện kín với nguồn điện là pin điện hóa hay acqui thì dòng điện là

a)

dòng điện không đổi

b)

dòng điện có chiều không đổi, có cường độ giảm dần

c)

dòng điện xoay chiều

d)

dòng điện có chiều không đổi, có cường độ tăng, giảm luân phiên

62.

Điện năng mà acqui tiêu thụ tính bằng

4 lines
63.

Công của nguồn điện không thể tính

a)

công của lực lạ thực hiện trong nguồn điện

b)

công của lực điện trường thực hiện khi dịch

64.

Công của nguồn điện không thể tính

a)

công của lực lạ thực hiện trong nguồn điện

b)

công của lực điện trường thực hiện khi dịch

65.

Công của nguồn điện không thể tính

a)

công của lực lạ thực hiện trong nguồn điện

b)

công của lực điện trường thực hiện khi dịch

66.

Điện năng mà acqui tiêu thụ tính bằng

a)
b)
c)
d)
67.

Công của nguồn điện không thể tính

a)

công của lực lạ thực hiện trong nguồn điện.

b)

công của lực điện trường thực hiện khi dịch chuyển 1 đơn vị điện tích dương trong toàn mạch.

c)

công của dòng điện chạy trong toàn mạch.

d)

công của lực điện trường thực hiện khi dịch chuyển các điện tích dương trong toàn mạch.

68.

Chọn câu trả lời sai. Công thức tính công của dòng điện chạy qua một đoạn mạch là

a)
b)
c)
d)
69.

Trong một mạch kín, không thể tính công của nguồn điện bằng công thức

a)
b)
c)
d)
70.

Đặt hiệu điện thế U vào hai đầu một điện trở P thì dòng điện chạy qua có cường độ I. Công suất tỏa nhiệt tính bằng công thức

a)
b)
c)
d)
71.

Cho đoạn mạch có điện trở 10 Ω, hiệu điện thế 2 đầu mạch là 20 V. Trong 1 phút điện năng tiêu thụ của mạch là

a)

2,4 kJ.

b)

40 J.

c)

24 kJ.

d)

120 J.

72.

Một đoạn mạch thuần điện trở, trong 1 phút tiêu thụ một điện năng là 2 kJ, trong 2 giờ tiêu thụ điện năng là

a)

4 kJ.

b)

240 kJ.

c)

120 kJ.

d)

1000 J.

73.

Một đoạn mạch thuần điện trở có hiệu điện thế 2 đầu không đổi thì trong 1 phút tiêu thụ mất 40 J điện năng. Thời gian để mạch tiêu thụ hết 1kJ điện năng là

a)

25 phút.

b)

50 phút.

c)

10 phút.

d)

4 phút.

74.

Một acquy có suất điện động là 12 V. Công suất của acquy này là bao nhiêu nếu có 3,4.1018 electron dịch chuyển bên tron

a)
b)
c)
d)
75.

Một acquy có suất điện động là 12 V. Công suất của acquy này là bao nhiêu nếu có 3,4.1018 electron dịch chuyển bên trong acquy từ cực dương đến cực âm của nó trong một giây?

a)

6,528 W.

b)

65,28W.

c)

7,528 W.

d)

6,828W

76.

Một nguồn điện có suất điện động 12 V. Khi mắc nguồn điện này với một bóng đèn để tạo thành mạch điện kín thì dòng chạy qua có cường độ 0,8 A. Công của nguồn điện sản ra trong thời gian 15 phút và công suất cũa nguồn điện làn lượt là

a)

8,64 kJ và 6 W.

b)

21,6 kJ và 6 W.

c)

8,64 kJ và 9,6 W.

d)

21,6 kJ và 9,6 W.

77.

Một bàn là điện khi được sử dụng với hiệu điện thế 220 V thì dòng điện chạy qua bàn là có cường độ là 5 A. Điện năng bàn là tiêu thụ trong 1 giờ là

a)

2,35 kWh.

b)

2,35 MJ.

c)

1,1 kWh.

d)

0,55 kWh.

78.

Cho mạch điện gồm hai điện trở mắc nối tiếp nhau và mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế U = 9 V. Cho R1 = 1,5 Ω Biết hiệu điện thế hai đầu R2 là 6 V. Nhiệt lượng tỏa ra trên R2 trong 2 phút là

a)

720 J.

b)

1440 J.

c)

2160 J.

d)

24 J.

79.

Một bộ pin của một thiết bị điện có thể cung cấp một dòng điện 2 A liên tục trong 1 giờ thì phải nạp lại. Nếu bộ pin trên được sử dụng liên tục trong 4 giờ ở chế độ tiết kiệm năng lượng thì phải nạp lại. Cường độ dòng điện mà bộ pin này có thể cung cấp là

a)

0,5 A.

b)

2 A.

c)

1,5 A.

d)

1 A.

80.

