wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Điện Dân Dụng Lớp 11 - Học Kì II

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Chọn tất cả các đáp án đúng:

Điện năng có tính ưu việt hơn các năng lượng khác ở chổ:

a)

Khó sản xuất, nhưng dễ sử dụng.

b)

Dễ truyền tải, khó sử dụng.

c)

Dễ sản xuất, dễ truyền tải đi xa.

d)

Ứng dụng rộng rãi.

2.

Công suất thiết bị điện được sử dụng như thế nào để tiết kiệm được điện năng:

a)

Sử dụng không hết công suất.

b)

Sử dụng vượt quá công suất.

c)

Sử dụng hết công suất.

d)

Sử dụng gián đoạn và vượt công suất

3.

Đèn điện, bếp điện, động cơ điện, … nói chung được gọi là:

a)

Thiết bị kỹ thuật điện.

b)

Thiết bị tiêu thụ điện.

c)

Thiết bị tiêu thụ điện và sản xuất điện.

d)

Thiết bị điện gia dụng.

4.

Để kiểm tra chạm mass của đồ dùng điện. Phương pháp nào dưới đây chính xác nhất:

a)

Bút thử điện.

b)

Đồng hồ vạn năng.

c)

Tùy người đo kiểm.

d)

Đèn thử.

5.

Khi gặp người bị điện giật, công việc đầu tiên của người cứu hộ phải:

a)

Cắt nguồn điện dẫn đến người bị nạn.

b)

Tách nạn nhân ra khỏi vùng mang điện bằng cách nhanh nhất.

c)

Báo cho người có trách nhiệm.

d)

Hô to để mọi người cùng giúp.

6.

Khi thao tác các thiết bị đóng ngắt phụ tải một cách trực tiếp thì:

a)

Dễ tiếp xúc trực tiếp vào mạng.

b)

Dễ tiếp xúc vào vỏ thiết bị có thể chạm điện gián tiếp.

c)

Do hồ quang phát sinh lớn gây bỏng nếu cự ly thao tác quá gần và không che chắn.

d)

Dễ chạm vào nguồn điện.

7.

Khi người bước vào vùng lân cận điểm chạm đất của dây dẫn mang điện thì dễ nguy hiểm do:

a)

Chịu điện áp trực tiếp của dây.

b)

Chịu điện áp gián tiếp của dây tùy thuộc vào độ cách điện của chân.

c)

Chịu điện bước phân bố trên đất qua chân khi bước theo hướng vào điểm chạm.

d)

Dòng điện truyền từ dây về nguồn.

8.

Độ lớn của điện áp bước đặt vào cơ thể người phụ thuộc vào:

a)

Chiều cao của người.

b)

Trọng lượng của người.

c)

Độ lớn bước chân và khoảng cách từ người đến điểm chạm đất của dây dẫn.

d)

Độ lớn của điện trên dây dẫn.

9.

Dòng điện một chiều được coi là ít nguy hiểm hơn dòng điện xoay chiều, vì:

a)

Dòng điện một chiều không giật.

b)

Dòng điện một chiều chỉ gây ra chấn thương.

c)

Dòng điện một chiều không gây ra rối loạn cơ thể như dòng điện xoay chiều.

d)

Dòng điện một chiều thường không lớn.

10.

Nối đất hoặc nối trung tính các thiết bị điện để bảo vệ:

a)

Thiết bị tiêu thụ điện.

b)

Người sử dụng điện.

c)

Không có tác dụng.

d)

Cho toàn mạch điện.

11.

Một trong những biện pháp an toàn khi lắp đặt điện là:

a)

Nối đất dây nóng.

b)

Không được lắp đặt điện trên cao.

c)

Phải cách điện tốt giữa các phần tử mang điện với các phần tử không mang điện.

d)

Hai dây dẫn phải đặt cách xa nhau.

12.

Một trong những qui tắc an toàn khi vận hành thiết bị điện là:

a)

Chỗ làm việc phải đủ rộng để tránh chạm trực tiếp vào vật mang điện.

b)

Nối đất cho thiết bị.

c)

Sử dụng đệm lót cách điện.

d)

Cách điện tốt giữa các phần tử mang điện với các phần tử không mang điện.

13.

