wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Định Luật Newton

Total questions: 108

Worksheet time: 4hrs 59mins

Name
Class
Date
1.

Theo định luật 1 Newton thì

a)

lực là nguyên nhân duy trì chuyển động.

b)

một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu nó không chịu tác dụng của lực nào.

c)

một vật không thể chuyển động được nếu hợp lực tác dụng lên nó bằng 0.

d)

mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại do quán tính.

2.

Khi một ô tô đột ngột phanh gấp thì người ngồi trong xe

a)

ngả người về sau.

b)

chúi người về phía trước.

c)

ngả người sang bên cạnh.

d)

dừng lại ngay.

3.

Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính?

a)

Vật chuyển động tròn đều.

b)

Vật chuyển động trên quỹ đạo thẳng.

c)

Vật chuyển động thẳng đều.

d)

Vật chuyển động rơi tự do.

4.

Một xe ô tô đang chuyển động thẳng với vận tốc không đổi là 20 m/s. Hợp lực tác dụng lên ô tô có độ lớn bằng

a)

20 N.

b)

0.

c)

10 N.

d)

- 20 N.

5.

Một vật đang chuyển động với vận tốc 3 m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì

a)

vật dừng lại ngay.

b)

vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3 m/s.

c)

vật đổi hướng chuyển động.

d)

vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại.

6.

Khi một quyển sách đang nằm yên trên mặt bàn, ta có thể kết luận rằng quyển sách không chịu tác dụng của lực nào được không? Giải thích.

4 lines
7.

Khi một vật được thả từ đỉnh một máng nghiêng tới chân máng thì vật chỉ chuyển động trên máng ngang một đoạn rồi dừng lại. Trong trường hợp này có phải định luật 1 Newton không đúng hay không? Giải thích.

4 lines
8.

Hãy giải thích sự cần thiết và lợi ích của túi khi được trang bị trong ô tô.

4 lines
9.

Nếu một vật đang chuyển động có gia tốc mà lực tác dụng lên vật tăng lên thì vật sẽ thu được gia tốc

a)

nhỏ hơn.

b)

lớn hơn.

c)

bằng 0.

d)

không đổi.

10.

Nếu một vật đang chuyển động có gia tốc mà lực tác dụng lên vật tăng lên thì vật sẽ thu được gia tốc

a)

nhỏ hơn.

b)

lớn hơn.

c)

bằng 0.

d)

không đổi.

11.

Khi nói về một vật chịu tác dụng của lực, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Khi không có lực tác dụng, vật không thể chuyển động.

b)

Khi ngừng tác dụng lực lên vật, vật này sẽ dừng lại.

c)

Gia tốc của vật luôn cùng chiều với lực tác dụng.

d)

Khi có lực tác dụng lên vật, vận tốc của vật tăng.

12.

Một vật có khối lượng 2 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đi được 100 cm trong 0,25 s. Gia tốc của vật và hợp lực tác dụng lên vật có giá trị lần lượt là

a)

32 m/s2; 64 N.

b)

0,64 m/s2; 1,2 N.

c)

6,4 m/s2; 12,8 N.

d)

64 m/s2; 128 N.

13.

Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 2,5 kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2 m/s đến 6 m/s trong 2 s. Lực tác dụng vào vật có độ lớn bằng

a)

7,5 N.

b)

5 N.

c)

0,5 N

d)

2,5 N.

14.

Một quả bóng đang nằm yên trên mặt đất thì bị một cầu thủ đá bằng một lực và bóng thu được gia tốc Bỏ qua mọi ma sát. Khối lượng của bóng là

4 lines
15.

Lần lượt tác dụng lực có độ lớn và lên một vật khối lượng vật thu được gia tốc có độ lớn lần lượt là và Biết Bỏ qua mọi ma sát. Tỉ số là

4 lines
16.

Tác dụng vào vật khối lượng đang đứng yên một lực theo phương ngang thì vật này chuyển động nhanh dần đều với gia tốc Độ lớn của lực này là

4 lines
17.

Một lực có độ lớn tác dụng vào một vật có khối lượng lúc đầu đứng yên. Xác định quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian

4 lines
18.

