wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Vật lý lớp 10 HK2

Total questions: 101

Worksheet time: 3hrs 32mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Lực  không đổi tác dụng lên một vật làm vật chuyển dời đoạn s theo hướng hợp với hướng của lực một góc α, biểu thức tính công của lực là:

a)

A = F.s.cosα

b)

A = F.s

c)

A = F.sinα

d)

A = Fcosα

2.

Công cơ học là đại lượng:

a)

véctơ.

b)

vô hướng

c)

luôn dương

d)

không âm

3.

Một người tác dụng một lực có độ lớn không đổi F lên một vật. Trong khoảng thời gian chịu tác dụng của lực F vật đó bị dời chỗ so với vị trí ban đầu một đoạn thẳng có độ dài s. Nhận xét nào sau đây là chính xác nhất?

a)

Người đó đã thực hiện một công A = Fs lên vật

b)

Người đó nhận công A’ = Fs từ vật.

c)

Công mà người đó thực hiện lên vật có giá trị cực đại là Am = Fs

d)

Công của lực F không thể mang dấu âm.

4.

Khi nói về công cơ học. Phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Công của lực cản âm vì 900 < a < 1800

b)

Công của lực phát động dương vì
900 > a > 00

c)

Vật dịch chuyển theo phương nằm ngang thì công của trọng lực bằng không.

d)

Vật dịch chuyển đều trên mặt phẳng nghiêng công của trọng lực cũng bằng không.

5.

Trường hợp nào dưới đây công của lực có giá trị dương?

a)

Lực tác dụng lên vật ngược chiều chuyển động của vật.

b)

Vật dịch chuyển được một quãng đường khác không.

c)

Lực tác dụng lên vật có phương vuông góc với phương chuyển động của vật.

d)

Lực tác dụng lên vật cùng chiều với chiều chuyển động của vật

6.

Một vật chịu tác dụng của lần lượt ba lực khác nhau F1 > F2 > F3 và cùng đi được quãng đường trên phương AB như hình vẽ. Có thể kết luận gì về quan hệ giữa các công của các lực này:

a)

A1 > A2 > A3

b)

A1 < A2 < A3

c)

A1 = A2 = A3

d)

còn phụ thuộc vào vật di chuyển đều hay không.

7.

Một vật khối lượng m được ném lên thẳng đứng với vận tốc ban đầu v0 . Tìm công của trọng lực thực hiện trên vật khi vật rơi về vị trí ném ban đầu.

a)

mv2/2.       

b)

2mv0.

c)

v02/2g.

d)

0

8.

Một vật trượt trên mặt phẳng nghiêng có ma sát, sau khi lên tới điểm cao nhất, nó trượt xuống vị trí ban đầu. Như vậy trong quá trình chuyển động trên:

a)

Công của trọng lực đặt vào vật bằng 0

b)

Công của lực ma sát đặt vào vật bằng 0

c)

Xung lượng của lực ma sát đặt vào vật bằng 0

d)

Xung lượng của trọng lực đặt vào vật bằng 0.

9.

Dưới tác dụng của trọng lực, một vật có khối lư­ợng m tr­ượt không ma sát từ trạng thái nghỉ trên một mặt phẳng nghiêng có chiều dài BC = l và độ cao BD = h. Công do trọng lực thực hiện khi vật di chuyển từ B đến C là:

a)

A = P.h.

b)

A = P. l .h

c)
d)

A = P.h.cosa.

10.

Một ôtô tăng tốc trong hai trường hợp: từ 10 km/h lên 20 km/h và từ 50 km/h lên 60 km/h trong cùng một khoảng thời gian như­ nhau. Nếu bỏ qua ma sát, lực tác dụng và công do lực thực hiện trong hai tr­ường hợp là:

a)

lực và công bằng nhau

b)

lực khác nhau, công bằng nhau.

c)

trường hợp cả công và lực lớn hơn

d)

lực tác dụng bằng nhau, công khác nhau.