Tác dụng của dòng điện đối với cơ thể người là:

a)

Tác động lên hệ thần kinh, tim mạch.

b)

Làm tê liệt hệ vận động.

c)

Làm rối loạn hệ hô hấp.

d)

Làm rối loạn hệ bài tiết.

14.

Khi điện giật, nạn nhân bị ngất cần phải:

a)

Chuyển ngay đến cơ sở y tế.

b)

Hô hấp nhân tạo.

c)

Đặt nạn nhân ở nơi khô ráo, thoáng mát.

d)

Đổ nước hoặc bia.

15.

Khi điện áp đặt lên người tăng thì điện trở người (Rng) sẽ:

a)

Giảm.

b)

Tăng.

c)

Không đổi.

d)

Tùy theo thể chất mổi người.

16.

Khi thời gian dòng điện qua người càng lâu thì điện trở người sẽ:

a)

Giảm.

b)

Tăng.

c)

Không đổi.

d)

Tùy theo thể chất mổi người.

17.

Để đo cường độ dòng điện, Ampe kế được mắc:

a)

Nối tiếp với tải.

b)

Song song với tải.

c)

Tùy theo người đo.

d)

Tùy theo cơ cấu đo.

18.

Để đo hiệu điện thế, Vôn kế được mắc:

a)

Nối tiếp với tải.

b)

Song song với tải.

c)

Tùy theo người đo.

d)

Tùy theo cơ cấu đo.

19.

Đồng hồ vạn năng dùng để đo:

a)

Điện trở, điện áp xoay chiều và một chiều, dòng điện xoay chiều và một chiều.

b)

Điện trở, điện áp xoay chiều và dòng điện một chiều.

c)

Điện trở, điện áp một chiều và xoay chiều, dòng điện một chiều.

d)

Điện trở, điện áp một chiều và xoay chiều, công suất.

20.

Công tơ điện là:

a)

Đồng hồ để đo điện năng tiêu thụ.

b)

Đồng hồ để đo điện áp.

c)

Đồng hồ để đo cường độ dòng điện.

d)

Đồng hồ để đo công suất thiết bị.

21.

Cho biết ý nghĩa của các ký hiệu: ACV, DCV, DcmA, Ω trên dụng cụ đo:

a)

Nguồn điện xoay chiều, nguồn điện một chiều, cường độ dòng điện một chiều, điện trở.

b)

Nguồn điện một chiều, Nguồn điện xoay chiều, cường độ dòng điện xoay chiều, điện trở.

c)

Nguồn điện một chiều, Nguồn điện xoay chiều, công suất, điện trở.

d)

Nguồn điện xoay chiều, nguồn điện một chiều, cường độ dòng điện một chiều, công suất.

22.

Khi đo diện áp, cơ cấu đo phải có điện trở như thế nào so với điện trở tải thì phép đo được chính xác:

a)

Rất lớn.

b)

Rất nhỏ.

c)

Bằng nhau.

d)

Tùy theo loại cơ cấu đo.

23.

Dùng cơ cấu đo kiểu từ điện để đo:

a)

Các đại lượng điện một chiều.

b)

Các đại lượng điện một chiều và xoay chiều.

c)

Các đại lượng điện xoay chiều.

d)

Tùy theo đại lượng điện cần đo.

24.

Các cơ cấu đo kiểu điện từ để đo:

a)

Các đại lượng điện một chiều.

b)

Các đại lượng điện một chiều và xoay chiều.

c)

Các đại lượng điện xoay chiều.

d)

Tùy theo đại lượng điện cần đo.

25.

Khi sử dụng đồng hồ đo các đại lượng điện một chiều cần:

a)

Chú ý đến cực tính.

b)

Chú ý đến độ lớn giá trị cần đo.

c)

Chú ý đến vị trí thực hiện đo.

d)

Chú ý kiểu cơ cấu đo.

26.

Khi sử dụng đồng hồ đo các đại lượng điện xoay chiều cần:

a)

Chú ý đến cực tính.

b)

Chú ý đến đại lượng cần đo.

c)

Không cần chú ý đến cực tính.

d)

Chú ý kiểu cơ cấu đo.

27.

