Font size
WorksheetsCâu Hỏi Ôn Tập Vật Lý 1
Total questions: 112
Worksheet time: 1hrs 14mins
Hãy chọn câu đúng?
Hệ quy chiếu bao gồm hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ
Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, mốc thời gian và đồng hồ
Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian.
Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ.
Chọn câu khẳng định đúng. Đứng ở Trái Đất ta sẽ thấy:
Mặt Trời đứng yên, Trái Đất quay quanh Mặt Trời, Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.
Mặt Trời và Trái Đất đứng yên, Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.
Mặt Trời đứng yên, Trái Đất và Mặt Trăng quay quanh Mặt Trời.
Trái Đất đứng yên, Mặt Trời và Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.
Nếu nói “Trái Đất quay quanh Mặt Trời” thì trong câu nói này vật nào được chọn làm mốc:
Cả Mặt Trời và Trái Đất.
Trái Đất
Mặt Trăng
Mặt Trời
Trong những đêm hè đẹp trời, ta ngắm Mặt trăng qua những đám mây và thấy Mặt trăng chuyển động còn những đám mây đứng yên. Khi đó ta đã lấy vật làm mốc là:
Đám mây
Mặt đất
Trục quay của Trái đất
Mặt trăng
Tọa độ của vật chuyển động tại mỗi thời điểm phụ thuộc vào:
tốc độ của vật.
kích thước của vật.
quỹ đạo của vật.
hệ trục tọa độ.
Để xác định hành trình của một con tàu biển, người ta không dùng đến thông tin nào dưới đây?
Kinh độ của con tàu tại một điểm.
Vĩ độ của con tàu tại một điểm.
Ngày, giờ con tàu đến điểm đó.
Hướng đi của con tàu tại điểm đó
“Lúc 15 giờ 30 phút hôm qua, xe chúng tôi đang chạy trên quốc lộ 5, cách Hải Dương 10 km”. Việc xác định vị trí của ô tô như trên còn thiếu yếu tố gì?
Vật làm mốc.
Chiếu dương trên đường đi.
Mốc thời gian.
Thước đo và đồng hồ.
Trong trường hợp nào dưới đây số chỉ thời điểm mà ta xét trùng với số đo kho
còn thiếu yếu tố gì?
Vật làm mốc.
Chiếu dương trên đường đi.
Mốc thời gian.
Thước đo và đồng hồ.
Trong trường hợp nào dưới đây số chỉ thời điểm mà ta xét trùng với số đo khoảng thời gian trôi?
Một trận bóng đá diễn ra từ 15 giờ đến 16 giờ 45 phút.
Lúc 8 giờ một ô tô khởi hành từ Thành phố Hồ Chí Minh, sau 3 giờ chạy thì xe đến Vũng Tàu.
Một đoàn tàu xuất phát từ Vinh lúc 0 giờ, đến 8 giờ 05 phút thì đoàn tàu đến Huế
Không có trường hợp nào phù hợp với yêu cầu nêu ra.
Cho biết Giờ Phối hợp Quốc Tế gọi tắt UTC. So với 0 giờ Quốc Tế, Việt Nam ở múi giờ thứ 7 (UTC+7) và Nhật Bản ở múi giờ thứ 9 (TUC+ 9). Ngày 20/12/2021, máy bay VN300, thuộc hãng hàng không Vietnam Airlines, khởi hành từ Tp. Hồ Chí Minh lúc 0 giờ 20 phút và đến Tp. Tokyo lúc 7 giờ 45 phút, theo giờ địa phương. Thời gian di chuyển của chuyến bay này là
5 giờ 25 phút.
9 giờ 25 phút.
7 giờ 25 phút.
8 giờ 05 phút.
Chuyến bay từ Thành phố Hồ Chí Minh đi Paris khởi hành lúc 21 giờ 30 phút giờ Hà Nội ngày hôm trước, đến Paris lúc 5 giờ 30 phút sáng hôm sau theo giờ Paris. Biết giờ Paris chậm hơn giờ Hà Nội là 6 giờ. Theo giờ Hà Nội, máy bay đến Paris lúc
11 giờ 30 phút.