Một vật khối lượng bắt đầu trượt từ đỉnh tới chân mặt phẳng nghiêng có chiều dài trong thời gian Tính hợp lực tác dụng lên vật theo phương nghiêng.

4 lines
19.

Dưới tác dụng của một lực thì một vật chuyển động với

4 lines
20.

trượt từ đỉnh tới chân mặt phẳng nghiêng có chiều dài trong thời gian Tính hợp lực tác dụng lên vật theo phương nghiêng.

4 lines
21.

Dưới tác dụng của một lực thì một vật chuyển động với gia tốc Nếu tác dụng vào vật này một lực thì vật này chuyển động với gia tốc bằng bao nhiêu?

4 lines
22.

Một vật khối lượng được ném thẳng đứng hướng xuống với vận tốc ban đầu từ độ cao Vật này rơi chạm đất sau sau khi ném. Cho biết lực cản không khí tác dụng vào vật không đổi trong quá trình vật chuyển động. Lấy Tính lực cản của không khí tác dụng vào vật.

4 lines
23.

Câu 1: Một ô tô có khối lượng 3 tấn, sau khi khởi hành đi được quãng đường Bỏ qua ma sát. Phát biểu Đ - S a. Gia tốc của ô tô là Đ b. Lực phát động của động cơ xe là 1000 N. S c. Sau khi đi được 20 giây thì vận tốc của xe đạt 20 m/s. S d. Quãng đường xe đi được sau 20 giây là 100 m. Đ

a)

Đ

b)

S

24.

Câu 2: Một xe khối lượng 1 tấn đang chạy với tốc độ thì hãm phanh (thắng lại). Biết lực hãm là Tính quãng đường xe còn chạy thêm được đến khi dừng hẳn. Phát biểu Đ - S a. Gia tốc của xe là S b. Vận tốc của xe khi dừng hẳn là 10 m/s. S c. Quãng đường xe đi thêm được đến khi dừng hẳn là 200 m. Đ d. Thời gian xe đi thêm được đến khi dừng hẳn là 50 giây. S

a)

Đ

b)

S

25.

Câu 3: Một lực nằm ngang tác dụng vào vật khối lượng đang đứng yên trong Bỏ qua ma sát.

4 lines
26.

Quãng đường xe đi thêm được đến khi dừng hẳn là

4 lines
27.

Thời gian xe đi được đến khi dừng hẳn

4 lines
28.

Một lực nằm ngang tác dụng vào vật khối lượng đang đứng yên trong Bỏ qua ma sát.

a)

Đ

b)

S

29.

Một ô tô khối lượng 2 tấn đang chạy với vận tốc thì hãm phanh, xe đi thêm được quãng đường trong thì dừng hẳn.

a)

Đ

b)

S

30.

Một xe đang chạy với vận tốc 1 m/s thì tăng tốc sau 2 s có vận tốc 3 m/s. Sau đó xe tiếp tục chuyển động đều trong thời gian 1s rồi tắt máy, chuyển động chậm dần đều sau 2 s thì dừng hẳn. Biết xe có khối lượng 100 kg và lực cản không đổi trong cả hành trình.

a)

Đ

b)

S

31.

Một vật có khối lượng 100 gam bắt đầu chuyển động nhanh dần đều và đi được 80 cm trong 4 s. Biết lực cản bằng 0,02 N. Sau quãng đường ấy, lực kéo phải bằng bao nhiêu để vật chuyển động thẳng đều?

a)

Gia tốc của vật là

b)

Lực kéo của động cơ có giá trị là 0,3 N.

c)

Để vật chuyển động thẳng đều, tổng hợp vector lực tác dụng lên vật phải bằng 0.

d)

Để vật chuyển động thẳng đều, lực kéo phải có độ lớn bằng lực cản và bằng

32.

Một ô - tô có khối lượng 1 tấn, sau khi khởi hành 10 s trên đường nằm ngang ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều và đạt tốc độ. Bỏ qua ma sát giữa ô tô và mặt đường, lấy gia tốc rơi tự do. Các lực tác dụng vào vật trong quá trình vật chuyển động là trọng lực, phản lực, lực kéo?