Công tơ điện là loại cơ cấu đo kiểu:

a)

Điện từ.

b)

Cảm ứng.

c)

Từ điện.

d)

Điện động.

28.

Ampere kế sử dụng trong mạch điện xoay chiều, thường là loại cơ cấu đo kiểu:

a)

Điện từ.

b)

Cảm ứng.

c)

Từ điện.

d)

Điện động

29.

Vôn kế sử dụng trong mạch điện xoay chiều, thường là loại cơ cấu đo kiểu:

a)

Điện từ.

b)

Cảm ứng.

c)

Từ điện.

d)

Điện động

30.

Năng lượng ánh sáng của nguồn sáng phát ra trong một đơn vị thời gian được gọi là :

a)

Độ rọi.

b)

Độ chói.

c)

Quang thông.

d)

Cường độ sáng.

31.

Đèn có hiệu suất phát quang cao là loại đèn :

a)

Tiết kiệm điện.

b)

Công suất lớn.

c)

Có ánh sáng mạnh.

d)

Được sản xuất đặc biệt.

32.

Cơ sở đặc trưng cho mối quan hệ giữa nguồn phát xạ với mắt người được gọi là :

a)

Độ rọi.

b)

Độ chói.

c)

Quang thông.

d)

Cường độ sáng.

33.

Đại lượng đặc trưng cho mức được chiếu sáng của bề mặt gọi là :

a)

Độ rọi.

b)

Độ chói.

c)

Quang thông.

d)

Cường độ sáng.

34.

Hệ thống chiếu sáng trong nhà thường được thiết kế theo các phương pháp :

a)

Phương pháp hệ số sử dụng.

b)

Phương pháp công suất đơn vị.

c)

Kết hợp phương pháp hệ số sử dụng và công suất đơn vị.

d)

Phương pháp hệ số sử dụng và công suất đơn vị.

35.

Khi thiết kế chiếu sáng phòng ta thường bắt đầu bằng công việc xác định:

a)

Cường độ sáng.

b)

Độ rọi.

c)

Quang thông tổng.

d)

Công suất đèn.

36.

Cường độ sáng có đơn vị là :

a)

Lux (lx).

b)

Lumen (lm).

c)

Candela (cd).

d)

Candela trên mét vuông ( cd/m2 ).

37.

Nhà ở, khu vực yêu cầu chiếu sáng trung bình sẽ chọn độ rọi là :

a)

500 lx

b)

400 lx

c)

300 lx

d)

200 lx

38.

Độ chói có đơn vị là :

a)

Lux (lx).

b)

Lumen (lm).

c)

Candela (cd).

d)

Candela trên mét vuông ( cd/m2 ).

39.

Tỉ số giữa quang thông và công suất của đèn ( Φ\Phi /P) gọi là :

a)

Độ rọi.

b)

Độ chói.

c)

Cường độ sáng.

d)

Hiệu suất phát quang

40.

Nếu trong mạng điện có nhiều cấp điện áp thì :

a)

Lắp một hệ thống điện chung với nhau.

b)

Lắp nhiều hệ thống điện tương đương với từng cấp điện áp.

c)

Lắp đặt một hoặc nhiều hệ thống đều được.

d)

Bố trí riêng theo từng khu vực.

41.

Mạng điện sinh hoạt thường được thiết kế theo các phương thức :

a)

Thiết kế theo phương thức phân nhánh.

b)

Thiết kế theo phương thức tập trung.

c)

Thiết kế dạng kết hợp phân nhánh và tập trung.

d)

Thiết kế dạng phân nhánh và tập trung.

42.

Hai công tắc 03 cực điều khiển 01 đèn được sử dụng ở :

a)

Nhà kho.

b)

Cầu thang.

c)

Ban công

d)

Chỗ nào cũng được.

43.

Mạch điện cầu thang là mạch :

a)

Hai công tắc cùng điều khiển đèn.

b)

Điện đèn có 02 nhiều nơi điều khiển.

c)

Sử dụng 02 công tắc 03 cực.

d)

Sử dụng nhiều công tắc để khiều điển đèn.

44.

Một mạch điện gồm nhiều bóng đèn mắc song song, nếu có một bóng bị đứt thì :

a)

Một số bóng đèn sáng, một số bóng đèn không sáng.

b)

Các bóng đèn sáng bình thường.

c)

Các bóng đèn sáng mờ.

d)

Tất cả các bóng dèn trong mạch đều không sáng.

