Font size
WorksheetsBài tập lý
Total questions: 103
Worksheet time: 52mins
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn có dạng là
Một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
Một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ
Một đường cong đi qua gốc tọa độ.
Một đường cong không đi qua gốc tọa độ.
Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì:
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm tỉ lệ với hiệu điện thế.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, lúc giảm.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng tỉ lệ với hiệu điện thế.
Đồ thị nào dưới đây biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó?
A
B
C
D
Tăng hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn lên 4 lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này thay đổi thế nào?
Tăng lên 2 lần.
Giảm đi 4 lần.
Tăng lên 4 lần.
Không đổi.
Khi hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn là U1 thì cường độ dòng điện qua dây dẫn là I1. Khi hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn là U2 thì cường độ dòng điện qua dây dẫn là I2. Hệ thức nào sau đây sai?
U1/U2=I1/I2
U2.I1=U1.I2
U1.I1=U2.I2
U2/U1=I2/I1
Cường độ dòng điện chạy qua mỗi dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó?
Không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế
Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế
Giảm khi tăng hiệu điện thế
Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế
Để đo cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn ta dùng dụng cụ nào
Vôn kế
Nhiệt kế
Lực kế
Ampe kế
Hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn tăng bao nhiêu thì cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn đó tăng bấy nhiêu
Đúng
Sai
Cường độ dòng điện chạy qua 1 dây đẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt vào mỗi đầu dây dẫn đó
Đúng
Sai
U1 = 12V; I1 = 0,5A; U2 = 36V; I2 = ?
1,2 A
1,3 A
1,5 A
1,7 A
Một người làm thí nghiệm quan sát Ampe kế đo cđdđ qua bóng đèn tăng 3 lần vậy hđt giữa hai đầu bóng đèn đã được điều chỉnh như thế nào ?
Tăng 3 lần
Giảm 3 lần
Tăng 9 lần
Giảm 9 lần
Cho mạch điện có hai điện trở R1 và R2 mắc song song, biết I2 = 0,3 A và I1 = 0,2A thì thì dòng điện chạy qua mạch chính có cường độ là:
0,1 A
0,2 A
0,4 A
0,5 A
Một bóng đèn có điện trở thắp sáng là 40Ω. Cường độ dòng điện qua đèn là bao nhiêu nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn là 200 V
5 A
2,5 A
2A
3A
Đơn vị nào dưới đây là đơn vị đo điện trở?
Ôm (Ω)
Oat (W)
Vôn (V)
Ampe (A)
Nội dung định luật Ôm là: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn
tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây.
tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây.
tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẩn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.
Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau: Điện trở của dây dẫn là một đại lượng
không đổi với mỗi đoạn dây dẫn xác định.
thay đổi với mỗi đoạn dây dẫn xác định.
phụ thuộc vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
phụ thuộc vào cường độ dòng điện qua dây dẫn.
Biểu thức nào sau đây đúng với đoạn mạch 2 điện trở mắc song song
U = U1+U2
I = I1+I2
U = U1 - U2
I = I1 - I2
Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ bên. Mạch điện được
phân tích đúng là:
R1 // R2 nt R3
R1 //(R2 nt R3)
R1 // R2 // R3
R1 nt (R2//R3)
Một mạch điện gồm 3 điện trở R1=2Ω,R2=5Ω,R3=2Ω mắc nối tiếp. Tìm Điện trở tương đương của mạch ?
Rtd =8 Ω
Rtd = 9Ω
Rtd = 7Ω
Rtd = 10Ω
Hai điện trở R1 và R2 được mắc song song với nhau, trong đó R1 = 6 Ω, R2 = 9Ω. Điện trở toàn mạch là:
A. 3,6Ω
B. 5,6Ω
C. 3 Ω
D.15 Ω
Biểu thức đúng của định luật Ôm là:
U=I.R
R = U/I
I = U/R
U = R/I
Cho mạch điện có hai điện trở R1 và R2 mắc song song, biết I2 = 0,3 A và I1 = 0,2A thì thì dòng điện chạy qua mạch chính có cường độ là:
0,1 A
0,2 A
0,4 A
0,5 A
Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp có công thức là:
Rtđ=R1+R2- R3
Rtđ=R1+R2+R3
Rtđ=R1-R2
Rtđ=R1+R2
Để tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài dây dẫn, cần phải xác định và so sánh điện trở của các dây dẫn có những đặc điểm nào?