14 giờ.
12 giờ 30 phút.
10 giờ.
Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về độ dịch chuyển và quãng đường đi được của một vật.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng vectơ.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng không âm.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng vô hướng.
Độ dịch chuyển là đại lượng vectơ còn quãng đường đi được là đại lượng vô hướng.
Kết luận nào sau đây là sai khi nói về độ dịch chuyển của một vật.
Kết luận nào sau đây là sai khi nói về độ dịch chuyển của một vật.
Khi vật chuyển động thẳng, không đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được bằng nhau (d = s).
Có thể nhận giá trị dương, âm hoặc bằng 0.
Khi vật chuyển động thẳng, có đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được bằng nhau (d = s).
Độ dịch chuyển được biểu diễn bằng một mũi tên nối vị trí đầu và vị trí cuối của chuyển động, có độ lớn chính bằng khoảng cách giữa vị trí đầu và vị trí cuối.
Chọn phát biểu đúng.
Vectơ độ dịch chuyển thay đổi phương liên tục khi vật chuyển động.
Vectơ độ dịch chuyển có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của vật.
Trong chuyển động thẳng độ dịch chuyển bằng độ biến thiên tọa độ.
Độ dịch chuyển có giá trị luôn dương.
Chọn phát biểu sai.
Vật đi từ A đến B, từ B đến C rồi từ C về A thì có độ dịch chuyển bằng AB + BC + CA.
Vật đi từ A đến B, từ B đến C rồi từ C về A thì có độ dịch chuyển bằng 0.
Độ dịch chuyển có thể dương, âm hoặc bằng 0.
Vectơ độ dịch chuyển là một vectơ nối vị trí đầu và vị trí cuối của một vật chuyển động.
Một vật bắt đầu chuyển động từ điểm O đến điểm A, sau đó chuyển động về điểm B (hình vẽ). Quãng đường và độ dịch chuyển của vật tương ứng bằng
2m; -2m.
8m; -2m.
2m; 2m.
8m; -8m.
Hình vẽ bên dưới mô tả độ dịch chuyển của 3 vật. Chọn câu đúng.
Vật 1 đi 200 m theo hướng Nam.
Vật 2 đi 200 m theo hướng 45 độ Đông – Bắc.
Vật 3 đi 30 m theo hướng Đông.
Vật 4 đi 100 m theo hướng Đông.
Một người lái ô tô đi thẳng 6 km theo hướng Tây, sau đó rẽ trái đ
Một người lái ô tô đi thẳng 6 km theo hướng Tây, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng Nam 4 km rồi quay sang hướng Đông đi 3 km. Quãng đường đi được và độ dịch chuyển của ô tô lần lượt là
13 km; 5km.
13 km; 13 km.
4 km; 7 km.
7 km; 13km.
Một người bơi ngang từ bờ bên này sang bờ bên kia của một dòng sông rộng 50 m có dòng chảy theo hướng từ Bắc xuống Nam. Do nước sông chảy mạnh nên khi sang đến bờ bên kia thì người đó đã trôi xuôi theo dòng nước 50 m. Độ dịch chuyển của người đó là
50m.
100 m.
m.
m.
Một người đi bằng thuyền với tốc độ 2 m/s về phía đông. Sau khi đi được 2,2 km, người này lên ô tô đi về phía bắc trong 15 phút với tốc độ 60 km/h. Hãy chọn kết luận sai.
Tổng quãng đường đã đi là 17,2 km.
Độ dịch chuyển là 15,2 km.
Tốc độ trung bình là 8,6 m/s.
Vận tốc trung bình bằng 8,6 m/s.
Một xe chuyển động thẳng không đổi chiều, 2h đầu xe chạy với tốc độ trung bình 60km/h và 3h sau xe chạy với tốc độ trung bình 40km/h. Tính tốc độ trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động.
48 km/h.
40 km/h.
58 km/h.
42 km/h.