45.

Máy biến áp là một máy dùng để :

a)

Tăng hoặc giảm công suất của nguồn điện.

b)

Tăng hoặc giảm điện áp.

c)

Tăng hoặc giảm công suất phụ tải.

d)

Tăng hoặc giảm dòng điện.

46.

Máy biến áp cảm ứng là loại máy biến áp có :

a)

Cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp

b)

Một cuộn vừa làm sơ cấp vừa làm thứ cấp

c)

Cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp cách điện nhau

d)

Cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp đưa điện vào riêng biệt

47.

Cuộn dây sơ cấp máy biến áp dùng để :

a)

Lấy điện ra tải

b)

Đưa điện vào máy biến áp

c)

Lấy điện ra tải, đưa điện vào máy biến áp

d)

Truyền đạt công suất

48.

Máy biến áp tự ngẫu so với máy biến áp cảm ứng từ thì :

a)

Tiết kiệm nhưng ít an toàn

b)

Tiết kiệm và an toàn

c)

An toàn nhưng tổn hao điện nhiều hơn

d)

Tùy thuộc vào loại máy

49.

Mạch từ máy biến áp gồm các kiểu :

a)

Hai kiểu là hình vuông và hình tròn

b)

Hai kiểu là chữ E và chữ U

c)

Hai kiểu là kiểu lõi và kiểu bọc

d)

Hai kiểu là hình chữ nhật và hình tròn

50.

Mạch từ máy biến áp được ghép bằng nhiều lá thép kỹ thuật điện là để:

a)

Dễ chế tạo

b)

Dễ thay đổi tiết diện mạch từ

c)

Chống lại dòng điện Phucô sinh ra trong mạch từ

d)

Dễ lắp lõi thép vào dây quấn

51.

Trên máy biến áp có ghi : output 110V-220V; 5KVA dùng để chỉ :

a)

Công suất định mức và điện áp thứ cấp định mức

b)

Điện áp sơ cấp định mức và công suất định mức

c)

Dòng điện thứ cấp định mức và công suất định mức

d)

Điện áp thứ cấp định mức và dòng điện thứ cấp định mức

52.

Trên máy biến áp có ghi : output 110V-220V; 5KVA dùng để chỉ :

a)

Các trị số làm việc lớn nhất cho phép của máy biến áp

b)

Các trị số làm việc nhỏ nhất cho phép của máy biến áp

c)

Điều kiện nguồn điện cho phép lắp đặt vào máy biến áp

d)

Thông tin về sản phẩm của nhà sản xuất

53.

Máy biến áp làm việc dựa vào :

a)

Định luật Ohm

b)

Định luật Ampere

c)

Định luật cảm ứng điện từ

d)

Định luật Jun-Lenx

54.

Máy biến áp có dùng nguồn điện 1 chiều để biến đổi được không:

a)

Được

b)

Không được

c)

Được nhưng phải đủ hiệu điện thế

d)

Được nhưng phải đủ công suất

55.

Máy biến áp có vòng dây sơ cấp nhiều hơn thứ cấp là :

a)

Máy biến áp tăng áp

b)

Máy biến áp ổn áp

c)

Máy biến áp giảm áp

d)

Máy biến áp điều chỉnh

56.

Máy biến áp có : U1= 220 V, U2= 110V. Cuộn sơ cấp 1000 vòng thì cuộn thứ cấp có:

a)

2000 vòng

b)

500 vòng

c)

2200 vòng

d)

1500 vòng

57.

Nếu tỷ số biến áp lớn thường dùng loại máy biến áp:

a)

Cách ly (cảm ứng )

b)

Tự ngẫu

c)

Cả cách ly và tự ngẫu

d)

Điều chỉnh

58.

Đối với máy biến áp giảm áp thì số vòng thứ cấp:

a)

Nhiều hơn sơ cấp

b)

Ít hơn sơ cấp

c)

Bằng nhau

d)

Tùy thuộc vào máy biến áp

59.