Một bộ pin của một thiết bị điện có thể cung cấp một dòng điện 2 A liên tục trong 1 giờ thì phải nạp lại. Nếu bộ pin trên được sử dụng liên tục trong 4 giờ ở chế độ tiết kiệm năng lượng thì phải nạp lại. Suất điện động của bộ pin này nếu trong thời gian 1 giờ nó sinh ra một công là 72 kJ là bao nhiêu?

a)

10 V

b)

20 V

c)

5 V

d)

12 V

81.

Mạch điện gồm điện trở R = 2 Ω mắc thành mạch điện kín với nguồn E = 3 V, r = 1 Ω thì công suất tiêu thụ ở mạch ngoài R là

a)

2 W

b)

3 W

c)

18 W

d)

4,5 W

82.

Hai bóng đèn có hiệu điện thế định mức lần lượt là U1 = 110 V, U2 = 220 V. Chúng có công suất định mức bằng nhau, tỉ số điện trở của chúng bằng

4 lines
83.

Để bóng đèn 120V - 60 W sáng bình thường ở mạng điện có hiệu điện thế 220 V người ta mắc nối tiếp nó với điện trở phụ R. R có giá trị

a)

1200 Ω

b)

180 Ω

c)

200 Ω

d)

240 Ω

84.

Hai bóng đèn có hiệu điện thế định mức lần lượt bằng U1 = 36 V và U2 = 12 V. Tìm tỉ số các điện trở của chúng nếu công suất định mức của hai bóng đèn đó bằng nhau?

a)

R1/R2 = 2

b)

R1/R2 = 3

c)

R1/R2 = 6

d)

R1/R2 = 9

85.

Khi hai điện trở giống nhau mắc song song và mắc vào nguồn điện thì công suất tiêu thụ là 40 W. Nếu hai điện trở này mắc nối tiếp vào nguồn thì công suất tiêu thụ là

a)

10 W

b)

80 W

c)

20 W

d)

160 W

86.

Một bếp điện gồm hai dây điện trở R1 và R2. Nếu chỉ dùng R1 thì thời gian đun sôi nước là 10 phút, nếu chỉ dùng R2 thì thời gian đun sôi nước là 20 phút. Hỏi khi dùng R1 nối t

4 lines
87.

Một bếp điện gồm hai dây điện trở R1 và R2. Nếu chỉ dùng R1 thì thời gian đun sôi nước là 10 phút, nếu chỉ dùng R2 thì thời gian đun sôi nước là 20 phút. Hỏi khi dùng R1 nối tiếp R2 thì thời gian đun sôi nước là

a)

15 phút.

b)

20 phút.

c)

30 phút.

d)

10 phút.

88.

Một bếp điện gồm hai dây điện trờ R1 và R2. Nếu chỉ dùng R1 thì thời gian đun sôi nước là 15 phút, nếu chỉ dùng R2 thì thời gian đun sôi nước là 30 phút. Hỏi khi dùng R1 song song R2 thì thời gian đun sôi nước là

a)

15 phút.

b)

22,5 phút.

c)

30 phút.

d)

10 phút.

89.

Hai bóng đèn có công suất định mức là P1 = 25 W, P2 = 100 W đều làm việc bình thường ở hiệu điện thế 110 V. So sánh cường độ dòng điện qua mỗi bóng và điện trở của chúng

a)

I1 > I2, R1 > R2.

b)

I1 > I2, R1 < R2.

c)

I1 < I2, R1 < R2.

d)

I1< I2, R1 > R2.

90.

Hai điện trở giống nhau mắc nối tiếp vào nguồn điện hiệu điện thế u thì tổng công suất tiêu thụ của chúng là 20 W. Nếu chúng mắc song song vào nguồn này thì tổng công suất tiêu thụ của chúng là

a)

5 W.

b)

40 W.

c)

10 W.

d)

80 W.

91.

Một bàn là điện khi được sư dụng với hiệu điện thế 220 V thì dòng điện chạy qua bàn là có cường độ là 5 A. Tiền điện phai trả cho việc sử dụng bàn là này trong 30 ngày, mồi ngày 20 phút, cho rằng giá tiền điện là 1500 đ /(kWh) là

a)

13500 đồng.

b)

16500 đồng.

c)

135000 đồng.

d)

165000 đồng.

92.

sử dụng bàn là này trong 30 ngày, mồi ngày 20 phút, cho rằng giá tiền điện là 1500 đ /(kWh) là

a)

13500 đồng.

b)

16500 đồng.

c)

135000 đồng.

d)

165000 đồng.

93.

Một đèn ống loại 40 W được chế tạo để có công suất chiếu sáng bằng đèn dây tóc loại 100 W. Hỏi nếu sử dụng đèn ống này trung trình mỗi ngày 5 giờ thì trong 30 ngày sẽ giảm được bao nhiêu tiên điện so với sử dụng đèn dây tóc nói trên? Cho rằng giá tiền điện là 1500 đ/(kWh).

a)

13500 đồng.

b)

16200 đồng.

c)

135000 đồng.

d)

165000 đồng.

94.