Một người đi xe đạp trên đoạn đường đầu với tốc độ trung bình 10km/h và đoạn đường sau với tốc độ trung bình 20 km/h. Tốc độ trung bình của người đi xe đạp trên cả quãng đường là
12 km/h.
15 km/h.
17 km/h.
13,3 km/h.
Một xe đi nửa đoạn đường đầu tiên với tốc độ trung bình v1 = 12 km/h và nửa đoạn đường sau với tốc độ trung bình v2 = 20 km/h. Tính tốc độ trung bình trên cả đoạn đường.
30 km/h.
15 km/h.
16 km/h.
32 km/h
Tính tốc độ trung bình trên cả đoạn đường.
30 km/h.
15 km/h.
16 km/h.
32 km/h
Trong suốt quãng đường đi và về tốc độ trung bình, vận tốc trung bình của người đó lần lượt là
1,538 m/s; 0 m/s.
1,538 m/s; 1,876 m/s.
3,077m/s; 2 m/s.
7,692m/s; 2,2 m/s.
Chọn phát biểu sai:
Vận tốc của chất điểm phụ thuộc vào hệ qui chiếu.
Trong các hệ qui chiếu khác nhau thì vị trí của cùng một vật là khác nhau.
Khoảng cách giữa hai điểm trong không gian là tương đối.
Tọa độ của một chất điểm phụ thuộc hệ qui chiếu.
Một máy bay chở khách muốn cất cánh được phải chạy trên đường băng dài để đạt được vận tốc . Máy bay có gia tốc không đổi tối thiểu là:
Chọn câu đúng, đứng ở trái đất ta sẽ thấy:
Trái đất đứng yên, mặt trời và mặt trăng quay quanh trái đất.
Mặt trời đứng yên, trái đất quay quanh mặt trời, mặt trăng quay quanh trái đất.
Mặt trời đứng yên, trái đất và mặt trăng quay quanh mặt trời.
Mặt trời và mặt đất đứng yên, mặt trăng quay quanh trái đất.
Trong chuyển động thẳng chậm dần đều:
Vận tốc luôn dương
Gia tốc luôn luôn âm
luôn luôn trái dấu với
luôn luôn cùng dấu với
Để xác định chuyển động của các trạm thám hiểm không gian, tại sao người ta không chọn hệ quy chiếu gắn với Trái Đất? Vì hệ quy chiếu gắn với Trái Đất
có kích thước không lớn.
không thông dụng.
không cố định trong không gian vũ trụ.
không tồn tại.
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều vecto vận tốc và vecto gia tốc:
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều vecto vận tốc và vecto gia tốc:
Luôn trùng nhau
Luôn cùng phương
Luôn cùng hướng
Luôn vuông góc với nhau
Trong đồ thị vận tốc, đường biểu diễn song song với trục thời gian cho biết:
Vận tốc không đổi
Vận tốc bằng 0
Vận tốc tăng
Vận tốc giảm
Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = 5 + 60t (x đo bằng kilomét và t đo bằng giờ). Chất điểm đó xuất phát từ điểm nào và chuyển động với vận tốc bằng bao nhiêu?
Từ điểm O, với vận tốc 5km/h.
Từ điểm O, với vận tốc 60km/h.
Từ điểm M, cách O là 5km, với vận tốc 5 km/h.
Từ điểm M, cách O là 5km, với vận tốc 60km/h.
Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo Ox có dạng: x = 5t – 12 (km), với t đo bằng giờ. Độ dời của chất điểm từ 2h đến 4h là
8km.
6km.
10km.
2km.
Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = 4 -10t (x đo bằng kilomét và t đo bằng giờ). Quãng đường đi được của chất điểm sau 2h chuyển động là:
-20 km.
20 km.
-8 km.
8km.
Trong các phương trình chuyển động thẳng đều sau đây, phương trình nào biểu diễn chuyển động không xuất phát từ gốc toạ độ và ban đầu hướng về gốc toạ độ?
x = 15+40t (km, h).
x = 80-30t (km, h).
x = -60t (km, h).
x = -60-20t (km, h).