11.

Công thức tính công suất là

a)

Công suất P = A.t

b)

c)

d)

Công suất P = F.v

12.

Biểu thức tính  động năng của vật là:

a)

Wđ = mv

b)

Wđ = mv2

c)

Wđ = mv2/2

d)

Wđ = mv/2

13.

Động năng là một đại lượng

a)

có hướng, luôn dương

b)

có hướng, không âm

c)

vô hướng, không âm

d)

vô hướng, luôn dương

14.

Khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Động năng là đại lượng vô hướng và có giá trị bằng tích của khối lượng và bình phương vận tốc của vật.

b)

Động năng là đại lượng vectơ và có giá trị bằng tích của khối lượng và bình phương vận tốc của vật.

c)

Động năng là đại lượng vô hướng và có giá trị bằng một nửa tích của khối lượng và bình phương vận tốc của vật.

d)

Động năng là đại lượng vectơ và có giá trị bằng một nữa tích của khối lượng và bình phương vận tốc của vật.

15.

Câu phát biểu nào sau đây sai khi nói về động năng:

a)

động năng được xác định bằng biểu thức Wđ = mv2/2.

b)

động năng là đại lượng vô hướng luôn dương hoặc bằng không.

c)

động năng là dạng năng lượng vật có được do nó chuyển động.

d)

động năng là dạng năng lượng vật có được do nó có độ cao z so với mặt đất

16.

Dạng năng lượng tương tác giữa trái đất và vật là:

a)

Thế năng đàn hồi.

b)

Động năng

c)

Cơ năng.

d)

Thế năng trọng trường.

17.

Thế năng trọng trường là đại lượng:

a)

Vô hướng, có thể dương hoặc bằng không.

b)

Vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không.

c)

Véc tơ cùng hướng với véc tơ trọng lực.

d)

Véc tơ có độ lớn luôn dương hoặc bằng không.

18.

Thứ tự các xe theo thứ tự động năng tăng dần là

a)

(A.B.C)

b)

(B.C.A)

c)

(C.A.B)

d)

(C.B.A)

19.

Chọn phát biểu đúng. Động năng của vật tăng gấp đôi khi:

a)

m không đổi, v tăng gấp hai.

b)

m tăng gấp hai, v giảm còn nửa

c)

m giảm còn nửa, v tăng gấp hai. 

d)

m không đổi, v giảm còn nửa

20.

Một vật nhỏ được ném thẳng đứng hướng xuống từ một điểm phía trên mặt đất, bỏ qua mọi lực cản . Trong quá trình vật rơi

a)

Thế năng tăng

b)

Động năng giảm.

c)

Cơ năng không đổi

d)

Cơ năng cực tiểu ngay trước khi chạm đất

21.

Cơ năng của vật sẽ không được bảo toàn khi vật

a)

chỉ chịu tác dụng của trọng lực.

b)

chỉ chịu tác dụng của lực đàn hồi của lò xo.

c)

vật chịu tác dụng của lực cản, lực ma sát.

d)

vật không chịu tác dụng của lực mas át, lực cản.

22.

Cơ năng của một vật bằng

a)

hiệu của động năng và thế năng của vật.

b)

hiệu của thế năng và động năng của vật.

c)

tổng động năng và thế năng của vật.

d)

tích của động năng và thế năng của vật.

23.

Chọn câu sai khi nói về cơ năng:

a)

Cơ năng của vật chuyển động dưới tác dụng của trọng lực bằng tổng động năng và thế năng trọng trường của vật.

b)

Cơ năng của vật  chuyển động dưới tác dụng của lực đàn hồi  bằng  tổng động năng và thế năng đàn hồi của vật.

c)

Cơ năng của vật được bảo toàn nếu có tác dụng của các lực khác (như lực cản, lực ma sát…) xuất hiện trong quá trình vật chuyển động.

d)

Cơ năng của vật chuyển động chỉ dưới tác dụng của trọng lực thì bảo toàn.

