Font size
WorksheetsTrắc Nghiệm Giải Phẫu Đầu Mặt Cổ
Total questions: 115
Worksheet time: 1hrs 15mins
Mô tả nào trong các mô tả sau về tĩnh mạch cảnh ngoài đúng?
Nó được hình thành do sự hợp lại của tĩnh mạch mặt và tĩnh mạch thái dương nông
Nó bị cơ ức đòn chũm phủ lên nên ta không thể nhìn thất
Nó đổ vào tĩnh mạch dưới đòn
Nó thường tiếp nhận tĩnh mạch giáp trên và tĩnh mạch giáp giữa đổ vào
Mô tả nào trong các mô tả sau về động mạch cảnh chung đúng?
Có nguyên ủy giống nhau ở hai bên
Tận cùng tại góc xương hàm dưới
Chạy dọc bờ trước cơ ức – đòn – chũm, trước mỏm ngang các đốt sống cổ
Thường nằm ngoài tĩnh mạch cảnh trong
Mô tả nào trong các mô tả sau về động mạch cảnh ngoài đúng?
Nó nằm ngoài hơn động mạch cảnh trong, ngay từ nguyên ủy
Nó không cho nhánh (kể cả nhánh gián tiếp) vào trong sọ
Nó là động mạch cấp máu cho chính mắt
Nó cấp máu cho hầu hết da đầu
Ở cổ, mô tả nào sau đây về liên quan của thần kinh hoành đúng?
Bắt chéo mặt trước tĩnh mạch dưới đòn
Bắt chéo mặt sau động mạch dưới đòn
Bắt chéo mặt nông cơ bậc thang trước
Ở trong động mạch cảnh chung
Tổn thương thần kinh mặt đoạn ngoài sọ (liệt Bell) có thể dẫn đến viêm rồi loét giác mạc vì:
Mất cảm giác của giác mạc và kết mạc
Mất tiết dịch tuyến lệ
Mất phản xạ chớp mắt do liệt cơ làm nhắm mắt (cơ vòng mắt)
Mất phản xạ chớp mắt do liệt cơ làm mở mắt
Những mô tả sau đây về các xương ở vòm sọ đều đúng, trừ
Chúng thuộc loại xương dẹt
Chúng được cấu tạo bởi hai bản xương đặc kẹp một lớp xương xốp ở giữa
Chúng tiếp khới với các xương lân cận bằng khớp sụn
Chúng được côt hóa từ một màng (mô liên kết) trong thời kì bào thai
Những mô tả sau đây về cơ ức đòn chũm đều đúng, trừ:
Nó là một mốc bề mặt vùng cổ
Nó che phủ mặt trước – ngoài của các độ
Những mô tả sau đây về cơ ức đòn chũm đều đúng, trừ:
Nó là một mốc bề mặt vùng cổ
Nó che phủ mặt trước – ngoài của các động mạch cảnh chung và trong
Nó che phủ tĩnh mạch cảnh trong và các nhánh của đám rối cổ
Khi co ở bên nào làm cho mặt quay về bên đó
Tất cả các mô tả sau về cơ bậc thang trước đều đúng, trừ:
Nó chia động mạch dưới đòn thành 3 phần
Nó bám vào xương sườn thứ nhất
Thần kinh hoành đi ở trước nó
Động mạch dưới đòn chạy ở trước nó
Tất cả các mô tả sau về cơ vòng mắt đều đúng, trừ:
Nó được chi phổi bởi thần kinh mặt
Chức năng của nó là mở mắt
Nó là một trong các cơ biểu cảm của mặt
Các sợi cơ của nó sắp xếp như một cơ thắt
Những mô tả sau đây về động mạch dưới đòn phải đều đúng, trừ:
Nó chạy từ sau khớp ức đòn phải tới sau điểm giữa xương đòn
Nó nằm giữa (nối) thân tay – đầu và động mạch nách phải
Nó bị ống ngực bắt chéo trước
Nó đi qua vùng nền cổ theo một đường cong lõm xuống dưới
Những mô tả sau đây về động mạch dưới đòn trái đều đúng, trừ:
Dài hơn động mạch dưới đòn phải
Tách ra nhiều nhánh bên hơn động mạch dưới đòn phải
Là nhánh bên cuối cùng của cung động mạch chủ
Không bị thần kinh X bắt chéo
Những mô tả sau đây về động mạch cảnh trong đều đúng, trừ:
Nó là động mạch duy nhất (ở mỗi bên đầu) cấp máu cho não
Nó thường không phân nhánh bên trước khi chui vào ống động mạch cảnh
Nó đi theo một con đường có nhiều chỗ uốn cong
Nó chay qua phần đá xương thái dương ở trước hòm nhĩ
Tất cả những mô tả sau về ổ mũi đều đúng, trừ:
Các xoăn mũi được gắn vào thành ngoài ổ mũi
Xương sàng góp phần tao nên trần, thành ngoài và thành tron
Tất cả những mô tả sau về ổ mũi đều đúng, trừ:
Các xoăn mũi được gắn vào thành ngoài ổ mũi