Hãy viết phương trình chuyển động của một ô tô chuyển động thẳng đều biết rằng ô tô chuyển động theo chiều âm với vận tốc 36 km/h và ở thời điểm 1,5h thì vật có tọa độ 6km
30 – 31t.
30 – 60t.
t phương trình chuyển động của một ô tô chuyển động thẳng đều biết rằng ô tô chuyển động theo chiều âm với vận tốc 36 km/h và ở thời điểm 1,5h thì vật có tọa độ 6km
30 – 31t.
30 – 60t.
60 – 36t.
60 – 63t.
Lúc 8h sáng, một người đi xe máy khởi hành từ A chuyển động thẳng đều với vận tốc 40km/h. Người đó cách A 60km sau mấy giờ kể từ lúc khởi hành?
1h.
1,5h.
2h
2,5h.
Hãy thiết lập phương trình chuyển động của một ô tô chuyển động thẳng đều biết. Ôtô chuyển động theo chiều dương với vận tốc 10m/s và ở thời điểm 3s thì vật có tọa độ 60m.
30 + 10t.
20 + 10t.
10 + 20t.
40 + 10t.
Mộṭ vâṭ chuyển đôṇ g thẳng đều theo truc ̣Ox. Chọn gốc thời gian là lúc bắt đầu khảo sát chuyển đôṇg. Tại các thời điểm t1= 2 s và t2= 4 s, tọa độ tương ứng của vật là x1 = 8 m và x2 = 16 m. Kết luâṇ nào sau đây là không chính xác?
Phương trình chuyển động của vâṭ: x = 4t (m; s)..
Vâṇ tốc của vâṭ có đô ̣lớn 4 m/s.
Vâṭ chuyển động cùng chiều dương truc ̣Ox.
Thời điểm ban đầu vâṭ cách gốc toạ đô ̣O là 8m.
Lúc 10 h có một xe xuất phát từ A đi về B với vận tốc 50 km/h. Lúc 10h30 một xe khác xuất phát từ B đi về A với vận tốc 80km/h. Cho AB = 200 km. Lúc 11h, hai xe cách nhau
100 km
110 km.
150 km.
160 km.
Lúc 7 giờ sáng, tại A xe thứ nhất chuyển động thẳng đều với tốc độ 12 km/h để về B. Một giờ sau, tại B xe thứ hai cũng chuyển động thẳng đều với tốc độ 48 km/h theo chiều ngược lại để về A. Cho đoaṇ thẳng AB = 72 km. Khoảng cách giữa hai xe lúc 10 giờ là
12 km.
60 km.
36 km.
24 km.
Đồ thị đường đi của một chuyển động thẳng biến đổi đều là:
1 đường thẳng
1 đường tròn
1 đường hyperbol
1 đường
Giữa hai xe lúc 10 giờ là
12 km.
60 km.
36 km.
24 km.
Đồ thị đường đi của một chuyển động thẳng biến đổi đều là:
1 đường thẳng
1 đường tròn
1 đường hyperbol
1 đường parabol
Chọn câu phát biểu đúng
Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không chuyển động được.
Vật chuyển động được là nhờ có lực tác dụng lên nó.
Vật luôn chuyển động theo hướng của lực tác dụng.
Nếu có lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật bị thay đổi.
Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính?
Vật chuyển động tròn đều.
Vật chuyển động trên một đường thẳng.
Vật rơi tự do từ trên cao xuống không ma sát.
Vật chuyển động khi tất cả các lực tác dụng lên vật mất đi.
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
trọng lương.
khối lượng.
vận tốc.
lực.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Nếu không chịu lực nào tác dụng thì vật phải đứng yên.
Vật chuyển động được là nhờ có lực tác dụng lên nó.
Khi vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn đã có lực tác dụng lên vật.
Khi không chịu lực nào tác dụng lên vật thì vật đang chuyển động sẽ lập tức dừng lại.
Chọn phát biểu đúng.
Vectơ lực tác dụng lên vật có hướng trùng với hướng chuyển động của vật.