24.

Hiệu suất là tỉ số giữa

a)

năng lượng hao phí và năng lượng có ích

b)

năng lượng có ích và năng lượng hao phí

c)

năng lượng hao phí và năng lượng toàn phần

d)

năng lượng có ích và năng lượng toàn phần

25.

Chọn phát biểu đúng về mối quan hệ giữa vectơ động lượng 'p' và vận tốc 'v' của một chất điểm.

a)

Cùng phương, ngược chiều.

b)

Cùng phương, cùng chiều.

c)

Vuông góc với nhau.

d)

Hợp với nhau một góc

26.

Chất điểm M chuyển động không vận tốc đầu dưới tác dụng của lực không đổi "Vectơ F" Động lượng của chất điểm ở thời điểm t là

a)

b)

c)

d)

27.

Biểu thức nào sau đây mô tả đúng mối quan hệ giữa động lượng và động năng của vật?

a)

b)

c)

d)

28.

Biểu thức p = √p21 + p22 là biểu thức tính độ lớn tổng động lượng của hệ trong trường hợp

a)

hai véctơ vận tốc cùng hướng.

b)

hai véctơ vận tốc cùng phương ngược chiều

c)

hai véctơ vận tốc vuông góc với nhau.

d)

hai véctơ vận tốc hợp với nhau một góc 600.

29.

Đơn vị nào sau đây là đơn vị của động lượng?

a)

N.s

b)

N.m.

c)

N.m/s.

d)

N/s

30.

Hai vật có khối lượng m1 và m2 chuyển động với vận tốc lần lượt là  và  Động lượng của hệ có giá trị

a)

b)

c)

0

d)

31.

Một tàu chạy trên sông theo đường thẳng kéo một xà lan chở hàng với một lực không đổi F = 5.103 N. Lực thực hiện một công A = 15.106 J thì xà lan rời chỗ theo phương của lực được quãng đường là: 

a)

6 km.

b)

3 km

c)

4 km

d)

5 km

32.

Một người kéo một hòm gỗ trượt trên sàn nhà bằng 1 dây hợp với phương ngang góc 30o. Lực tác dụng lên dây bằng 150N. Công của lực đó khi hòm trượt 20m gần nhất là:

a)

2866 J.

b)

1762 J

c)

2598 J

d)

2400 J

33.

Một vật khối lượng 10kg được kéo đều trên sàn nằm ngang bằng một lực 20N hợp với phương ngang một góc 300. Khi vật di chuyển 2m trên sàn thì lực thực hiện một công:

a)

20 J

b)

40 J

c)

20√3

d)

40√3

34.

Một vật khối lượng 2 kg RTD từ độ cao 10 m so với mặt đất. Bỏ qua sức cản không khí, lấy g = 9,8 m/s2. Sau khoảng thời gian 1,2 s trọng lực đã thực hiện một công là

a)

138,3 J

b)

150 J

c)

180 J

d)

205,4 J

35.

Một bóng đèn sợi đốt có công suất 100W tiêu thụ năng lượng 1000J Thời gian thắp sáng bóng đèn là

a)

1 s

b)

10 s

c)

100 s

d)

1000 s

36.

Cần một công suất bằng bao nhiêu để nâng đều một hòn đá có trọng lượng 50 N lên độ cao 10 m trong thời gian 2 s

a)

2,5 W

b)

25 W

c)

250W

d)

2.5 kW

37.

Một ô tô chạy trên đường với vận tốc 72 km/h với công suất của động cơ là 60 kW. Lực phát động của động cơ là

a)

2500 N

b)

3000N

c)

2800 N

d)

1550 N

38.

Một động cơ điện cung cấp công suất 15 kW cho một cần cẩu nâng 1000 kg lên cao 30 m. Lấy g = 10m/s2. Tính thời gian tối thiểu để thực hiện công việc đó.

a)

20 s

b)

30 s

c)

15 s

d)

25 s

39.