Trên nhãn của một ấm điện có ghi 220 V − 1000 W. Sử dụng ấm điện với hiệu điện thế 220 V để đun sôi 3 lít nước từ nhiệt độ 25°C. Biết hiệu suất của âm là 90% và nhiệt dung riêng của nước là 4190 J/(kgK). Thời gian đun nước là

a)

698 phút.

b)

11,6 phút.

c)

23,2 phút.

d)

17,5 phút.

95.

Một ấm điện được dùng với hiệu điện thế 220 V thì đun sôi được 1,5 lít nước từ nhiệt độ 20°C trong 10 phút. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4190 J/(kg.K), khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3 và hiệu suất của ấm là 90 %. Công suất vả điện trở của ấm điện lần lượt là

a)

931 W và 52 Ω.

b)

981W và 52 Ω.

c)

931 W và 72 Ω.

d)

981W và 72 Ω.

96.

Để loại bóng đèn loại 120 V − 60 W sáng bình thường ở mạng điện có hiệu điện thế 220 V, người ta mắc nối tiếp với nó một điện trở phụ R. Giá trị của R là

a)

2400.

b)

2000.

c)

2200.

d)

2600

97.

Dùng hiệu điện thế 9 V đế thắp sáng bóng đèn điện ghi 12V - 25W. Thời gian cần thiết để bóng đèn sử dụng hết 1 kWh điện năng xấp xỉ

a)

71,11 h.

b)

81,11 h.

c)

91,11 h.

d)

111,11 h.

98.

Một bếp điện đun hai lít nước ở nhiệt độ t1 = 200C. Muốn đun sôi lượng nước đó trong 20 phút thì bếp điện phải có công suất là bao nhiêu ? Biết nhiệt dung riêng của nước c = 4,18 kJ/(kg.K) và hiệu suất của bếp điện H = 70%.

a)

796W.

b)

769W.

c)

679W.

d)

697W.

99.

Dùng ấm điện có ghi 220V - 1000W ở điện áp 220V để đun sôi 2 lít nước từ nhiệt độ 25oC. Biết hiệu suất của ấm là 90%, nhiệt dung riêng của nước là 4190 J/(kg.K), thời gian đun nước là

a)

628,5 s.

b)

698 s.

c)

565,65 s.

d)

556 s.

100.

Một ấm nước dùng với hiệu điện thế 220V thì đun sôi được 1,5 lít nước từ nhiệt độ 20°c trong thời gian 10 phút. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K), khối lượng riêng của nước d = 1000 kg/m3 và hiệu suất của ấm là 90%. Điện trở của ấm điện gần nhất với giá trị nào sau đây?

a)

52 Ω.

b)

5,2 Ω.

c)

0,52 Ω.

d)

5200 Ω.

101.

Trên nhãn của một ấm điện có ghi 220 V - 1000 W. Sử dụng ấm điện với hiệu điện thế 220 V để đun sôi 2 lít nước từ nhệt độ. Biết hiệu suất của ấm là 90% và nhiệt dung riêng của nước là 4190 J/(kg.K). Cho khối lượng riêng của nước là. Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:

a)

Số 220 V ghi trên ấm cho biết suất điện động của ấm.

b)

Công suất tối đa của ấm đạt được là 1000 W.

c)

Nhiệt lượng thu vào 2 lít nước là 628500 J.

d)

Thời gian đun sôi 2 lít nước là 600 s.

102.

Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở và cường độ dòng điện qua bếp khi đó là 2,5. Dùng bếp điện trên để đun sôi 1,5 lít nước có nhiệt độ ban đầu C thì thời gian đun sôi nước là 20 phút. Coi rằng nhiệt lượng cần thiết để đun sôi nước là có ích. Tính hiệu suất của bếp. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K). Khối lượng riêng của nước là. Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:

a)

Nhiệt lượng bếp tỏa ra trong 1 phút là 3000 J.

b)

Hiệu suất của bếp tiêu thụ trong 20 phút là 78,75%.

103.

Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau: Phát biểu Đ - S a. Nhiệt lượng bếp tỏa ra trong 1 phút là 3000 J. S b. Hiệu suất của bếp tiêu thụ trong 20 phút là 78,75%. Đ c. Công suất tỏa nhiệt của bếp trong 3 giờ là 0,5 kW. Đ d. Mỗi ngày sử dụng bếp này 3 giờ. Tiền điện phải trả cho việc sử dụng bếp đó trong 30 ngày là 100.000 đồng. S

a)

Đúng

b)

Sai

104.

Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau: Phát biểu Đ - S a. Điện trở là 6 Ω. Đ b. Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở trong 2 phút là 270 J. S c. Công suất của đoạn mạch chứa điện trở là 6 W. Đ d. Công suất tiêu thụ của mạch ngoài là 12 W. S

a)

Đúng

b)

Sai

105.

Một ấm đồng chứa nước ở khối lượng ấm người ta đun lượng nước này đến sôi bằng bếp điện. Cho khối lượng riêng của nước là nhiệt dung riêng của nước và của đồng lần lượt là. Biết hiệu suất của bếp là.

4 lines