Hướng của vectơ lực tác dụng lên vật trùng với hướng biến dạng của vật.
Hướng của lực trùng với hướng của gia tốc mà lực truyền cho vật.
Lực tác dụng lên vật chuyển động thẳng đều có độ lớn không đổi.
Chọn câu phát biểu đúng.
Khi vật thay đổi vận tốc thì bắt buộc phải có lực tác dụng vào vật.
Vật bắt buộc phải chuyển động theo hướng của lực tác dụng vào nó.
Nếu không còn lực nào tác dụng vào vật đang chuyển động thì vật phải lập tức dừng lại.
Một vật không
Vật bắt buộc phải chuyển động theo hướng của lực tác dụng vào nó.
Đúng
Sai
Trong chuyển động thẳng chậm dần đều thì hợp lực tác dụng vào vật
cùng chiều với chuyển động.
cùng chiều với chuyển động và có độ lớn không đổi.
ngược chiều với chuyển động và có độ lớn nhỏ dần.
ngược chiều với chuyển động và có độ lớn không đổi.
Hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật
có hướng trùng với hướng chuyển động của vật.
có hướng không trùng với hướng chuyển động của vật.
có hướng trùng với hướng của gia tốc mà vật thu được.
khi vật chuyển động thẳng đều có độ lớn thay đổi.
Điều nào sau đây là sai khi nói về sự tương tác giữa các vật?
Tác dụng giữa các vật bao giờ cũng có tính chất hai chiều (gọi là tương tác).
Khi một vật chuyển động có gia tốc, thì đã có lực tác dụng lên vật gây ra gia tốc ấy.
Khi vật A tác dụng lên vật B thì ngược lại, vật B cũng tác dụng ngược lại vật A.
Khi vật A tác dụng lên vật B thì chỉ có vật B thu gia tốc, còn vật A giữ thì không.
Cặp 'lực và phản lực' trong định luật III Newton
tác dụng vào cùng một vật.
tác dụng vào hai vật khác nhau.
không bằng nhau về độ lớn.
bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.
Người ta dùng búa đóng một cây đinh vào một khối gỗ thì
lực của búa tác dụng vào đinh lớn hơn lực đinh tác dụng vào búa.
lực của búa tác dụng vào đinh về độ lớn bằng lực của đinh tác dụng vào búa.
lực của búa tác dụng vào đinh nhỏ hơn lực đinh tác dụng vào búa.
tùy thuộc đinh di chuyển nhiều hay ít mà
Hãy chỉ ra kết luận sai. Lực là nguyên nhân làm cho
vật chuyển động.
hình dạng của vật thay đổi.
độ lớn vận tốc của vật thay đổi.
hướng chuyển động của vật thay đổi.
Khi đang đi xe đạp trên đường nằm ngang, nếu ta ngừng đạp, xe vẫn tự di chuyển. Đó là nhờ
trọng lượng của xe.
lực ma sát nhỏ.
quán tính của xe.
phản lực của mặt đường.
Hiện tượng nào sau đây không thể hiện tính quán tính?
Khi bút máy bị tắt mực, ta vẩy mạnh để mực văng ra.
Viên bi có khối lượng lớn lăn xuống máng nghiêng nhanh hơn viên bi có khối lượng nhỏ.
Ôtô đang chuyển động thì tắt máy nó vẫn chạy thêm một đoạn nữa rồi mới dừng lại.
Một người đứng trên xe buýt, xe hãm phanh đột ngột, người có xu hướng bị ngã về phía trước.
Dưới tác dụng của một lực, một vật chuyển động với gia tốc. Hỏi vật đó chuyển động với gia tốc bằng bao nhiêu nếu lực tác dụng bằng
Câu nào sau đây là đúng ?
Không có lực tác dụng thì vật không thể chuyển động.
Một vật bất kì chịu tác dụng của một lực có độ lớn tăng dần thì chuyển động nhanh dần.
Một vật có thể chịu tác dụng đồng thời của nhiều lực mà vẫn chuyển động thẳng đều.