Một chiếc xe có khối lượng 1,1 tấn bắt đầu chạy với vận tốc bằng không với gia tốc là 4,6m/s2 trong thời gian 5s. Công suất trung bình của xe bằng

a)

5,82.104 W

b)

4,82.104 W

c)

2,53.104 W

d)

4,53.104 W

40.

Một thang máy khối lượng 1 tấn chuyển động nhanh dần đều lên cao với gia tốc 2 m/s2. Lấy g = 10 m/s2. Công của động cơ thực hiện trong 5s đầu tiên là

a)

250 kJ

b)

50 kJ

c)

200 kJ

d)

300 kJ

41.

Một thang máy khối lượng 1 tấn có thể chịu tải tối đa 800 kg. Khi chuyển động thanh máy còn chịu một lực cản không đổi bằng 4.103 N. Để đưa thang máy lên cao với vận tốc không đổi 3 m/s thì công suất của động cơ gần nhất giá trị nào sau đây  (cho g = 10m/s2)

a)

35520 W

b)

64920 W

c)

55560 W

d)

32460 W

42.

Một xe tải chạy đều trên đường ngang với tốc độ 54 km/h. Khi đến quãng đường dốc, lực cản tác dụng lên xe tăng gấp ba nhưng công suất của động cơ chỉ tăng lên được hai lần. Tốc độ chuyển động đều của xe trên đường dốc là

a)

10 m/s

b)

36 m/s

c)

18 m/s

d)

15 m/s

43.

Một nhà máy thủy điện có công suất phát điện 200000 kW và có hiệu suất bằng 80%. Mực nước ở hồ chứa nước có độ cao 100 m so vói tua bin của máy phát điện. Lưu lượng nước trong đường ống dẫn nước từ hồ chứa nước đến tua bin của máy phát điện (m3/giây). Lấy g = 10m/s2.

a)

12 m3/s

b)

15 m3/s

c)

20 m3/s

d)

25m3/s

44.

Một đầu tàu khối lượng 200 tấn đang chạy với vận tốc 72 km/h trên một đoạn đường thẳng nằm ngang thì có chướng ngại vật, tầu hãm phanh đột ngột và bị trượt trên đoạn đường dài 160 m trong 2 phút trước khi dừng hẳn. Coi lực hãm không đổi,  lực hãm và công suất trung bình của lực này trong khoảng thời gian trên gần nhất với giá trị nào

a)

15.104 N; 333 kW

b)

20.104 N; 500 kW

c)

25.104 N; 250 W

d)

25.104 N; 333 kW

45.

Một vật có trọng lượng 10 N đặt trên mặt bàn nằm ngang. Tác dụng vào vật một lực 15 N theo phương ngang, lần thứ nhất trên mặt nhẵn, lần thứ hai trên mặt nhám với cùng độ dời 0,5 m. Biết rằng công toàn phần trong lần thứ hai giảm còn 2/3 so với lần thứ nhất. Lấy g = 9,8m/s2. Hệ số ma sát giữa vật và mặt nằm ngang là

a)

0,5

b)

0,2

c)

0,4

d)

0,3

46.

Một động cơ điện được thiết kế để kéo một thùng than nặng 400kg từ dưới mỏ có độ sâu 200m lên trên mặt đất trong thời gian 2 phút. Hiệu suất của động cơ là 80% Công suất toàn phần của động cơ là

a)

8,2 kW

b)

6,5 kW

c)

82 kW

d)

65 kW

47.

Động cơ của một đầu máy xe lửa khi chạy với vận tốc 20m/s cần có công suất p = 800kW. Cho biết hiệu suất của động cơ là H = 0,8. Hãy tính lực kéo của động cơ.

a)

14000N

b)

8500N

c)

32000N

d)

12000N

48.

Một động cơ có công suất tiêu thụ bằng 5 kW kéo một vật có trọng lượng 12 kN lên cao 30 m theo phương thẳng đứng trong thời gian 90 s với vận tốc không đổi. Hiệu suất của động cơ này bằng:

a)

100%

b)

80%

c)

60%

d)

40%

49.