Khi tính chọn máy biến áp để lắp đặt người ta cần hệ số dự trữ là để :

a)

Đảm bảo máy biến áp sử dụng bền

b)

Đảm bảo tính kinh tế khi nhu cầu sử dụng tăng

c)

Đạt hiệu quả sử dụng cao

d)

Dự phòng cho nhu cầu sử dụng đột xuất

60.

Máy biến áp có I2=5A, U1=220, U2=220 phải tải 02 bóng đèn có P= 100 w và 01 bàn ủi có P= 1000 W :

a)

Sử dụng được

b)

Không sử dụng được

c)

Nếu sử dụng sẽ quá tải cho máy biến áp

d)

Sử dụng được nhưng phải tăng áp vào

61.

Hệ số đồng thời dùng trong tính toán lắp đặt máy biến áp là để chỉ :

a)

Số lượng thiết bị điện được sử dụng trong 1 thời điểm

b)

Số lượng thiết bị điện được sử dụng nhiều nhất

c)

Số lượng thiết bị điện đang sử dụng

d)

Tính chất hoạt động của hệ thống điện

62.

Hệ số đồng thời dùng trong tính toán lắp đặt máy biến áp có giá trị :

a)

Từ 0,2 đến 0,5

b)

Từ 0,6 đến 1

c)

Từ 0,4 đến 0,9

d)

Tùy thuộc vào người tính toán

63.

Hệ số dự trữ dùng trong tính toán lắp đặt máy biến áp có giá trị :

a)

Từ 0,2 đến 0,5

b)

Từ 0,6 đến 1

c)

Từ 0,4 đến 0,9

d)

Tùy thuộc vào người tính toán

64.

Hệ số dự trữ dùng trong tính toán lắp đặt máy biến áp là để chỉ :

a)

Khả năng dự phòng khi nhu cầu sử dụng tăng đột xuất

b)

Tính ổn định lâu dài khi đưa máy biến áp vào vận hành

c)

Số lượng thiết bị điện được lắp thêm vào hệ thống điện

d)

Tính ổn định lâu dài của máy biến áp trong mọi điều kiện

65.

Tác dụng của hệ số dự trữ trong tính toán lắp đặt máy biến áp nhằm :

a)

Đảm bảo máy biến áp sử dụng bền

b)

Đảm bảo tính kinh tế khi nhu cầu sử dụng tăng

c)

Đạt hiệu quả sử dụng cao

d)

Dự phòng cho nhu cầu sử dụng đột xuất

66.

Để lắp đặt máy biến áp người ta cần tính toán theo :

a)

Điện áp sử dụng và công suất tải tiêu thụ

b)

Công suất tải tiêu thụ và điện áp đặt vào máy biến áp

c)

Công suất tải tiêu thụ và điện áp thấp nhất trên mạng điện

d)

Công suất máy biến áp và điện áp đặt vào máy biến áp

67.

Để tính toán thiết kế máy biến áp người ta có thể dựa vào :

a)

Công suất và điện áp sơ cấp, thứ cấp.

b)

Công suất và điện áp cấp cho cuộn dây sơ cấp

c)

Công suất và các thông số thực nghiệm

d)

Công suất và điện áp cấp cho cuộn dây cấp

68.

Để tính toán thiết kế máy biến áp người ta có thể dựa vào :

a)

Điện áp sơ cấp, thứ cấp và tiết diện thật của lõi thép

b)

Tiết diện thật của lõi thép và điện áp sơ cấp

c)

Các thông số thực nghiệm và tiết diện thật của lõi thép

d)

Tiết diện thật của lõi thép và điện áp thứ cấp

69.

Khi lựa chọn dây quấn cho máy điện cần chú ý :

a)

Đặc tính của vỏ bọc cách điện và điều kiện lắp đặt

b)

Tiết diện dây dẫn phù hợp với cường độ dòng điện định mức

c)

Đặc điểm hình dạng của tiết diện dây dẫn

d)

Vật liệu dùng để chế dây

70.

Để tính toán thiết kế máy biến áp người ta cần có các đại lượng :

a)

Công suất cấp cho tải P2 và điện áp U1, U2

b)

Các thông số thưc nghiệm và giá trị điện áp

c)

Công suất P1, P2 và điện áp sơ cấp U1

d)

Công suất P1, P2 và điện áp thứ cấp U2

71.