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Tính độ lớn lực kéo của động cơ ô tô.

4 lines
34.

Lực phát động của động cơ xe có giá trị là 15000 N.

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Quãng đường xe đi được sau 20 s là

4 lines
36.

Gia tốc của xe khi khởi hành 10 m đạt vận tốc là

4 lines
37.

Muốn sau khi khởi hành 10 m đạt vận tốc thì lực phát động của động cơ phải tăng đến giá trị là 15000 N.

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Vận tốc xe đi được sau 20 s là

4 lines
39.

Quãng đường xe đi được sau 20 s là

4 lines
40.

Gia tốc của xe khi khởi hành 10 m đạt vận tốc là

4 lines
41.

Muốn sau khi khởi hành 10 m đạt vận tốc thì lực phát động của động cơ phải tăng đến giá trị là

4 lines
42.

Một ô - tô khối lượng 2 tấn đang chuyển động trên đường thẳng nằm ngang với vận tốc 72 km/h thì hãm phanh. Sau khi hãm phanh, ô - tô chạy thêm 50 m nữa thì dừng hẳn lại. Bỏ qua các lực bên ngoài. Gia tốc chuyển động của ô tô có giá trị là

a)

Đ

b)

S

43.

Lực hãm phanh có giá trị là 8000 N.

a)

Đ

b)

S

44.

Gia tốc ô tô đi được 20 m rồi dừng lại là

a)

Đ

b)

S

45.

Lực hãm cần để ô tô đi được 20 m sau khoảng thời gian 10 s có giá trị là

a)

Đ

b)

S

46.

Một xe có khối lượng 5 kg chuyển động trên đường thẳng nằm ngang bởi lực kéo F = 20N có phương nằm ngang trong 5 s. Sau đó lực kéo không tác dụng nữa nên xe chuyển động chậm dần đều và dừng hẳn lại. Biết lực cản tác dụng vào xe luôn bằng 15 N. Gia tốc của xe có lực kéo là 20 N là

a)

Đ

b)

S

47.

Vận tốc xe sau 5 s là

4 lines
48.

Độ lớn gia tốc của xe có lực cản 15 N là

4 lines
49.

Quãng đường xe đi được từ lúc khởi hành cho đến khi dừng hẳn là

4 lines
50.

Gia tốc của xe có lực kéo là 20 N là

4 lines
51.

Vận tốc xe sau 5 s là

4 lines
52.

Độ lớn gia tốc của xe có lực cản 15 N là

4 lines
53.

Quãng đường xe đi được trong 5 s đầu là

4 lines
54.

Quãng đường xe đi được đến khi dừng lại là

4 lines
55.

Quãng đường xe đi được từ lúc khởi hành cho đến khi dừng hẳn là

4 lines
56.

Một vật có khối lượng bắt đầu chuyển động nhanh dần đều dưới tác dụng của lực kéo theo phương ngang, có độ lớn không đổi và bằng sau vật đạt tốc độ. Lấy gia tốc rơi tự do

4 lines
57.

Độ lớn lực ma sát là 3 N.

4 lines
58.

Trọng lực và phản lực có giá trị bằng nhau và bằng 5 N.

4 lines
59.

Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang là

4 lines
60.

Quãng đường vật đi được trong thời gian trên là 4 m.

4 lines
61.

Gia tốc của vật là

4 lines
62.

Một vật khối lượng chuyển động không vận tốc đầu dưới tác dụng của lực kéo. Bỏ qua ma sát trong quá trình chuyển động. Gia tốc của vật là bao nhiêu

4 lines
63.

Bỏ qua ma sát trong quá trình chuyển động. Gia tốc của vật là bao nhiêu

4 lines
64.

Một vật khối lượng chuyển động với gia tốc chỉ dưới tác dụng của lực Tìm độ lớn của lực này.

4 lines
65.

Một vật có khối lượng bắt đầu chuyển động nhanh dần đều và sau khi đi được thì đạt vận tốc Hợp lực tác dụng vào vật có độ lớn là bao nhiêu Newton?