Xương sàng góp phần tao nên trần, thành ngoài và thành trong (vách) ổ mũi
Một phần vách ngăn hai ổ mũi là sụn
Xương lá mía tạo nên trần ổ mũi
Những mô tả sau đây về tị hầu đều đúng, trừ:
Nó trước thân các đốt sống cổ II và III
Nó thông ở trước với ổ mũi
Nó thông với hòm nhĩ qua vòi tai
Nó có 3 hạnh nhân nằm trên vòm và các thành bên
Những mô tả sau đây về khẩu hầu đều đúng, trừ:
Nó là phần hầu dễ khám nhất qua đường miệng
Thành sau của nó là thân các đốt sống cổ IV và V
Nó liên tiếp với ổ miệng qua eo họng
Nó có tổng cộng 3 hạnh nhân trên các thành
Trong phẫu thuật cắt hạnh nhân khẩu cái, một bác sĩ thắt các nhánh từ tất cả các động mạch sau đây, trừ:
Động mạch khẩu cái nhỏ
Nhánh khẩu cái động mạch mặt
Nhánh khẩu cái động mạch lưỡi
Động mạch giáp trên
Những mô tả sau đây về thanh hầu đều đúng, trừ:
Nó thông với thanh quản qua lỗ (đường) vào thanh quản
Nó ngăn cách với ổ thanh quản bởi sụn giáp
Nó liên tiếp ở dưới với thực quản
Nó thông ở trên với khẩu hầu
Tất cả các mô tả sau về lưỡi đều đúng, trừ:
Các cơ của nó do thần kinh hạ thiệt chi phối
Những nụ vị giác ở các nhú dạng đài do thừng nhĩ chi phối
Hai phần ba trước của nó do thần kinh sinh ba chi phối cảm giác chung
Nó nhận được các sợi vị giác từ các thần kinh mặt và lưỡi – hầu
Tất cả các mô tả sau đây về các tuyến nước bọt đều đúng, trừ
Ống tuyến dưới lưỡi đổ chủ yếu vào sàn miệng dọc theo nếp dưới lưỡi
Ống tuyến dưới hàm được hình thành từ phần nông của tuyến
Ống tuyến mang tai xuyên qua cơ thổi kèn (cơ mút)
Các tuyến dưới hàm và dưới lưỡi được chi phối bởi
Tất cả các đặc điểm sau được dùng để phân biệt răng cối với răng tiền cối, trừ
Số chân răng
Số mấu (củ) của thân răng
Kích thước của răng
Tính chất của men răng
Những mô tả sau về khe ổ mắt trên đều đúng, trừ
Nó xẻ qua cánh lớn xương bướm
Nó nằm giữa cánh nhỏ và cánh lớn xương bướm
Nó thông ổ mắt với hố sọ giữa
Nó nằm ở phía sau – ngoài ống thị giác
Những mô tả sau đây về mống mắt đều đúng, trừ
Nó nằm giữa phòng trước và phòng sau
Nó được thủy dịch nuôi dưỡng
Nó tạo với giác mạc một góc mống mắt – giác mạc
Nó giàu mạch máu và sắc tố
Những mô tả sau đây về giác mạc đều đúng, trừ:
Nó có độ lồi lớn hơn củng mạc
Nó trong suốt
Nó rất giàu mạch máu
Nó dễ bị tổn thương vì là phần lộ nhất của nhãn cầu
Những mô tả sau đây về võng mạc thị giác đều đúng, trừ:
Nó gồm phần (lớp) sắc tố ở ngoài và phần thần kinh ở trong
Nó có chiều dày không đổi từ sau ra trước
Nó có chứa các tế bào cảm thụ ánh sáng
Nó được mạch mạc và động mạch trung tâm võng mạc nuôi dưỡng
Những mô tả sau đây về thấy kính đều đúng, trừ:
Nó lồi đều ở 2 mặt trước và sau
Nó được treo vào thể mi bởi vùng mi
Nó đàn hồi và trong suốt
Nó không có mạch máu
Những mô tả sau về mạch mạc đều đúng, trừ:
Nằm sâu hơn cùng mạc nhưng nông hơn võng mạc
Tiếp nối với thể mi ở ngang mức miệng thắt
Nuôi dưỡng cho võng mạc thị giác
Là nguồn cấp máu duy nhất cho võng mạc
Những mô tả sau đây về ống tai ngoài đều đúng, trừ:
Những mô tả sau đây về ống tai ngoài đều đúng, trừ:
Nó đi từ xoăn tai tới mặt ngoài màng nhĩ
Nó được cấu tạo bằng sụn ở 2/3 ngoài và xương ở 1/3 trong
Nó có thành trên ngắn hơn thành dưới
Nó được phủ bằng da có chứa tuyến tiết ráy tai
Những mô tả sau đây về màng nhĩ đều đúng, trừ:
Nó ngăn cách hòm nhĩ với ống tai ngoài
Nó tạo nên toàn bộ thành ngoài hòm nhĩ
Nó liên quan mật thiết với cán xương búa và thừng nhĩ
Nó gồm phần chùng ở trên và phần căng ở dưới
Những mô tả sau đây về ống ốc tai đều đúng, trừ:
Nó là phần màng của ốc tai, chứa nội dịch