Các dây dẫn này phải có cùng tiết diện, được làm từ cùng một vật liệu nhưng có chiều dài khác nhau.
Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, được làm từ cùng một vật liệu nhưng có tiết diện khác nhau.
Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, cùng tiết diện nhưng được làm bằng các vật liệu khác nhau.
Các dây dẫn này phải được làm từ cùng một vật liệu nhưng có chiều dài và tiết diện khác nhau.
. Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?
Vật liệu làm dây dẫn
Khối lượng của dây dẫn
Chiều dài của dây dẫn
Tiết diện của dây dẫn
Hai dây dẫn bằng nhôm có cùng tiết diện, một dây dài 2m có điện trở R1 và dây kia dài 6m có điện trở R2. Tính tỉ số R1/R2
6Ω
2Ω
3Ω
1/3Ω
Một dây dẫn dài 120m được dùng để quấn thành một cuộn dây. Khi đặt hiệu điện thế 30V vào hai đầu cuộn dây này thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 125mA. Tính điện trở của cuộn dây.
240Ω
12Ω
48Ω
6Ω
Một dây dẫn dài 120m được dùng để quấn thành một cuộn dây. Khi đặt hiệu điện thế 30V vào hai đầu cuộn dây này thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 125mA. Mỗi đoạn dài 1m của dây dẫn này có điện trở là bao nhiêu?
3Ω
4Ω
2Ω
1Ω
Đường dây dẫn của một mạng điện trong gia đình nếu nối dài liên tiếp với nhau sẽ có chiều dài tổng cộng là 500m và điện trở của mỗi đoạn có chiều dài là 1m của đường dây này có điện trở trung bình là 0,02Ω . Điện trở tổng cộng của toàn bộ đường dây dẫn nối dài liên tiếp này là:
10cm
12cm
10Ω
12Ω
Dây tóc của một bóng đèn khi chưa mắc vào mạch có điện trở là 24Ω . Mỗi đoạn dài 1cm của dây tóc này có điện trở là 1,5Ω . Tính chiều dài của toàn bộ sợi dây tóc bóng đèn đó.
24cm
12cm
10cm
16cm
Hai dây dẫn bằng đồng có cùng tiết diện, dây thứ nhất có điện trở là 2Ω và có chiều dài là 10m, dây thứ hai có chiều dài là 30m. Điện trở của dây thứ hai là:
8Ω
6Ω
4Ω
2Ω
Đoạn dây dẫn nối từ cột điện vào một gia đình có chiều dài tổng cộng là 50m và có điện trở tổng cộng là 0,5Ω . Hỏi mỗi đoạn dài 1m của dây này có điện trở là bao nhiêu?
0,01Ω
0,001Ω
0,1Ω
1Ω
Một dây cáp điện bằng đồng có lõi là 15 sợi dây đồng nhỏ xoắn lại với nhau. Điện trở của mỗi sợi dây đồng nhỏ này là 0,9Ω . Điện trở của dây cáp điện này là:
0,6Ω
6Ω
0,06Ω
0,04Ω
Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 mắc nối tiếp với điện trở R2 mắc vào mạch điện. Gọi I, I1, I2 lần lượt là cường độ dòng điện của toàn mạch, cường độ dòng điện qua R1, R2. Biểu thức nào sau đây đúng?
I=I1=I2
I=I1+I2
I=I1=I2
I1=I2
Đặt một hiệu điện thế UAB vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tương ứng là U1 , U2 . Hệ thức nào sau đây là không đúng?
RAB = R1 + R2
IAB = I1 = I2
UAB = U1 + U2
Một mạch điện gồm 3 điện trở R1 = 2Ω , R2 = 5Ω , R3 = 3Ω mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện chạy trong mạch là 1,2A. Hiệu điện thế hai đầu mạch là:
10V
11V
12V
13V
Cho hai điện trở R1 và R2, biết R2 = 3R1 và R1 = 15 Ω . Khi mắc hai điện trở này nối tiếp vào hai điểm có hiệu điện thế 120V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là:
2A
2,5A
4A
0,4A
Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp có điện trở tương đương là:
R1 + R2.