Một máy làm việc trong 5 giờ tiêu tốn một năng lượng 5400(KJ). Biết hiệu suất làm việc của máy là 50%. Công suất mà máy sinh ra là:

a)

0,3 kW

b)

0,15 kW

c)

0,6 kW

d)

1,2 kW

50.

Một thang máy khối lượng 1 tấn có thể chịu tải tối đa 800kg. Khi chuyển động thanh máy còn chịu một lực cản không đổi bằng 4.103N. Để đưa thang máy lên cao với vận tốc không đổi 3m/s thì công suất của động cơ gần nhất giá trị nào sau đây (cho g = 9,8m/s2)

a)

35520 W

b)

64920 W

c)

55560 W

d)

32460 W

51.

Một chiếc tàu hỏa chạy trên đường thẳng nằm ngang với vận tốc không đổi bằng 50m/s. Công suất của đầu máy là 1,5.104kW. Lực cản tổng cộng tác dụng lên tàu hỏa có độ lớn:

a)

3.105 N

b)

1,5.105 N

c)

4,5.105 N

d)

6.105 N

52.

Một động cơ điện được thiết kế để kéo một thùng than nặng 400 kg từ dưới mỏ có độ sâu 200m lên trên mặt đất trong thời gian 2 phút. Hiệu suất của động cơ là 80%. Công suất toàn phần của động cơ là

a)

6.5 kW

b)

8,2 kW

c)

82 kW

d)

65 kW

53.

Một máy làm việc trong 5 giờ tiêu tốn một năng lượng 5400(KJ). Biết hiệu suất làm việc của máy là 50%. Công suất mà máy sinh ra là:

a)

0,3 kW

b)

1,2 kW

c)

0,6 kW

d)

0,15 kW

54.

Một động cơ điện cỡ nhỏ được sử dụng để nâng một vật có trọng lượng 2,0 N lên cao 80 cm trong 4,0s. Hiệu suất của động cơ là 20%. Công suất điện cấp cho động cơ bằng

a)

0,080 W

b)

2,0 W

c)

0,80 W

d)

200W

55.

Thác nước cao 45m, mỗi giây đổ 180m3 nước. Lấy g = 10m/s2. Người ta dùng thác nước làm trạm thủy điện với hiệu suất 85%. Biết khối lượng riêng của nước là D = 103 kg/m3. Công suất của trạm thủy điện bằng

a)

68,85MW

b)

81,00MW

c)

95,29MW

d)

76,83MW

56.

Một máy bơm nước mỗi giây có thể bơm được 15 lít nước lên bể ở độ cao 10m. Hiệu suất của máy bơm là 0,7. Lấy g = 10m/s2. Biết khối lượng riêng của nước là D=103 kg/m3. Sau nửa giờ máy bơm đã thực hiện một công bằng

a)

1500 kJ

b)

3857 kJ

c)

1890 kJ

d)

7714 kJ

57.

Muốn bơm nước tà một giếng sâu 15m lên mặt đất người ta dùng một máy bơm có công suất 2 CV (mã lực), hiệu suất 50%. Tính lượng nước bơm được trong 1 giờ. Cho biết l CV = 736W. Lấy g = 10m/s2

a)

12,664m3

b)

13,664m3

c)

14,664m3

d)

17,664m3

58.

Một nhà máy thuỷ điện có hồ chứa nước nằm ở độ cao 30 m so với nơi đặt các tua bin của máy phát điện. Cho biết lưu lượng nước từ hồ chảy vào các tua bin là 10000 m3/ phút và các tua bin có thể thực hiện việc biến đổi năng lượng thành điện năng với hiệu suất là 0,80. Lấy g = 10m/s2 và khối lượng riêng của nước là D = 103 kg/m3. Công suất của các tua bin phát điện bằng

a)

50MW

b)

39,2MW

c)

40MW

d)

2400MW

59.