Nó cùng với mảnh xoắn xương ngăn cách thang (tầng) tiền đình với thang (tầng) nhĩ
Nó chỉ nằm trong ốc tai, không nằm trong tiền đình
Nó cũng xoắn 2,5 vòng như ốc tai xương
Những mô tả sau đây về những cấu trúc ở thành trong của hồm nhĩ đều đúng, trừ:
Ụ nhô là một phần của ốc tai lồi vào hòm nhĩ
Cửa sở tiền đình là nơi thông tiền đình với hòm nhĩ
Cửa sổ ốc tai là nơi thông thang (tầng) tiền đình của ốc tai với hòm nhĩ
Mỏm hình ốc nằm trước ụ nhô
Tất cả các thần kinh sau đây đi qua khe ổ mắt trên, trừ:
Thần kinh giạng
Thần kinh vận nhãn
Thần kinh ròng rọc
Thần kinh thị giác
Những mô tả sau đây về đám rối thần kinh cổ đều đúng, trừ:
Nó tách ra thần kinh chầm nhỏ và thần kinh chầm lớn
Nó vận động hầu hết các cơ dưới móng (qua nhai cổ)
Nó vận động cho cơ hoành (thần kinh hoành)
Nó cảm giác cho vùng cổ trước (thần kinh ngang cổ)
Tất cả các mô tả sau đây về đám rối cổ và các nhánh của nó đều đúng, trừ:
Tất cả các mô tả sau đây về đám rối cổ và các nhánh của nó đều đúng, trừ:
Các thần kinh cổ C I- C IV cung cấp cho đám rối cổ các sợi thần kinh cảm giác da
Thần kinh ngang cổ cảm giác cho các mặt trước và bên của cổ
Các thần kinh vận động cho các cơ dưới móng là những nhánh của quai cổ
Các thần kinh cổ C I- CIV đóng góp các sợi vận động cho đám rối cổ
Tất cả các mô tả sau đây về thanh quản đều đúng, trừ:
Lỗ vào thanh quản được tạo bởi các nếp phễu-thượng thiệt
Các nếp thanh âm nằm trên thanh thất
Các sợi thần kinh cảm giác từ thanh quản được thần kinh lang thang đưa về não
Thanh quản kéo dài xuống dưới tới ngang mức đốt sống cổ thứ sáu
Tất cả các mô tả sau về thần kinh thanh quản trong đều đúng, trừ:
Nó là một nhánh của thần kinh thanh quản trên
Nó đi cùng động mạch thanh quản trên
Nó cảm giác cho niêm mạc thanh quản
Nó vận động cho cơ nhẫn-giáp
Tất cả các thần kinh sau đây nằm trong thành xoang hang trên một đoạn đường đi của chúng, trừ:
Thần kinh vận nhãn
Thần kinh giạng
Thần kinh ròng rọc
Thần kinh hàm dưới
Về xương sọ (chọn nhiều đáp án đúng)
Số xương của hộp sọ ít hơn số xương của khối xương mặt
Hộp sọ bao gồm phần nền và phần vòm
Hầu hết các xương sọ liên kết với nhau bằng dạng khớp sợi
Ổ mũi và ổ mắt là những khoang do các xương do mặt và xương hộp sọ tạo nên
Về xương trán (chọn nhiều đáp án đúng)
Bờ trên ổ mắt nằm giữa phần trai trán và phần ổ mắt của xướng trán
Mào trán nằm trên đường dọc giữa của mặt trong trai trán
Phần ổ mắt xương trán tạo nên phần lớn trần ổ mắt
Phần ổ mắt xương trán tạo nên toàn bộ sàn hố sọ trước
Về xương thái dương (chọn nhiều đáp án đúng)
(a)
Về xương thái dương (chọn nhiều đáp án đúng)
Bờ trước ngoài lỗ tĩnh mạch cảnh do bờ sau xương đá tạo nên
Lỗ ống tai trong nằm ở mặt trước phần đá
Phần trai xương thái dương nằm trên mặt dưới-bên của hộp sọ
Phần đá xương thái dương nằm ở nền sọ, sau xương bướm và trước xương chầm
Về xương bướm (chọn nhiều đáp án đúng)
Ở mỗi đầu rãnh trước giao thoa thị giác có một ống thị giác
Tất cả các nhánh thần kinh sọ V đi qua các khe hay lỗ của xương bướm
Hố tuyến yên nằm trước rãnh trước giao thoa thị giác
Thân xương bướm tiếp khớp ở sau với xương chầm
Về xương chẩm (chọn nhiều đáp án đúng)
2 lồi cầu chấm ở phần bên trong xương chầm tiếp khớp với 2 khối bên đốt đội
Ụ chấm trong là nơi có hội lưu các xoang
Mào chẩm trong là nơi bám của liềm tiểu não
Dốc nền của phần nền xương chẩm nằm sau lưng yên
Về xương hàm trên (chọn nhiều đáp án đúng)
Mặt ổ mắt của nó tạo nên phần lớn sàn ổ mắt