Không vật nào có thể chuyển động ngược chiều với lực tác dụng lên nó.
Khi một con ngựa kéo xe, lực tác dụng vào con ngựa làm cho nó chuyển động về phía trước là
lực mà con ngựa tác dụng vào xe.
lực mà xe tác dụng vào ngựa.
lực mà ngựa tác dụng vào đất.
lực
Khi một con ngựa kéo xe, lực tác dụng vào con ngựa làm cho nó chuyển động về phía trước là
lực mà con ngựa tác dụng vào xe.
lực mà xe tác dụng vào ngựa.
lực mà ngựa tác dụng vào đất.
lực mà đất tác dụng vào ngựa.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phương, chiều của trọng lực:
Trọng lực có phương nằm ngang và có chiều hướng về phía Trái Đất.
Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng ra xa Trái Đất.
Trọng lực có phương nằm ngang và có chiều hướng ra xa Trái Đất
Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái Đất.
Trọng lượng của một vật là
Độ lớn của trọng lực tác dụng lên vật đó.
Phương của trọng lực tác dụng lên vật đó.
Chiếu của trọng lực tác dụng lên vật đó.
Đơn vị của trọng lực tác dụng lên vật đó.
Một vật có khối lượng 500g, trọng lượng của nó có giá trị gần đúng là
5 N.
50 N.
500 N.
5000 N.
Trang phục của các nhà du hành vũ trụ có khối lượng khoảng 50 kg. Tại sao họ vẫn có thể di chuyển dễ dàng trên Mặt Trăng?
Vì mọi vật trên Mặt Trăng đều chịu lực hấp dẫn nhỏ hơn nhiều lần so với trên Trái Đất.
Vì mọi vật trên Mặt Trăng đều chịu lực hấp dẫn lớn hơn nhiều lần so với trên Trái Đất.
Vì mọi vật trên Mặt Trăng đều không chịu lực hấp dẫn
Vì mọi vật Trên Trái Đất đều không chịu lực hấp dẫn
Một vật có khối lượng m đặt ở nơi có gia tốc trọng trường g. Phát biểu nào sau đây sai?
Trọng lực có độ lớn được xác định bởi biểu thức P = mg.
Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật.
Trọng lực tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.
Điều nào sau đây đúng khi nói về lực căng dây?
Điều nào sau đây đúng khi nói về lực căng dây?
Lực căng dây có phương dọc theo dây, chiều chống lại xu hướng bị kéo dãn.
Lực căng dây có phương dọc theo dây, cùng chiều với lực do vật kéo dãn dây.
Với những dây có khối lượng không đáng kể thì lực căng ở hai đầu dây luôn có cùng một độ lớn.
Với nhưng dây có khối lượng không đáng kể thì lực căng ở hai đâu dây luôn khác nhau về độ lớn.
Một vật lúc đầu nằm trên một mặt phẳng nhám nằm ngang. Sau khi được truyền một vận tốc đầu, vật chuyển động chậm dần vì có
lực ma sát.
lực tác dụng ban đầu.
phản lực.
quán tính.
Số hiện tượng mà ma sát có lợi là:
1.
2.
3.
4.
Trong các trường hợp dưới đây trường hợp nào ma sát có ích?
Ma sát làm mòn lốp xe.
Ma sát làm ô tô qua được chỗ lầy.
Ma sát sinh ra giữa trục xe và bánh xe.
Ma sát sinh ra khi vật trượt trên mặt sàn.
Chọn câu đúng trong các câu sau đây
Hệ số ma sát trượt phụ thuộc vào diện tích bề mặt tiếp xúc giữa hai vật.
Hệ số ma sát trượt phụ thuộc vào bản chất bề mặt tiếp xúc giữa hai vật.
Hệ số ma sát trượt phụ thuộc áp lực lên mặt tiếp xúc.
Hệ số ma sát trượt tỉ lệ với khối lượng hai vật tiếp xúc.
Chọn câu sai.
Lực ma sát trượt chỉ xuất hiện khi có sự trượt tương đối giữa vật này lên vật khác.