Để tính toán thiết kế máy biến áp người ta có thể dựa vào các giá trị:

a)

Điện áp U1, U2 và tiết diện thật St

b)

Tiết diện thật St và công suất P1

c)

Các thông số thực ngiệm và tiết diện thật St

d)

Tiết diện thật St và công suất P2

72.

Khi chế tạo máy biến áp tiết diện trụ của lõi thép được tính theo công thức :

a)

Shi = 0,7 . P\sqrt[]{P}

b)

Shi = 1,2 . P\sqrt[]{P}

c)

Shi = = 0,8 . P\sqrt[]{P}

d)

Shi = 0,9 . P\sqrt[]{P}

73.

Hệ số lắp đầy lõi thép (Kl ) dùng tronh tính toán chế tạo máy biến áp là để :

a)

Bù vào các phần cong vênh, độ hở có trong lõi thép

b)

Đảm bảo lõi thép được nén chặt

c)

Đảm bảo lõi thép lắp đầy trong khung dây

d)

Bù vào các khe hở còn có trong lõi thép

74.

Hằng số thực nghiệm ( Ktn ) dùng trong tính toán chế tạo máy biến áp có giá trị :

a)

Từ 40 đến 50

b)

Từ 30 đến 60

c)

Từ 50 đến 70

d)

Từ 40 đến 60

75.

Khi tính toán số vòng cuộn thứ cấp người ta phải bù thêm 10% là để :

a)

Đảm bảo tính ổn định của cuộn thứ cấp khi sử dụng

b)

Đảm bảo khi làm việc cuộn thứ cấp không bị phát nhiệt

c)

Bù vào độ sụt áp trên cuộn thứ cấp khi có tải

d)

Dự phòng khả năng điện áp nguồn giảm

76.

Mật độ dòng điện cho phép khi chế tạo máy biến áp có giá trị :

a)

Từ 2 đến 5

b)

Từ 2 đến 3

c)

Từ 3 đến 4

d)

Từ 2 đến 4

77.

Mật độ dòng điện cho phép được tính đến trong chế tạo máy biến áp nhằm để :

a)

Ổn định công suất

b)

Ổn định điện áp

c)

Ổn định sự phát nhiệt

d)

Tăng khả năng chịu quá tải

78.

Hằng số thực nghiệm Ktn dùng trong tính toán chế tạo máy biến áp được chọn theo:

a)

Đặc điểm làm việc của máy biến áp

b)

Đặc điểm của nguồn điện cấp vào máy biến áp

c)

Đặc điểm, tính chất của lõi thép sẽ dùng

d)

Tùy theo lựa chọn của người tính toán

79.

Khi cấp điện vào máy biến áp và máy phát ra tiếng kêu rè rè là do :

a)

Cuộn dây quấn thiếu vòng dây

b)

Mạch từ ghép không chặt

c)

Điện áp vào không đủ

d)

Cuộn dây quấn dư vòng dây

80.

Mạch từ của máy biến áp được làm từ vật liệu:

a)

Thép không rỉ.

b)

Thép dụng cụ.

c)

Thép silic.

d)

Thép tấm.

81.

Máy biến áp làm việc nóng nhanh và điện áp ra thấp là do :

a)

Điện áp vào giảm thấp

b)

Chạm vòng dây quấn

c)

Dây quấn chạm lõi thép

d)

Điện áp vào tăng cao

82.

Thông thường động cơ điện 1 pha có :

a)

Stato quay, Roto đứng yên

b)

Stato đứng yên, Roto quay

c)

Stato đứng yên, Roto đứng yên

d)

Stato quay, Roto quay

83.

Động cơ điện có cấu tạo gồm :

a)

Roto và vỏ máy

b)

Roto và Stato

c)

Stato và vỏ máy

d)

Roto, Stato, vỏ máy

84.

Động cơ 1 pha có vòng ngắn mạch thì vòng ngắn mạch đặt ở đâu :

a)

Cuộn dây chạy

b)

Stato

c)

Roto

d)

Vỏ máy

85.

Các loại quạt điện thông dụng, loại nào có Roto (phần quay) bên ngoài Stato :

a)

Quạt bàn

b)

Quạt trần

c)

Quạt treo tường

d)

Quạt treo tường

86.