4 lines
66.

Một quả bóng có khối lượng đang nằm yên trên sân cỏ. Sau khi bị đá nó đạt vận tốc Tính lực đá của cầu thủ, biết khoảng thời gian va chạm là

4 lines
67.

Một ô tô khối lượng tấn sau khi khởi hành thì đạt vận tốc Bỏ qua ma sát, tính lực kéo của ô tô.

4 lines
68.

Một chiếc ô tô có khối lượng 5 tấn đang chạy thì bị hãm phanh chuyển động thẳng chậm dần đều. Sau 2,5 s thì dừng lại và đã đi được 12 m kể từ lúc vừa hãm phanh. Tìm lực hãm phanh.

4 lines
69.

Một vật có khối lượng 250 gam bắt đàu chuyển động nhanh dần đều, nó đi được 1,2 m trong 4 s. Sau quãng đường ấy lực kéo phải bằng bao nhiêu để vật có thể chuyển động thẳng đều?

4 lines
70.

Lực truyền cho vật một gia tốc truyền cho vật gia tốc Hỏi nếu lực truyền cho vật có khối lượng thì gia tốc củ

4 lines
71.

Lực truyền cho vật một gia tốc truyền cho vật gia tốc Hỏi nếu lực truyền cho vật có khối lượng thì gia tốc của nó là bao nhiêu?

4 lines
72.

Lấy một lực F truyền cho vật khối lượng m1 thì vật có gia tốc là a1 = 6 m/s2, truyền cho vật khối lượng m2 thì vật có là a2 = 4 m/s2. Hỏi lực F sẽ truyền cho vật có khối lượng m3 = m1 + m2 thì vật có gia tốc là bao nhiêu?

4 lines
73.

Một ô - tô có khối lượng tấn, khởi hành với gia tốc Ô - tô đó chở hàng thì khởi hành với gia tốc Hãy tính khối lượng của hàng hóa theo đơn vị là kg, biết rằng hợp lực tác dụng vào ô - tô trong hai trường hợp đều bằng nhau.

4 lines
74.

Một ô tô có khối lượng 2 tấn đang chuyển động với vận tốc thì hãm phanh. Sau khi hãm phanh, ô tô chạy thêm được nữa thì dừng hẳn. Lực hãm của ô tô có giá trị là bao nhiêu Newton?

4 lines
75.

Một ôtô có khối lượng 1,5 tấn đang chuyển động với vận tốc 54 km/h thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều. Biết lực hãm là 3000 N. Quãng đường xe đi được cho đến khi dừng lại là bao nhiêu mét?

4 lines
76.

Biết lực hãm là 3000 N. Quãng đường xe đi được cho đến khi dừng lại là bao nhiêu mét?

4 lines
77.

Một vật có khối lượng 500 gam chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu 2m/s. Sau thời gian 4 s, nó đi được quãng đường 24 m. Biết vật luôn chịu tác dụng của lực kéo Fk và lực cản Fc = 0,5 N. Tính độ lớn của lực kéo.

4 lines
78.

Một vật có khối lượng 250 gam bắt đàu chuyển động nhanh dần đều, nó đi được 1,2 m trong 4 s. Tính lực kéo, biết lực cản bằng 0,04 N.

4 lines
79.

Một xe có khối lượng 1 tấn sau khi khởi hành đạt vận tốc. Lực cản của mặt đường tác dụng lên xe là. Tính lực phát động (lực kéo) của động cơ.

4 lines
80.

Một ô - tô khối lượng 1 tấn, sau khi khởi hành trên đường thẳng nằm ngang đi được quãng đường. Biết lực cản tác dụng vào xe là. Nếu lực cản tác dụng vào xe giảm 2 lần thì lực phát động của động cơ phải là bao nhiêu để sau khi khởi hành xe vẫn đi được.

4 lines
81.

Một xe lăn khối lượng dưới tác dụng của một lự.

4 lines
82.

bao nhiêu để sau khi khởi hành xe vẫn đi được

4 lines
83.

Khi lực cản tác dụng vào xe giảm 2 lần thì .