Hướng của lực ma sát trượt tiếp tuyến với mặt tiếp xúc và ngược chiều chuyển động tương đối.
Viên gạch nằm yên trên mặt phẳng nghiêng nhờ có tác dụng của lực.
Ôtô chuyển động thẳng đều mặc dù có lực kéo vì
trọng lực cân bằng với phản lực.
lực kéo cân bằng với lực ma sát với mặt đường.
các lực tác dụng vào ôtô cân bằng nhau.
trọng lực cân bằng với lực kéo.
Một quả cầu bằng sắt treo vào 1 lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ 1,7N. Nhúng chìm quả cầu vào nước thì lực kế chỉ 1,2N. Lực đẩy Archimedes có độ lớn là:
1,7N.
1,2N.
2,9N.
0,5N.
Một vật móc vào 1 lực kế; ngoài không khí lực kế chỉ 2,13N. Khi nhúng chìm vật vào trong nước lực kế chỉ 1,83N. Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3. Thể tích của vật là:
213cm3.
183cm3.
30cm3.
396cm3.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về năng lượng?
Năng lượng là một đại lượng vô hướng.
Năng lượng có thể chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác.
Năng lượng luôn là một đại lượng bảo toàn.
Trong hệ SI, đơn vị của năng lượng là calo.
Đại lượng nào sau đây không phải là một dạng năng lượng?
nhiệt năng.
động năng.
hóa năng.
quang năng.
Một vật chịu tác dụng của một lực F không đổi có độ lớn 5N, phương ngang của lực hợp với phương chuyển động một góc 60 độ. Biết rằng quãng đường đi được là 6 m. Công của lực F là
11J.
50 J.
30 J.
15 J.
Đơn vị của công suất
J.s.
kg.m/s.
J.m.
W.
Đơn vị đo công suất ở nước Anh được kí hiệu là HP. Nếu một chiếc máy có ghi 50HP thì công suất của máy là
36,8kW.
37,3kW.
50kW.
50W.
Đơn vị đo công suất ở nước Anh được kí hiệu là HP. Nếu một chiếc máy có ghi 50HP thì công suất của máy là
36,8kW.
37,3kW.
50kW.
50W.
Công suất được xác định bằng
tích của công và thời gian thực hiện công.
công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
công thực hiện đươc trên một đơn vị chiều dài.
giá trị công thực hiện được.
Chọn phát biểu sai? Công suất của một lực
là công lực đó thực hiện trong 1 đơn vị thời gian.
đo tốc độ sinh công của lực đó.
là công lực đó thực hiện trên quãng đường 1m.
đo bằng .
1Wh bằng
3600J.
1000J.
60J.
1CV.
Đơn vị của động lượng bằng
N/s.
N.s.
N.m.
N.m/s.
Điều nào sau đây sai khi nói về động lượng?
Động lượng của một vật có độ lớn bằng tích khối lượng và tốc độ của vật.
Trong hệ kín, động lượng của hệ được bảo toàn.
Động lượng của một vật có độ lớn bằng tích khối lượng và bình phương vận tốc.
Động lượng của một vật là một đại lượng véc tơ.
Chọn câu phát biểu sai?
Động lượng là một đại lượng véctơ.
Động lượng luôn được tính bằng tích khối lượng và vận tốc của vật.
Động lượng luôn cùng hướng với vận tốc vì vận tốc luôn luôn dương.
Động lượng luôn cùng hướng với vận tốc vì khối lượng luôn luôn dương.
Chọn câu phát biểu đúng nhất?
Véc tơ động lượng của hệ được bảo toàn.
Véc tơ động lượng toàn phần của hệ được bảo toàn.
Véc tơ động lượng toàn phần của hệ kín được bảo toàn.
Động lượng của hệ kín được bảo toàn.
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không liên quan đến định luật bảo toàn động lượng?
Vận động viên dậm đà để nhảy.
Người nhảy từ thuyền lên bờ làm cho thuyền chuyển động ngược lại.
Xe ôtô xả
Hiện tượng nào không liên quan đến định luật bảo toàn động lượng?