Ở quạt trần phần quay gọi là :

a)

Stato

b)

Phần bên ngoài

c)

Phần vỏ

d)

Roto

87.

Gọi động cơ không đồng bộ là vì:

a)

Từ trường stato lớn hơn từ trường roto

b)

Từ trường Stato nhỏ hơn từ trường roto

c)

Từ trường stato bằng từ trường roto

d)

Tùy theo nhà thiết kế

88.

Động cơ được gọi động cơ không đồng bộ là vì:

a)

Tốc độ quay của roto nhỏ hơn tốc độ quay của từ trường

b)

Tốc độ quay của roto lớn hơn tốc độ quay của từ trường

c)

Tốc độ quay của roto bằng tốc độ quay của từ trường

d)

Nhà sản xuất đặt tên cho kiểu động cơ

89.

Roto của động cơ không đồng bộ một pha sẽ quay theo chiều :

a)

Từ phải qua trái

b)

Từ trái qua phải

c)

Tùy thuộc vào yêu cầu của tải

d)

Quay theo chiều quay từ trường

90.

Động cơ không đồng bộ là loại động cơ có:

a)

Từ trường stato lớn hơn từ trường roto

b)

Từ trường Stato nhỏ hơn từ trường roto

c)

Từ trường stato bằng từ trường roto

d)

Tùy theo nhà thiết kế

91.

Động cơ điện 1 pha hoạt động được là nhờ:

a)

Từ trường quay và momen quay

b)

Từ trường quay và lực điện từ

c)

Momen quay và lực điện từ

d)

Lực điện từ và dòng điện cảm ứng

92.

Stato (phần tĩnh) động cơ không đồng bộ 1 pha dùng tụ điện có:

a)

Cuộn dây chính (chạy), cuộn dây phụ (đề)

b)

Cuộn dây chính (chạy) và vòng ngắn mạch

c)

Cuộn dây chính và ngắt điện

d)

Cuộn dây phụ và ngắt điện

93.

Động cơ điện 1 pha dùng tụ điện khởi động thì tụ gắn ở:

a)

Cuộn dây khởi động

b)

Dây quấn stato

c)

Cuộn dây chạy

d)

Mắc nối tiếp với cuộn dây khởi động

94.

Trong quạt bàn, điện trở giữa cuộn đề và cuộn chạy như thế nào:

a)

Điện trở bằng nhau

b)

Điện trở cuộn đề lớn hơn cuộn chạy

c)

Điện trở cuộn chạy lớn hơn cuộn đề

d)

Điện trở giữa các cuộn thế nào cũng được

95.

Động cơ điện là loại máy biến đổi :

a)

Điện năng thành nhiệt năng

b)

Điện năng thành quang năng.

c)

Điện năng thành cơ năng.

d)

Cơ năng thành điện năng.

96.

Trong quạt trần, điện trở giữa cuộn đề và cuộn chạy như thế nào:

a)

Điện trở bằng nhau

b)

Điện trở cuộn đề lớn hơn cuộn chạy

c)

Điện trở cuộn chạy lớn hơn cuộn đề

d)

Điện trở giữa các cuộn thế nào cũng được

97.

Khi tháo, lắp một đồ dùng điện phải tuân thủ:

a)

Thiết bị tháo trước thì lắp sau

b)

Thiết bị tháo trước thì lắp trước

c)

Lắp thiết bị nào cũng được

d)

Lắp phần cơ khí trườc và đấu dây sau

98.

Để xác định đầu dây động cơ chạy tụ người ta thường sử dụng:

a)

Đồng hồ vạn năng

b)

Đèn thử

c)

Màu dây quy ước

d)

Sơ đồ dây quấn

99.

Nguyên tắc điều khiển tốc độ ở quạt bàn :

a)

Thay đổi đầu dây

b)

Thay đổi lực điện từ

c)

Thay đổi điện áp

d)

Tùy thuộc vào quạt

100.

Nguyên tắc điều khiển tốc độ ở quạt trần:

a)

Thay đổi đầu dây

b)

Thay đổi lực điện từ

c)

Thay đổi điện áp

d)

Tùy thuộc vào quạt