Thân xương hàm trên có ba mặt và ba mỏm
Thân xương hàm trên rỗng vì có xoang hàm trên
Thân xương hàm trên chưa ống dưới ổ mắt
Về xương hàm dưới (chọn nhiều đáp án đúng)
Gai cằm trên là nơi bám cho cơ cằm lưỡi
Lồi cằm nằm ở giữa mặt trước của nền xương hàm dưới
Góc hàm dưới là nơi gặp nhau của bờ sau ngành hàm dưới với bờ dưới thân hàm dưới
Khuyết hàm dưới nằm giữa mỏm vẹt và mỏm lồi cầu của ngành hàm dưới
Về khớp thái dương – hàm dưới (chọn nhiều đáp án đúng)
Đĩa khớp ngăn cách các mặt khớp của xương thái dương với mặt khớp của xương hàm dưới
Bao khớp của khớp đĩa khớp – thái xương lỏng hơn bao khớp của khớp đĩa khớp – hàm
Về các cơ mặt (chọn nhiều đáp án đúng)
Nhóm cơ quanh miệng có số lượng nhiều nhất
Cơ gò má lớn có tác dụng hạ môi dưới
Cơ cơ nâng môi trên nằm nông hơn cơ nâng góc miệng
Ngoài cơ cười, nhiều cơ khác tham gia vào động tác cười
Về các cơ nhai (chọn nhiều đáp án đúng)
Cơ chân bướm trong bán tận vào cổ lồi cầu xương hàm dưới
Cơ chân bướm ngoài là một cơ tham gia vào động tác nâng xương hàm dưới
Phần sau cơ thái dương có tác dụng kéo xương hàm dưới ra sau
Cung gò má là nơi bám nguyên ùy của cơ cắn
Về tam giác cổ trước (chọn nhiều đáp án đúng)
Nó được ngăn cách với tam giác cổ sau bởi cơ ức đòn chũm
Nó được ngăn cách với tam giác cổ trước bên đối diện bởi đường dọc giữa cổ
Nó gồm 4 tam giác nhỏ
Bụng trước cơ hai bụng vừa là cạnh của tam giác dưới hàm (dưới) vừa là cạnh của tam giác cánh
Về tam giác cổ sau (chọn nhiều đáp án đúng)
Đây là nơi đi qua của thần kinh sọ XI
Đây là nơi đi qua của thần kinh trên đòn
Đây là nơi đi qua của tĩnh mạch cánh ngoài
Các động mạch trên vai và ngang cổ của động mạch dưới đòn đi qua tam giác cổ sau
Về các cơ dưới móng (chọn nhiều đáp án đúng)
Cơ ức móng nằm nông hơn cơ ức giáp và cơ giáp móng
Cơ vai móng nằm ngoài cơ ức móng
Quai cổ chi phối tất cả các cơ dưới móng
Cơ vai móng có động tác giống hệt cơ ức móng
Về chỗ bám của các cơ dưới móng (chọn nhiều đáp án đúng)
Về chỗ bám của các cơ dưới móng (chọn nhiều đáp án đúng)
Đầu nguyên ủy của cơ ức móng nằm xa đường giữa hơn đầu bám tận của nó
Chỗ bám tận của cơ vai móng vào xương móng nằm ở ngoài chỗ bám tận của cơ ức móng
Đầu bám tận của cơ ức giáp ở gần đường giữa hơn so với đầu nguyên ủy của nó
Cơ ức giáp và cơ giáp móng cùng bám vào đường chéo của mảnh sụn giáp
Về các cơ trên móng (chọn nhiều đáp án đúng)
Cơ hàm móng là sàn của các tam giác dưới hàm dưới và dưới cằm
Bụng trước cơ hai bụng ngăn cách tam giác dưới hàm dưới và tam giác dưới cằm
Tất cả các cơ trên móng tác dụng nâng xương móng
Cơ trâm móng do thần kinh mặt chi phối
Về cơ ức đòn chũm (chọn nhiều đáp án đúng)
Nó ngăn cách vùng cổ trước bên với vùng cổ sau (vùng gáy)
Nó do thần kinh sọ XI chi phối về vận động
Nó ngăn cách tam giác cổ trước với tam giác cổ sau
Nguyên ủy của nó bám vào mặt trước cân xương ức và đầu ức xương đòn
Về động mạch cảnh chung (chọn nhiều đáp án đúng)
Đoạn ngực của động mạch cảnh chung trái nằm sau tĩnh mạch cánh tay đầu trái
Ở cổ, động mạch cảnh chung nằm trong bao cảnh cùng tĩnh mạch cảnh trong
Cơ giáp móng bắt chéo trước động mạch cảnh chung
Nó liên quan ở sau với mỏm ngang các đốt sống cổ
Về động mạch cảnh ngoài (chọn nhiều đáp án đúng)
Nó tận cùng ở sau cổ lồi cầu xương hàm dưới
Ở gần nguyên ủy, nó nằm trước và trong hơn (gần đường giữa hơn ) động mạch cảnh trong
Nó được đi kèm bởi 2 tĩnh mạch cảnh ngoài
Đoạn cuối của nó đi trong tuyến mang tai, ở sâu hơn tĩnh mạch sau hàm dưới