R1 . R2
(R1 + R2 )/R1 . R2
Không có đáp án
Cho hai điện trở R1= 12 Ω và R2 = 18 Ω được mắc nối tiếp nhau. Điện trở tương đương R12 của đoạn mạch đó có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau đây:
12
Ω18 Ω
6 Ω
30 Ω
Một mạch điện gồm 3 điện trở R1 = 2Ω , R2 = 5Ω , R3 = 3Ω mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện chạy trong mạch là 1,2A. Hiệu điện thế hai đầu mạch là:
10V
11V
12V
13V
Đại lượng nào không thay đổi trên đoạn mạch mắc nối tiếp?
Điện trở.
Hiệu điện thế.
Cường độ dòng điện.
Công suất.
Hai điện trở R1 = 15Ω , R2 = 30Ω mắc nối tiếp nhau trong một đoạn mạch. Phải mắc nối tiếp thêm vào đoạn mạch một điện trở R3 bằng bao nhiêu để điện trở tương đương của đoạn mạch là 55 ?
20Ω
30Ω
10Ω
40Ω
Cho mạch điện có 2 điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp nhau. Biết Hiệu điện thế toàn mạch là 25V và U1 = 10V, khi đó hiệu điện thế U2 là:
15V
20V
35V
250V
Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp?
Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch
bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần
bằng tổng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.
bằng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.
luôn nhỏ hơn tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.
Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 mắc nối tiếp với điện trở R2 mắc vào mạch điện. Gọi I, I1, I2 lần lượt là cường độ dòng điện của toàn mạch, cường độ dòng điện qua R1, R2. Biểu thức nào sau đây đúng?
I=I1=I2
I=I1+I2
I=I1=I2
I1=I2
Đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp là đoạn mạch không có đặc điểm nào dưới đây?
Đoạn mạch có những điểm nối chung của nhiều điện trở.
Đoạn mạch có những điểm nối chung chỉ của hai điện trở.
Dòng điện chạy qua các điện trở của đoạn mạch có cùng cường độ.
Đoạn mạch có những điện trở mắc liên tiếp với nhau và không có mạch rẽ.
Đặt một hiệu điện thế UAB vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tương ứng là U1 , U2 . Hệ thức nào sau đây là không đúng?
RAB = R1 + R2
IAB = I1 = I2
UAB = U1 + U2
Một mạch điện gồm 3 điện trở R1 = 2Ω , R2 = 5Ω , R3 = 3Ω mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện chạy trong mạch là 1,2A. Hiệu điện thế hai đầu mạch là:
10V
11V
12V
13V
Cho hai điện trở R1 và R2, biết R2 = 3R1 và R1 = 15 Ω . Khi mắc hai điện trở này nối tiếp vào hai điểm có hiệu điện thế 120V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là:
2A
2,5A
4A
0,4A
Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, công thức nào sau đây là SAI?
U=U1+U2+....+Un
I=I1=I2=...=In
R=R1=R2=....=Rn
R=R1+R2+....+Rn
Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp có điện trở tương đương là:
R1 + R2.
R1 . R2
(R1 + R2 )/R1 . R2
Không có đáp án
Người ta chọn một số điện trở loại 2Ω và 4Ω để ghép nối tiếp thành đoạn mạch có điện trở tổng cộng 16Ω. Trong các phương án sau đây, phương án nào là sai?
Chỉ dùng 8 điện trở loại 2Ω
Dùng 1 điện trở 4Ω và 6 điện trở 2Ω
Chỉ dùng 4 điện trở loại 4Ω
Dùng 2 điện trở 4Ω và 2 điện trở 2Ω
Cho mạch điện có sơ đồ như hình. Phải đóng hay ngắt các công tắc như thế nào để chỉ có đèn Đ1 sáng?
Cho mạch điện có sơ đồ như hình. Phải đóng hay ngắt các công tắc như thế nào để chỉ có đèn Đ2 sáng?
Cho mạch điện có sơ đồ như hình. Phải đóng hay ngắt các công tắc như thế nào để cả hai đèn Đ1 và Đ2 đều sáng?
A
B
C
D
Hai điện trở R1 và R2 được mắc song song với nhau, trong đó R1 = 6 Ω, R2 = 9Ω. Điện trở toàn mạch là:
A. 3,6Ω
B. 5,6Ω
C. 3 Ω
D.15 Ω
Cho mạch điện có hai điện trở R1 và R2 mắc song song, biết I2 = 0,3 A và I1 = 0,2A thì thì dòng điện chạy qua mạch chính có cường độ là:
0,1 A
0,2 A
0,4 A
0,5 A
Cho hai điện trở R1 = 30Ω, R2 = 20Ω được mắc song song. Điện trở tương đương RAB của đoạn mạch?