4 lines
84.

Một xe lăn khối lượng dưới tác dụng của một lực kéo theo phương ngang, chuyển động không vận tốc đầu từ đầu đến cuối phòng mất Nếu chất lên xe một kiện hàng, xe phải mất để đi từ đầu phòng đến cuối phòng. Bỏ qua ma sát, tìm khối lượng của kiện hàng theo đơn vị là kg.

4 lines
85.

Theo định luật 3 Newton thì lực và phản lực là cặp lực

a)

cân bằng.

b)

có cùng điểm đặt.

c)

cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.

d)

xuất hiện và mất đi đồng thời.

86.

Cặp lực và phản lực trong định luật 3 Newton

a)

không cùng bản chất.

b)

cùng bản chất.

c)

tác dụng vào cùng một vật.

d)

bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.

87.

Trong một cơn giông, một cành cây bị gãy và bay trúng vào một cửa kính, làm vỡ kính. Chọn nhận xét đúng.

a)

Lực của cành cây tác dụng lên tấm kính lớn hơn lực của tấm kính tác dụng vào cành cây.

b)

Lực của cành cây tác dụng lên tấm kính có độ lớn bằng lực của tấm kính tác dụng vào cành cây.

c)

Lực của cành cây tác dụng lên tấm kính nhỏ hơn lực của tấm kính tác dụng vào cành cây.

d)

Cành cây không tương tác với tấm kính khi làm vỡ kính.

88.

Một người kéo xe hàng trên mặt sàn nằm ngang, lực tác dụng lên người để làm người chuyển động về phía trước là lực mà

a)

người tác dụng vào xe.

b)

xe tác dụng vào người.

c)

người tác dụng vào mặt đất.

d)

mặt đất tác dụng vào người.

89.

Lực nào làm cho thuyền (có mái chèo) chuyển động được trên mặt hồ?

4 lines
90.

Hai người kéo một sợi dây theo hai hướng ngược nhau, mỗi người kéo một lực Hỏi sợi dây có

4 lines
91.

Lực nào làm cho thuyền (có mái chèo) chuyển động được trên mặt hồ?

4 lines
92.

Hai người kéo một sợi dây theo hai hướng ngược nhau, mỗi người kéo một lực. Hỏi sợi dây có bị đứt hay không nếu nó chỉ chịu được lực căng tối đa là?

4 lines
93.

Hai bạn Bình và An cầm hai đầu một sợi dây và kéo căng thì sợi dây không bị đứt, nhưng nếu buộc một đầu sợi dây đó vào một gốc cây và hai bạn cùng kéo căng một đầu sợi dây thì dây đứt. Hãy giải thích tại sao.

4 lines
94.

Một vật có khối lượng , chuyển động về phía trước với vận tốc va chạm vào một vật thứ hai đang đứng yên. Sau va chạm vật thứ nhất chuyển động ngược trở lại với vận tốc Còn vật thứ hai chuyển động với vận tốc. Xác định khối lượng vật thứ hai.

4 lines
95.

Một quả bóng có khối lượng bay với vận tốc đến đập vuông góc vào tường rồi bật trở lại theo phương cũ với vận tốc. Thời gian va chạm của bóng và tường là s. Xác định độ lớn lực của tường tác dụng lên quả bóng.

4 lines
96.

Một viên bi A có khối lượng đang chuyển động với vận tốc thì va chạm vào viên bi B có khối lượng đang đứng yên trên mặt bàn nhẵn, nằm ngang. Biết sau thời gian va chạm , viên bi B chuyển động với vận tốc cùng chiều chuyển động ban đầu của viên bi A. Bỏ qua mọi ma sát, tính vận tốc chuyển động của viên bi A ngay sau va chạm.

4 lines
97.

Người ta làm một thí nghiệm về sự va chạm giữa hai xe lăn trên mặt phẳng nằm ngang. Cho xe một có khối lượng 500 gam đang chuyển động với vận tốc. Xe hai chuyển động với vận tốc đến va chạm vào phía sau xe một. Sau va chạm 0,5 s hai xe cùng chuyển động với vận tốc là. Phát biểu.

a)

Gia tốc của xe một là

b)

Gia tốc của xe hai là

c)

Khối lượng xe một bằng khối lượng xe hai.

d)

Lực tác dụng của xe một vào xe hai là 0,5 N.