Về nhánh của động mạch cảnh ngoài (chọn nhiều đáp án đúng)
Về nhánh của động mạch cảnh ngoài (chọn nhiều đáp án đúng)
Nhánh chẩm của động mạch cảnh ngoài tiếp nối với 1 nhánh của động mạch sườn cổ
Nhánh giáp trên của động mạch cảnh ngoài tiếp nối với một nhánh từ động mạch giáp cổ của động mạch dưới đòn
Các nhánh của động mạch cảnh ngoài ở 2 bên không tiếp nối với nhau qua đường giữa
Về liên quan của động mạch cảnh ngoài (chọn nhiều đáp án đúng)
Nó bắt chéo bụng sau cơ hai bụng
Nó chia thành hai nhánh tận ở trong tuyến mang tai
Trên bụng sau cơ hai bụng, nó được ngăn cách với động mạch cảnh trong bởi các cơ trăm
Trong tuyến mang tai, nó nằm trong cả thần kinh mặt và tĩnh mạch sau hàm dưới
Về động mạch cảnh trong (chọn nhiều đáp án đúng)
Đoạn cổ của nó đi trong bao cảnh cùng thần kinh sọ X
Đoạn đá của nó đi qua ống DM cảnh
Nó ra khỏi xoang hang ở bờ trong của mỏm yên trước
Đoạn não của nó tách ra động mạch mach mạc trước và động mạch thông sau
Về liên quan của động mạch cảnh trong (chọn nhiều đáp án đúng)
Ở gần nền sọ, tĩnh mạch cảnh trong nằm sau động mạch cảnh trong
Ở đoạn xoang hang, động mạch cảnh trong nằm trong thần kinh sọ VI
Ở đoạn não, động mạch cảnh trong đi theo hướng từ trước ra sau
Đoạn não động mạch cảnh trong đi ở trên thần kinh thị giác
Về sự cấp máu của các động mạch não (chọn nhiều đáp án đúng)
động mạch não trước cấp máu cho tiểu thùy cạnh trung tâm
động mạch não giữa cấp máu cho hồi trước trung tâm và hồi sau trung tâm
Các động mạch não trước và giữa không cấp máu cho mặt dưới thùy trán
động mạch não sau cấp máu cho vùng vỏ não quanh rãnh cựa
Về động mạch dưới đòn phải (chọn nhiều đáp án đúng)
Về động mạch dưới đòn phải (chọn nhiều đáp án đúng)
Nó bị bắt chéo trước bởi thần kinh sọ X phải, tĩnh mạch cảnh trong phải và thần kinh hoành phải
Nó tựa lên sườn trước vòm màng phổi phải
Nó cùng tĩnh mạch dưới đòn nằm sau cơ bậc thang trước
Nó đi sau cơ bậc thang giữa và trước cơ bậc thang sau
Về đoạn ngực của động mạch dưới đòn trái (chọn nhiều đáp án đúng):
Nó đi lên dọc bên ngoài bờ trái thực quản
Nó nằm trước và ở bên phải đoạn ngực động mạch cảnh chung trái
Nó nằm trước ống ngực
Nó liên quan ở ngoài với màng phổi
Về sự phân nhánh và tiếp nối của động mạch dưới đòn (chọn nhiều đáp án đúng):
Một nhánh tận của động mạch ngực trong tiếp nối với một nhánh của động mạch chậu ngoài
Các nhánh của động mạch giáp cổ tiếp nối với nhánh của động mạch cảnh ngoài và động mạch nách
Các tiếp nối giữa động mạch dưới đòn và động mạch cảnh ngoài không được phát huy khi thắt động mạch cảnh chung
Các nhánh của động mạch dưới đòn không tham gia vào vòng động mạch não
Về động mạch dưới đòn phải (chọn nhiều đáp án đúng):
Nó nằm trước thân dưới của đám rối cánh tay
Từ ngoài vào trong, các thần kinh bắt chéo trước động mạch lần lượt là: thần kinh hoành, thần kinh sọ X
Tĩnh mạch dưới đòn phải nằm trước và dưới động mạch, ngăn cách với động mạch bởi cơ bậc thang trước
Nó tỳ lên mặt trên xương sườn 1
Về vùng cấp máu của động mạch cảnh ngoài (chọn nhiều đáp án đúng):
Phần lớn da mặt và da đầu
Khẩu cái và lưỡi
Phần sau ổ mũi
Các cơ nhai
Về đám rối cổ (chọn nhiều đáp án đúng):
Về đám rối cổ (chọn nhiều đáp án đúng):
Các nhánh nông của nó đều bắt đều lộ diện ở bờ sau cơ ức đòn chũm
Rễ trên của quai cổ tách ra từ thần kinh XII và chứa các sợi từ các thần kinh cổ 1 và 2
Các thần kinh tai lớn và ngang cổ đều do các nhánh từ các thần kinh sống C II và C I tạo nên