10Ω
50Ω
60Ω
12Ω
Cho ba điện trở R1 = 30Ω, R2 = 20Ω, R3 = 60Ω được mắc song song. Điện trở tương đương RAB của đoạn mạch?
10Ω
20Ω
14Ω
50Ω
Cho mạch điện như hình sau:
Biết các hiệu điện thế U12 = 2,4V; U23 = 2,5V. Hiệu điện thế U13 = ?
0,1V
2,4V
2,5V
4,9V
Phát biểu nào dưới đây không đúng đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song?
Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện trong các mạch rẽ.
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.
Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch tỉ lệ thuận với điện trở đó.
Trong sơ đồ nào thì mạch điện mắc song song
a
a, b
c, e
a, b, d
Để hai đèn trong mạch trên sáng thì cần đóng khóa K nào
Khóa K, K1
Khóa K, K2
Khóa K1, K2
Cả ba khóa
Đối với đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc song song, thì giữa cường độ dòng điện mạch chính và mạch rẽ có mối quan hệ nào dưới đây
Cường độ dòng điện mạch chính nhỏ hơn tổng các cường độ dòng điện mạch rẽ
Cường độ dòng điện mạch chính lớn hơn tổng các cường độ dòng điện mạch rẽ
Cường độ dòng điện mạch chính bằng tổng các cường độ dòng điện mạch rẽ
Cường độ dòng điện mạch chính bằng cường độ dòng điện qua mỗi mạch rẽ
Cho mạch điện có hai điện trở R1 và R2 mắc song song, biết I2 = 0,3 A và I1 = 0,2A thì thì dòng điện chạy qua mạch chính có cường độ là:
0,1 A
0,2 A
0,4 A
0,5 A
Một bóng đèn có điện trở thắp sáng là 40Ω. Cường độ dòng điện qua đèn là bao nhiêu nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn là 200 V
5 A
2,5 A
2A
3A
Đơn vị nào dưới đây là đơn vị đo điện trở?
Ôm (Ω)
Oat (W)
Vôn (V)
Ampe (A)
Nội dung định luật Ôm là: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn
tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây.
tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây.
tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẩn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.
Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau: Điện trở của dây dẫn là một đại lượng
không đổi với mỗi đoạn dây dẫn xác định.
thay đổi với mỗi đoạn dây dẫn xác định.
phụ thuộc vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
phụ thuộc vào cường độ dòng điện qua dây dẫn.
Biểu thức nào sau đây đúng với đoạn mạch 2 điện trở mắc song song
U = U1+U2
I = I1+I2
U = U1 - U2
I = I1 - I2
Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ bên. Mạch điện được
phân tích đúng là:
R1 // R2 nt R3
R1 //(R2 nt R3)
R1 // R2 // R3
R1 nt (R2//R3)
Một mạch điện gồm 3 điện trở R1=2Ω,R2=5Ω,R3=2Ω mắc nối tiếp. Tìm Điện trở tương đương của mạch ?
Rtd =8 Ω
Rtd = 9Ω
Rtd = 7Ω
Rtd = 10Ω
Hai điện trở R1 và R2 được mắc song song với nhau, trong đó R1 = 6 Ω, R2 = 9Ω. Điện trở toàn mạch là:
A. 3,6Ω
B. 5,6Ω
C. 3 Ω
D.15 Ω
Biểu thức đúng của định luật Ôm là:
U=I.R
R = U/I
I = U/R
U = R/I
Cho mạch điện có hai điện trở R1 và R2 mắc song song, biết I2 = 0,3 A và I1 = 0,2A thì thì dòng điện chạy qua mạch chính có cường độ là:
0,1 A
0,2 A
0,4 A
0,5 A
Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp có công thức là:
Rtđ=R1+R2- R3
Rtđ=R1+R2+R3
Rtđ=R1-R2
Rtđ=R1+R2
Mối liên hệ giữa hiệu điện thế 2 đầu đoạn mạch và hiệu điện thế 2 điện trở mắc song song
U = U1+U2
U = U1 = U2
U = U1 - U2
U = U1 / U2
Câu nào sau đây là đúng khi nói về điện trở của vật dẫn?
Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở Ion của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở êlectrôn của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở hiệu điện thế của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở dòng điện của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
Một biến trở con chạy dài 50m được làm bằng dây dẫn hợp kim ni-kê-lin có điện trở suất 0,4.10-6Ωm, tiết diện đều là 0,5mm2. Điện trở lớn nhất của biết trở này có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau:
Rbmax = 40Ω
Rbmax = 0,04Ω
Rbmax = 62,5Ω
Một giá trị khác.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về biến trở?
Biến trở dùng để điều chỉnh nhiệt độ của điện trở trong mạch.
Biến trở dùng để điều chỉnh hiệu điện thế trong mạch.
Biến trở dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
Biến trở dùng để điều chỉnh chiều dòng điện trong mạch.
Biến trở được làm bằng dây dẫn hợp kim nic-rôm có điện trở suất 1,10.10-6Ωm và có chiều dài 75m và có điện trở là 100Ω. Tiết diện của dây đã sử dụng là bao nhiêu?
S = 0,825m2
S = 0,825mm2
S = 0,825 cm2
Một kết quả khác.
Một biến trở con chạy có điện trở lớn nhất là 40 Ω . Dây điện trở của biến trở là một dây hợp kim nicrom có tiết diện 0,5 mm2 và được quấn đều xung quanh một lõi sứ tròn có đường kính 2cm. Tính số vòng dây của biến trở này.
A. 290 vòng
B. 380 vòng
C. 150 vòng
D. 200 vòng
Hai dây dẫn được làm từ cùng một loại vật liệu, dây thứ nhất có điện trở R1 = 15Ω , có chiều dài l1 = 24m và có tiết diện S1 0,2 mm2, dây thứ hai có điện trở R2 = 10Ω , chiều dài l2 = 30m. Tính tiết diện S2 của dây.
A. 0,3mm2.
B. 0,4mm2.
C. 0,5mm2.
D. Một giá trị khác.
Một biến trở có con chạy được làm bằng Nicrom, có tiết diện đều 0,55 mm2, điện trở suất 1,1.10-6, gồm 500 vòng quấn quanh lõi sứ trụ tròn có đường kính 2 cm. Tính cường độ dòng điện định mức của biến trở. Biết hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt vào hai đầu biến trở là 157V.
A. Iđm = 2A.
B. Iđm = 2,5A.
C. Iđm = 3A.
D. Iđm = 3,5A.
Một bóng đèn khi mắc vào mạng điện có hiệu điện thế là 110V thì cường độ dòng điện qua đèn là 0,5A và đèn sáng bình thường. Nếu sử dụng trong mạng điện có hiệu điện thế 220V thì phải mắc nối tiếp với đèn một điện trở là bao nhiêu?
A. 150Ω.
B. 220Ω.
C. 300Ω.
D. 200Ω.
Hai bóng đèn khi sáng bình thường có điện trở là R1 = 7,5Ω và R2 = 4,5Ω . Dòng điện chạy qua hai đèn đều có cường độ định mức là I = 0,8A. Hai đèn này được mắc nối tiếp với nhau và với một điện trở R3 để mắc vào hiệu điện thế U = 12V. Tính R3 để hai đèn sáng bình thường.
A. 1 Ω
B. 2 Ω
C. 3 Ω
D. 4 Ω
Xét các dây dẫn được làm từ cùng một loại vật liệu, nếu chiều dài dây dẫn giảm đi 5 lần và tiết diện tăng 2 lần thì điện trở của dây dẫn thay đổi như thế nào?
A. Điện trở của dây dẫn tăng lên 10 lần
B. Điện trở của dây dẫn giảm đi 10 lần.
C. Điện trở của dây dẫn tăng lên 2,5 lần.
D. Điện trở của dây dẫn giảm đi 2,5 lần.
Khi dịch chuyển con chạy của biến trở, ta có thể làm thay đổi
Tiết diện dây dẫn của biến trở.
Chiều dòng điện chạy qua biến trở
Điện trở suất của chất làm dây dẫn của biến trở.
Chiều dài dây dẫn của biến trở.
Trên một biến trở có ghi (50Ω - 2,5A). Hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt vào hai đầu dây cố định của biến trở là
U = 125 V
U = 52,5 V
U = 20 V
U = 47,5 V
Một dây dẫn bằng đồng có điện trở 9,6 ôm với lõi gồm 30 sợi đồng mảnh có tiết diện như nhau. Điện trở của mỗi sợi dây mảnh là
9,6 ôm
0,32 ôm
288 ôm
28,8 ôm
Khi dịch chuyển con chạy hoặc tay quay của biến trở, đại lượng nào sau đây sẽ thay đổi
Tiết diện dây dẫn của biến trở .