Để đóng một cái cọc có khối lượng m1 = 10kg xuống nền đất người ta dùng một búa máy. Khi hoạt động, nhờ có một động cơ công suất P = 1,75kW, sau 5s búa máy nâng vật nặng khối lượng m2 = 50kg lên đến độ cao h0 = 7m so với đầu cọc, và sau đó thả rơi xuống nện vào đầu cọc. Mỗi lần nện vào đầu cọc vật nặng này lên h = lm. Biết khi va chạm, 20% cơ năng ban dâu biến thành nhiệt và làm biến dạng các vật. Lấy g =10m/s2. Hãy tính hiệu suất của động cơ búa máy.

a)

40%

b)

60%

c)

50%

d)

70%

60.

Một động cơ điện được thiết kế để kéo một thùng than nặng 400kg từ dưới mỏ có độ sâu 200m lên trên mặt đất trong thời gian 2 phút. Hiệu suất của động cơ là 80% Công suất toàn phần của động cơ là

a)

82 kW

b)

6,5 kW

c)

8,2 kW

d)

65 kW

61.

Một vật có khối lượng 1 tấn đang chuyển động với tốc độ "72 km/h" thì động năng của nó bằng

a)

7200 J

b)

200 J

c)

200 kJ

d)

72 kJ

62.

Một vật trọng lượng 10 N có động năng 50 J (Lấy g = 10m/s2). Khi đó vận tốc của vật bằng

a)

10 m/s

b)

7,1 m/s

c)

1 m/s

d)

0,45 m/s

63.

Một ôtô có khối lượng 1 tấn khởi hành không vận tốc ban đầu với gia tốc 1m/s2 và coi ma sát không đáng kể. Động năng của ôtô khi đi được 5m là

a)

104 J

b)

5000 J

c)

1,5.104 J

d)

103 J

64.

Một ô tô khối lượng 4 tấn chuyển động với vận tốc không đổi 54 km/h. Động năng của ô tô tải bằng

a)

450 kJ

b)

69 kJ

c)

900 kJ

d)

120 kJ

65.

Hai vật có khối lượng m1 và m2 chuyển động trong cùng một hệ qui chiếu. Tốc độ của vật m1 gấp 2 lần tốc độ của vật m2 nhưng động năng của vật m2 lại gấp 3 lần động năng của vật m1. Hệ thức liên hệ giữa khối lượng của các vật là

a)

m2 = 1,5m1.

b)

m2 = 6m1

c)

m2 = 12m1

d)

m2 = 2,25m1

66.

Một viên đạn đại bác khối lượng 5 kg bay với vận tốc 900 m/s có động năng lớn hơn bao nhiêu lần động năng của một ô tô khối lượng 1000 kg chuyển động với vận tốc 54 km/h?

a)

24

b)

10

c)

1,39

d)

18

67.

Một vật có khối lượng m = 400 g và động năng 20 J. Khi đó vận tốc của vật là:

a)

0,32 m/s

b)

36 km/h

c)

36 m/s

d)

10 km/h

68.

Một ô tô khối lượng 1200kg chuyển động với vận tốc 72km/h. Động năng của ô tô bằng:

a)

1,2.105J

b)

2,4.105 J

c)

3,6.105 J

d)

2,4.104J

69.

Một vật trọng lượng 1N có động năng 1J. Lấy g = 10 m/s2 khi đó vận tốc của vật bằng bao nhiêu?

a)

4,47 m/s

b)

1,4 m/s

c)

1 m/s

d)

0,47 m/s

70.

Một người kéo xe chở hàng khối lượng m trong siêu thị với lực kéo 32N có phương hợp với phương ngang 250. Sau khi xe chạy được 1,5m thì có vận tốc 2,7m/s. Lấy g = 10m/s2; bỏ qua mọi ma sát, khối lượng m của xe gần bằng:

a)

3 kg

b)

6 kg

c)

9 kg

d)

12 kg

71.