98.

Câu 1: với vận tốc là Phát biểu Đ - S

a)

Gia tốc của xe một là

b)

Gia tốc của xe hai là

c)

Khối lượng xe một bằng khối lượng xe hai.

d)

Lực tác dụng của xe một vào xe hai là 0,5 N.

99.

Câu 2: Cho viên bi A chuyển động tới va chạm vào bi B đang đứng yên, vA = 4 m/s sau va chạm bi A tiếp tục chuyển động theo phương cũ với v = 3 m/s, thời gian xảy ra va chạm là 0,4 s. Biết mA = 200 gam, mB = 100 gam. Phát biểu Đ - S

a)

Gia tốc của viên bi A là

b)

Lực tác dụng của viên bi A vào viên bi B là 0,5 N.

c)

Gia tốc của viên bi B sau va chạm là

d)

Vận tốc của viên bi B sau va chạm là

100.

Câu 3: Một xe lăn bằng gỗ có khối lượng đang chuyển động với vận tốc thì va chạm vào một xe lăn bằng thép có khối lượng đang đứng yên trên bàn nhẵn nằm ngang. Sau thời gian va chạm xe lăn thép đạt vận tốc theo hướng của v. Phát biểu Đ - S

a)

Gia tốc của xe thép là

b)

Lực tác dụng lên xe thép có độ lớn 2 N.

c)

Gia tốc của xe gỗ là

d)

Vận tốc của xe gỗ sau va chạm là

101.

Gia tốc của xe gỗ là

4 lines
102.

Vận tốc của xe gỗ sau va chạm là

4 lines
103.

Sau va chạm xe gỗ chuyển động với vận tốc và chịu tác dụng của xe thép là

4 lines
104.

Hai quả cầu chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang, quả cầu 1 chuyển động với vận tốc đến va chạm vào quả cầu 2 đang đứng yên. Sau va chạm, cả hai quả cầu cùng chuyển động theo hướng cũ của quả cầu 1 với cùng vận tốc. Phát biểu Đ - S

a)

Gia tốc của quả cầu 1 mang giá trị âm.

b)

Hợp lực tác dụng lên quả cầu 1 cùng chiều chuyển động.

c)

Sau va chạm, hai quả cầu chuyển động ngược chiều nhau.

d)

Tỉ số khối lượng của hai quả cầu bằng 1.

105.

Một đang chuyển động với vận tốc đến đụng vào đang đứng yên. Sau va chạm bật ngược lại với vận tốc còn chạy với vận tốc. Cho biết khối lượng là

a)

Xe A trước và sau va chạm chuyển động ngược chiều nhau.

b)

Sau va chạm xe A và xe B chuyển động cùng chiều nhau.

c)

Gia tốc của xe B mang giá trị âm.

d)

Khối lượng của xe A là 100 gam.

106.

Một quả bóng chày có khối lượng 300 gam bay với vận tốc đến đập vuông góc với tường và bật ngược trở lại theo phương cũ với vận tốc Thời gian va chạm là 0,04 s. Lực do tường tác dụng vào quả bóng có độ lớn là bao nhiêu Newton?

4 lines
107.

Một vật có khối lượng đang chuyển động về phía trước với vận tốc va chạm với vật đang đứng yên. Ngay sau khi va chạm vật thứ nhất bị bật ngược trở lại với vận tốc Vật thứ hai chuyển động với vận tốc v2 có giá trị bằng bao nhiêu m/s?

4 lines
108.

Một xe lăn bằng gỗ có khối lượng đang chuyển động với vận tốc thì va chạm vào một xe lăn bằng thép có khối lượng đang đứng yên trên mặt bàn nhẵn nằm ngang. Sau thời gian va chạm là xe lăn thép đạt vận tốc theo hướng của v. Xác định lực F tác dụng vào xe lăn gỗ khi tương tác theo đơn vị là Newton.

4 lines