Các thần kinh trên đòn đi xuống qua tam giác cổ sau
Về các nhánh nông của đám rối cổ (chọn nhiều đáp án đúng):
Thần kinh chấm nhỏ cảm giác cho da mặt bên vùng chầm
Thần kinh tai lớn chi phối cho da vùng tuyến mang tai và loa tai
Thần kinh ngang cổ cảm giác vùng da cổ từ thân xương hàm dưới tới xương ức
Các thần kinh tai lớn và ngang cổ đều đi trên mặt nông cơ ức đòn chũm
Về các tĩnh mạch nông của đầu cổ (chọn nhiều đáp án đúng):
Máu từ phần bên da đầu và phần sâu của mặt chỉ đồ về tĩnh mạch cảnh ngoài
Tĩnh mạch mặt bắt đầu từ tĩnh mạch góc ở góc mắt trong
Máu tĩnh mạch từ các phần bên và sau da đầu đổ vào các tĩnh mạch chẩm và tai sau
Tĩnh mạch mặt đổ về tĩnh mạch cảnh trong
Về tĩnh mạch cảnh ngoài (chọn nhiều đáp án đúng):
Nó được tạo nên do sự hợp lại của tĩnh mạch tai sau với nhánh sau của tĩnh mạch sau hàm dưới
Nó đi xuống ở cổ theo đường nối góc hàm dưới với điểm giữa của xương đòn
Nó bắt chéo mặt nông cơ ức đòn chũm trên đường đi xuống
Nó thường đổ vào tĩnh mạch dưới đòn
Về tĩnh mạch sau hàm dưới (chọn nhiều đáp án đúng):
Nó thu máu tĩnh mạch từ những vùng mà các nhánh tận của động mạch cảnh ngoài cấp máu
Nó thường nằm giữa thần kinh mặt và động mạch cảnh ngoài ở trong tuyến mang tai
Nhánh trước của nó đổ vào tĩnh mạch mặt
Trong tuyến mang tai, nó nằm ngoài động mạch cảnh ngoài
Về tĩnh mạch cảnh trong (chọn nhiều đáp án đúng):
Hành dưới tĩnh mạch cảnh trong nằm trong hõm giữa hai đầu nguyên ủy cơ ức đòn chũm
Tĩnh mạch giáp dưới không đổ vào tĩnh mạch cảnh trong
Hành trên tĩnh mạch cảnh trong nằm trong hố tĩnh mạch cảnh ở mặt dưới nền sọ
Đường định hướng của tĩnh mạch cảnh trong là đường nối dái tai với đầu ức xương đòn
Về tĩnh mạch cảnh trong (chọn nhiều đáp án đúng):
Nó chạy tiếp theo xoang sigma
Nó đi xuống trong bao cảnh cùng động mạch cảnh trong và động mạch cảnh chung
Nó thu máu từ sọ – não và một phần máu từ da đầu, mặt và cổ
Nó được cơ ức đòn chũm trùm lên nhiều hơn sơ với các động mạch cảnh
Về các xoang tĩnh mạch màng cứng nhóm sau trên (chọn nhiều đáp án đúng):
Xoang chấm đi dọc theo bờ dính của liềm tiểu não
Xoang dọc dưới chạy dọc toàn bộ chiều dài của liềm đại não
Xoang ngang đi dọc theo bờ trên xương đá
Xoang sigma đi qua phần sau của lỗ tĩnh mạch cảnh
Về xoang tĩnh mạch hang (chọn nhiều đáp án đúng):
Thần kinh hàm dưới không đi ở thành ngoài xoang hang
Thần kinh sọ VI đi trong xoang hang
Xoang hang hai bên nối thông với nhau qua đám rồi nền
Xoang hang không tiếp nối với đám rối tĩnh mạch chân bướm
Về các xoang tĩnh mạch của nhóm trước dưới (chọn nhiều đáp án đúng):
Xoang đá dưới ở hai bên tiếp nối với nhau qua đám rối nền
Đám rối nền tiếp nối với đám rối tĩnh mạch đốt sống trong
Tĩnh mạch mắt dưới ko tiếp nối với các tĩnh mạch ở ngoài sọ
Xoang đá trên nối tiếp các nhóm xoang sau trên và trước dưới với nhau
Về cấu tạo của răng (chọn nhiều đáp án đúng):
Tủy thân răng được chứa trong ổ tùy thân răng
Tủy chân răng được chứa trong ống chân răng
Ổ tùy răng gồm ổ tủy thân răng và ông chân răng
Mỗi răng cửa và răng nanh sữa đc thay bằng một răng vĩnh viễn cùng loại
Về bộ răng sữa (chọn nhiều đáp án đúng):
Mọc trong khoảng thời gian từ 16 tháng tuổi đến 60 tháng tuổi
Được thay thế bằng răng vĩnh viễn trong khoảng thời gian từ 6 tuổi tới 12 tuổi
Ở mỗi cung răng có 10 răng: 2 răng cửa giữa, 2 răng cửa bên, 2 răn ganh, 2 răng tiền cối thứ nhất, 2 răng tiền cối thứ hai
Mỗi răng cửa và răng nanh sữa được thay bằng một răng vĩnh viễn cùng loại