Một vật có khối lượng m = 6 kg được đặt ở một vị trí trong trọng trường và có thế năng tại vị trí đó bằng Wt1 = 720 J. Thả tự do cho vật rơi tới mặt đất, tại đó thế năng của vật bằng Wt2 = - 240 J. Lấy g = 10 m/s2. Hãy xác định gốc thế năng đã được chọn ở đâu.

a)

15 m

b)

25 m

c)

10 m

d)

12 m

e)

16 m

72.

Một học sinh thả một vật rơi tự do có khối lượng 500g từ độ cao 45 m so với mặt đất, bỏ qua ma sát với không khí, Tính thế năng của vật tại giây thứ hai so với mặt đất. Cho g = 10 m/s2

a)

100 J

b)

250 J

c)

125 J

d)

400 J

73.

Một vật có khối lượng 3 kg được đặt ở vị trí trong trọng trường và có thế năng tại đó Wt1 = 500 J. Thả vật rơi tự do đến mặt đất có thế năng Wt2 = -900 J. Tìm vận tốc của vật khi vật qua vị trí này.

a)

5 m/s

b)

10 m/s

c)

17,5 m/s

d)

18,25 m/s

74.

Một vật có khối lượng 1 kg, được ném lên thẳng đứng tại một vị trí cách mặt đất 2 m, với vận tốc ban đầu v0 = 2 m/s. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy g = 10 m/s2. Nếu chọn gốc thế năng tại mặt đất thì cơ năng của vật tại mặt đất bằng

a)

4,5 J

b)

12 J

c)

24 J

d)

22 J

75.

Một học sinh ném một vật có khối lượng 200g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu 8 m/s từ độ cao 8m so với mặt đất. Lấy g = 10m/s2. Xác định cơ năng của vật khi vật chuyển động?

a)

18,4 J

b)

16 J

c)

10 J

d)

4 J

e)

22,4 J

76.

Từ điểm M có độ cao so với mặt đất bằng 4m ném lên một vật với vận tốc đầu 4m/s. Biết khối lượng của vật bằng 200g, lấy g =10 m/s2. Khi đó cơ năng của vật bằng:

a)

6J

b)

9,6 J

c)

10,4 J

d)

11 J

77.

Từ độ cao 5,0 m so với mặt đất, người ta ném một vật khối lượng 200 g thẳng đứng lên cao với vận tốc đầu là 2 m/s. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy g ≈ 10 m/s2. Xác định cơ năng của vật tại vị trí cao nhất mà vật đạt tới.

a)

8,0 J

b)

10,4 J

c)

4,0 J

d)

16 J

78.

Một học sinh ném một vật có khối lượng 200g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu 8 m/s từ độ cao 8m so với mặt đất. Lấy g = 10m/s2. Tìm độ cao cực đại mà bi đạt được?

a)

9,2 m

b)

17,2 m

c)

15,2 m

d)

10 m

e)

11,2

79.

Một học sinh ném một vật có khối lượng 200g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu 8 m/s từ độ cao 6 m so với mặt đất. Lấy g = 10m/s2. Vận tốc của vật khi chạm đất?

a)

2√10 m/s

b)

2√15 m/s

c)

2√46 m/s

d)

2√5 m/s

e)

4√14 m/s

80.

Một học sinh ném một vật có khối lượng 200g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu 8 m/s từ độ cao 6 m so với mặt đất. Lấy g = 10m/s2. Tìm vị trí vật để có thế năng bằng động năng?

a)

10 m

b)

6 m

c)

8,2 m

d)

4,6 m

81.

Cho một vật có khối lượng m. Truyền cho vật một cơ năng là 37,5J. Khi vật chuyển động ở độ cao 3m vật có Wđ = 1,5Wt. Xác định vận tốc của vật ở độ cao đó. Lấy g = 10m/s2.

a)

9,49m/s

b)

2,5m/s

c)

3m/s

d)

3,5m/s

82.