Vận động viên dậm đà để nhảy.
Người nhảy từ thuyền lên bờ làm cho thuyền chuyển động ngược lại.
Xe ôtô xả khói ở ống thải khi chuyển động.
Chuyển động của tên lửa.
Một hòn đá có khối lượng 5 kg, bay với vận tốc 72km/h. Động lượng của hòn đá là
p = 360 kg.m/s.
p = 360 N.s.
p = 100 kg.m/s.
p = 100 kg.km/h.
Một vật có khối lượng 500 g chuyển động thẳng theo chiều âm trục tọa độ x với tốc độ 12 m/s. Động lượng của vật có giá trị là
6 kg.m/s.
- 3 kg.m/s.
- 6 kg.m/s.
3 kg.m/s.
Thủ môn khi bắt bóng muốn không đau tay và khỏi ngã thì phải co tay lại và phải lùi người đi một chút theo hướng đi của quả bóng. Thủ môn làm thế để
làm giảm động lượng của quả bóng.
làm giảm độ biến thiên động lượng của quả bóng.
làm tăng xung lượng của lực quả bóng tác dụng lên tay.
làm giảm cường độ của lực quả bóng tác dụng lên tay.
Đại lượng nào sau đây không phụ thuộc vào hướng véctơ vận tốc của vật
gia tốc
xung lượng
động năng
động lượng
Chọn phát biểu đúng về thế năng trọng trường.
Công của trọng lực bằng hiệu thế năng tại vị trí đầu và tại vị trí cuối.
Trọng lực sinh công âm khi vật đi từ cao xuống thấp
Trọng lực sinh công dương khi đưa vật từ thấp lên cao
Công của trọng lực đi theo đường thẳng nối hai điểm đầu và cuối bao giờ cũng nhỏ hơn đi theo đường gấp khúc giữa hai điểm đó
Một vật đang chuyển động có thể không có
động lượng
động năng
thế năng
cơ năng
Một vật được ném thẳng đứng từ dưới lên cao. Trong quá trình chuyển động của vật thì
thế năng của vật giảm, trọng lực sinh công dương.
thế năng của vật giảm, trọng
Một vật được ném thẳng đứng từ dưới lên cao. Trong quá trình chuyển động của vật thì
thế năng của vật giảm, trọng lực sinh công dương.
thế năng của vật giảm, trọng lực sinh công âm.
thế năng của vật tăng, trọng lực sinh công dương.
thế năng của vật tăng, trọng lực sinh công âm.
Chọn phát biểu sai?. Khi một vật từ độ cao z, với cùng vận tốc đầu, bay xuống đất theo những con đường khác nhau thì
độ lớn vận tốc chạm đất bằng nhau.
thời gian rơi bằng nhau.
công của trọng lực bằng nhau.
gia tốc rơi bằng nhau.
Cơ năng của vật sẽ không được bảo toàn khi vật
chỉ chịu tác dụng của trọng lực.
chỉ chịu tác dụng của lực đàn hồi của lò xo.
chịu tác dụng của lực cản, lực ma sát.
không chịu tác dụng của lực ma sát, lực cản.
Khi con lắc đơn dao động đến vị trí cao nhất
động năng đạt giá trị cực đại.
thế năng đạt giá trị cực đại.
cơ năng bằng không.
thế năng bằng động năng.
(SBT CTST) Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về hiệu suất?
Hiệu suất của động cơ luôn nhỏ hơn 1
Hiệu suất đặc trưng cho mức độ hiệu quả của động cơ
Hiệu suất của động cơ được xác định bằng tỉ số giữa công suất có ích và công suất toàn phần.
Hiệu suất được xác định bằng tỉ số giữa năng lượng đầu ra và năng lượng đầu vào
Véc tơ động lượng là véc tơ
cùng phương, ngược chiều với véc tơ vận tốc.
có phương hợp với véc tơ vận tốc một góc α bất kỳ.
có phương vuông góc với véc tơ vận tốc.
cùng phương, cùng chiều với véc tơ vận tốc.