Về bộ răng vĩnh viễn (chọn nhiều đáp án đúng):
Bộ răng vĩnh viễn có 6 răng trên mỗi nửa cung răng
Các răng cối của bộ răng vĩnh viễn không thay thế cho bất kỳ răng sữa nào
Kích thước các răng cối tăng dần từ răng thứ nhất tới răng thứ ba
Trình tự mọc các răng cối: răng thứ nhất, thứ 3, thứ 2
Về thứ tự mọc của các răng vĩnh viễn (chọn nhiều đáp án đúng):
Răng cối thứ nhất thường mọc trước tất cả các răng của bộ răng vĩnh viễn
Răng cối thứ hai thường mọc sau răng cối thứ nhất nhưng trước các răng còn lại
Răng nanh mọc sau các răng cửa
Răng tiền cối thứ hai mọc trước răng tiền cối thứ nhất
Về lưỡi (chọn nhiều đáp án đúng):
Phần ba sau của mặt lưng lưỡi được gọi là phần miệng của mặt này
Niêm mạc mặt lưng lưỡi, trước răng tận, có nhiều nhú lưỡi
Nếp niêm mạc nối mặt dưới lưỡi với nền miệng được gọi là hãm lưỡi
Các nhú dạng lá nằm trên bờ lưỡi, ngay trước cung khẩu cái lưỡi
Về tuyến nước bọt mang tai (chọn nhiều đáp án đúng):
Mặt trước trong của nó tiếp xúc với ngành xương hàm dưới
Mặt sau trong của nó tiếp xúc với động mạch cảnh trong
Da phủ mặt nông tuyến mang tai chứa các nhánh của thần kinh tai lớn
Bờ trong của nó là nơi mặt sau trong liên tiếp với mặt trước trong
Về các thành phần đi qua tuyến mang tai (chọn nhiều đáp án đúng):
Hai nhánh tận của động mạch cảnh ngoài có một đoạn đi trong tuyến mang tai
Các nhánh nguyên ủy của tĩnh mạch sau hàm dưới có một đoạn đi trong tuyến mang tai trước khi hợp thành tĩnh mạch này
Thần kinh mặt chia thành các nhánh tận ở trong tuyến mang tai
Thần kinh mặt đi gần mặt nông của tuyển hơn so với động mạch cảnh ngoài
Về phần nông của tuyến dưới hàm (chọn nhiều đáp án đúng):
Mặt (trên) ngoài của nó liên quan với hố dưới hàm của xương hàm dưới
Mặt (trên) trong của nó liên quan với cơ hàm móng
Mặt dưới (mặt nông) của nó bị tĩnh mạch mặt bắt chéo
Nó liên tiếp với phần sâu quanh bờ sau cơ hàm móng
Về ống tai ngoài (chọn nhiều đáp án đúng):
Nó đi từ xoăn loa tai đến màng nhĩ
Nó được cấu tạo bằng sụn ở 1/2 ngoài
Nó dài khoảng 2,5 cm
Sàn ống tai ngoài ngắn hơn trần của nó
Về hòm nhĩ (chọn nhiều đáp án đúng):
Nó là một khoang dẹt theo chiều trong ngoài
Chuỗi xương nhỏ trong hòm nhĩ nằm hoàn toàn trong phần hòm nhĩ thực sự
Nó là phần chính của tai giữa
Về thành trong hòm nhĩ (chọn nhiều đáp án đúng):
Ụ nhô tương ứng với phần nhô vào hòm nhĩ của vòng đáy ốc tai
Cửa sổ tiền đình nằm ở
Về thành trong hòm nhĩ (chọn nhiều đáp án đúng):
Ụ nhô tương ứng với phần nhô vào hòm nhĩ của vòng đáy ốc tai
Cửa sổ tiền đình nằm ở sau và dưới ụ nhô
Cửa sổ ốc tai nằm trước ụ nhô
Lồi ống thần kinh mặt nằm ở trên cửa sổ tiền đình
Về các thành hòm nhĩ (chọn nhiều đáp án đúng):
Cửa sổ ốc tai ở thành trong thông hòm nhĩ với thang nhĩ của ốc tai
Lồi tháp trên thành sau có khoang rỗng chứa cơ búa
Đoạn chạy thằng đứng xuống dưới của ống thần kinh mặt nằm sau lồi tháp
Trên thành trong của đường vào hang chũm có lồi của ống bán khuyên ngoài
Về hang chũm (chọn nhiều đáp án đúng):
Thành trước: Phần trên thông với hòm nhĩ qua đường vào hang; phần dưới chứa đoạn đi xuống của ống thần kinh mặt
Thành ngoài tương ứng với tam giác trên ống tai trên mặt ngoài sọ
Phía sau: cách xoang sigma bằng một vách xương
Thành trong: liên quan với ống bán khuyến sau
Về vòi tai (chọn nhiều đáp án đúng):
Phần xương dài 12mm
Đường kính của vòi hẹp nhất tại eo (chỗ nối phần sụn và phần xương)
Phần sụn của vòi tai dài khoảng 24mm
Đường kính của vòi rộng nhát tại lỗ
Về màng nhĩ (chọn nhiều đáp án đúng):