Điện trở suất của chất làm biến trở của dây dẫn
Chiều dài dây dẫn của biến trở .
Nhiệt độ của biến trở .
Một biến trở con chạy dài 50m được làm bằng dây dẫn hợp kim ni-kê-lin có điện trở suất 0,4.10-6Ωm, tiết diện đều là 0,5mm2. Điện trở lớn nhất của biết trở này có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau:
Rbmax = 40Ω
Rbmax = 0,04Ω
Rbmax = 62,5Ω
Một giá trị khác.
Một biến trở con chạy có ghi 100Ω - 2A. Hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt lên hai đầu dây cố định của biến trở có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau đây?
Umax = 200V
Umax = 50V
Umax = 98V
Một giá trị khác
Điều nào sau đây là đúng khi nói về biến trở?
Biến trở dùng để điều chỉnh nhiệt độ của điện trở trong mạch.
Biến trở dùng để điều chỉnh hiệu điện thế trong mạch.
Biến trở dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
Biến trở dùng để điều chỉnh chiều dòng điện trong mạch.
Khi dịch chuyển con chạy hoặc tay quay của biến trở, đại lượng nào sau đây sẽ thay đổi theo? Chọn phương án trả lời đúng.
Chiều dài dây dẫn của biến trở.
Điện trở suất của chất làm dây dẫn của biến trở.
Tiết diện dây dẫn của biến trở.
Nhiệt độ của biến trở.
Trên một biến trở con chạy có ghi 25Ω - 1,25A. Hai con số ghi trên biến trở có ý nghĩa gì?
Số 25Ω cho biết giá trị điện trở định mức của biến trở. Số 1,25a cho biết cường độ dòng điện định mức của biến trở.
Số 25Ω cho biết giá trị điện trở lớn nhất của biến trở. Số 1,25A cho biết cường độ dòng điện lớn nhất mà dây dẫn làm biến trở còn có thể chịu được mà không bị hỏng.
Số 25Ω co biết giá trị điện trở nhỏ nhất của biến trở. Số 1,25A cho biết cường độ dòng điện nhỏ nhất mà dây dẫn làm biến trở còn có thể chịu được mà không bị hỏng.
Số 25Ω co biết giá trị điện trở nhỏ nhất của biến trở. Số 1,25A cho biết cường độ dòng điện nhỏ nhất mà dây dẫn làm biến trở còn có thể chịu được mà không bị hỏng.
Một biến trở con chạy có ghi 100Ω - 4A. Hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt vào hai đầu dây cố định của biến trở có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau đây:
Umax = 400V
Umax = 96V
Umax = 25V
Một giá trị khác.
Biến trở được làm bằng dây dẫn hợp kim nic-rôm có điện trở suất 1,10.10-6Ωm và có chiều dài 75m và có điện trở là 100Ω. Tiết diện của dây đã sử dụng là bao nhiêu?
S = 0,825m2
S = 0,825mm2
S = 0,825 cm2
Một kết quả khác.
Hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt vào hai đầu dây cố định của biến trở là 25,12V và có điện trở lớn nhất là 100,48Ω. Hỏi biến trở này có thể chịu được cường độ dòng điện có cường độ lớn nhất là bao nhiêu?
Imax = 1,5A
Imax = 1A
Imax = 0,5A
Imax = 0,25A
Một biến trở có điện trở lớn nhất là 30Ω làm bằng dây ni-kê-lin có điện trở suất 0,4.10-6Ωm và tiết diện 0,5 mm2 thì dây phải có chiều dài là bao nhiêu?
37,5m
73,5m
53,7m
57,3m
Một dây hợp kim đồng chất, tiết diện 0,5 mm2, chiều dài 400cm. Đặt vào hai đầu dây một hiệu điện thế 12V, khi đó cường độ dòng điện qua đây là 3A. Điện trở suất của dây sẽ là:
0,43.10-6Ωm
0,40.10-6Ωm
0,50.10-6Ωm
2,80.10-6Ωm
Một biến trở con chạy có ghi 100Ω - 4A. Hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt vào hai đầu dây cố định của biến trở có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau đây:
Umax = 400V
Umax = 96V
Umax = 25V
Một giá trị khác.