Màng nhĩ lồi về phía hòm nhĩ tại rốn màng nhĩ
Màng nhĩ nằm vuông góc với sàn ống tai ngoài
Màng nhĩ gồm hai phần: phần chùng và phần căng
Cán xương búa được gắn vào mặt trong màng nhĩ, từ rốn màng nhĩ trở lên
Về xương búa (chọn nhiều đáp án đúng):
Chỏm xương búa nằm trong ngách thượng nhĩ
Chiều dài xương búa không vượt qua 10mm
Cán và mỏm ngoài của xương búa được gắn với màng nhĩ
Về xương đe và xương bàn đạp (chọn nhiều đáp án đúng):
Về xương đe và xương bàn đạp (chọn nhiều đáp án đúng):
Xương đe giống như một răng tiền cối với hai mấu nằm xa nhau
Chỏm xương bàn đạp hướng ra ngoài
Đầu dưới của trụ dài xương đe là mỏm thấu kính khớp với chỏm xương bàn đạp
Nền xương bàn đạp được nối với cổ xương bàn đạp bởi các trụ trước và sau
Về mê đạo xương (chọn nhiều đáp án đúng):
Ngách bầu dục và ngách cầu nằm trên thành trong của tiền đình
Thành ngoài của tiền đình liên hệ với hòm nhĩ qua cửa sổ tiền đình
Tiền đình thông ở trước với thang tiền đình của ốc tai
Tất cả các ống bán khuyên xương thông với thành trên của tiền đình
Về ốc tai (chọn nhiều đáp án đúng):
Mảnh xoắn xương nhô vào lòng ống xoắn ốc tai, gồm một bờ bám vào trụ ốc tai theo hình xoáy ốc và một bờ tự do
Đáy ốc tai hướng vào trong, vòm (đinh) ốc tai hướng ra ngoài
Ống xoắn ốc tai xoắn quanh trụ ốc tai 2,5 vòng, từ đáy tới vòm ốc tai
Trụ ốc tai có hình trụ
Về mê đạo tiền đình (chọn nhiều đáp án đúng):
Mê đạo tiền đình bao gồm soan nang, cầu nang và các ống bán khuyên màng
Soan nang tiếp nhận các lỗ đổ vào của ba ống bán khuyên màng
Ống nội dịch tách ra từ một ống nối soan nang với cầu nang
Cầu nang nằm ở trước soan nang
Về ống ốc tai (chọn nhiều đáp án đúng):
Ống ốc tai là phần màng của ốc tai
Ống ốc tai cùng mảnh xoắn xương ngăn cách thang tiền đình và thang nhĩ
Đầu tịt của ống ốc tai và đầu tận cảu mảnh xoắn xương không dính vào vòm ốc tai
Ống ốc tai nằm giữa bờ tự do của mảnh xoắn xương và thành ngoài của ống xoắn ốc tai
Về lớp áo xơ của nhãn cầu (chọn nhiều đáp án đúng):
Kết mạc phủ phần trước của mật ngoài củng mạc
Củng mạc có độ lồi lớn hơn độ lồi của giác mạ
Về lớp áo xơ của nhãn cầu (chọn nhiều đáp án đúng):
Kết mạc phủ phần trước của mật ngoài củng mạc
Củng mạc có độ lồi lớn hơn độ lồi của giác mạc
Độ dày của giác mạc ở ngoại vi lớn hơn độ dày ở trung tâm
Củng mạc khỏe nhất tại nơi có thần kinh thị giác đi qua
Về lớp áo mạch của nhãn cầu (chọn nhiều đáp án đúng):
Gồm 3 phần là: giác mạc, thể mi và màng mạch
Màng mạch phủ hết mặt trong của củng mạc
Màng mạch liên tiếp với mô màng nhện – màng mềm tại đĩa thần kinh thị
Tổn thương tới đĩa khớp của khớp thái dương – hàm dưới sẽ gây trờ ngại cho sự vận động của cơ nào trong các cơ sau đây?
Cơ cắn
Cơ thái dương
Cơ chân bướm trong
Cơ chân bướm ngoài
Một bênh nhân không thể há miệng do liệt cơ
Cơ chân bướm trong
Cơ cắn
Cơ thái dương
Cơ chân bướm ngoài
Cơ nào trong các cơ sau là mốc tim thần kinh lưỡi-hầu ở cổ
Cơ khít hầu dưới
Cơ trẩm – hầu
Bụng sau cơ hai bụng
Cơ dài cổ
Tổn thương tới thần kinh thanh quản ngoài trong phẫu thuật tuyến giáp có thể làm cho bệnh nhân không thể
Làm chùng dây thanh âm
Xoay các sụn phễu
Làm căng các dây thanh âm
Mở rộng khe thanh môn
Một bệnh nhân kêu tê bì ở vùng tam giác cổ trước. thần kinh nào trong các thần kinh sau có thể bị tổn thương?
Thần kinh tai lớn
Thần kinh ngang cổ
Rễ trên của quai cổ
Rễ dưới của quai cổ
Nếu một khối u lành tính nằm ở chỗ chẽ đôi của động mạch cảnh chung, nó sẽ nằm ở ngang mức của
Eo tuyến giáp
S