Một người thực hiện một công đạp xe đạp lên đoạn đường dài 40 m trên một dốc nghiêng 20o so với phương ngang. Bỏ qua mọi ma sát. Nếu thực hiện một công cũng như vậy mà lên dốc nghiêng 30o so với phương ngang thì sẽ đi được đoạn đường dài

a)

15,8 m

b)

27,4 m

c)

43,4 m

d)

75,2 m

83.

Cho một vật có khối lượng 100g đang ở độ cao 10m so với mặt đất sau đó thả vật cho rơi tự do. Tìm công của trọng lực và vận tốc của vật khi vật rơi đến độ cao 6m.

a)

4(J) ; 2√10 (m/s)

b)

6(J); 2√10  (m/s)

c)

10(J); 10(m/s)

d)

4(J); 2√5  (m/s)

84.

Từ điểm M có độ cao so với mặt đất bằng 4m ném lên một vật với vận tốc đầu 4m/s. Biết khối lượng của vật bằng 200g, lấy g =10 m/s2. Khi đó cơ năng của vật bằng:

a)

6 J

b)

9,6 J

c)

10,4 J

d)

11 J

85.

Một vật khối lượng 100 g được ném thẳng đứng từ độ cao 5,0 m lên phía trên với vận tốc đầu là 10 m/s. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy g ≈ 10 m/s2. Xác định cơ năng của vật tại vị trí của nó sau 0,50 s kể từ khi chuyển động.

a)

10kJ

b)

12,5kJ

c)

15kJ

d)

17,5kJ

86.

Từ mặt đất, một vật được ném lên thẳng đứng với vận tốc ban đầu v0 = 10m/s. Bỏ qua sức cản của không khí. Cho g = 10m/s2. Vị trí cao nhất mà vật lên được cách mặt đất một khoảng bằng:

a)

15 m

b)

5 m

c)

20 m

d)

10 m

87.

Một vật có khối lượng 500g chuyển động dọc theo trục toạ độ Ox với vận tốc 36 km/h Động lượng của vật bằng

a)

9 kg.m/s

b)

5 kg.m/s

c)

10 kg.m/s

d)

4,5 kg.m/s

88.

Một vật khối lượng  chuyển động thẳng theo chiều âm trục toạ độ  với tốc độ  Động lượng của vật có giá trị là

a)

6 kg.m/s

b)

-3 kg.m/s

c)

-6 kg.m/s

d)

3 kg.m/s

89.

Vật 200g chuyển động với vận tốc 6m/s đến va chạm với vật 50g chuyển động với vận tốc 4m/s. Sau va chạm vật 200g giữ nguyên hướng và chuyển động với vận tốc bằng nửa vận tốc ban đầu. Tính vận tốc của vật còn lại trước va chạm hai vật chuyển động ngược chiều

a)

8 m/s

b)

7 m/s

c)

6 m/s

d)

9 m/s

90.

Hai vật 1 và 2 chuyển động thẳng đều trên cùng một đường thẳng AB, cùng chiều từ A đến B có khối lượng tốc độ tương ứng với mỗi vật là 5 kg, 36 km/h và 4 kg, 15 m/s. Véc tơ tổng động lượng của hệ hai xe có

a)

độ lớn 240 kg.m/s; phương là đường thẳng AB chiều từ A đến B

b)

độ lớn 110 kg.m/s; phương là đường thẳng AB chiều từ A đến B

c)

độ lớn 240 kg.m/s; phương là đường thẳng AB chiều từ B đến A.

d)

độ lớn 110 kg.m/s; phương là đường thẳng AB chiều từ B đến A.

91.

Một quả cầu khối lượng chuyển động với tốc độ 3 m/s theo chiều dương trục Ox trên một máng thẳng ngang, tới va chạm vào quả cầu khối lượng đang chuyển động với tốc độ 1 m/s cùng hướng với quả cầu thứ nhất. Sau va chạm, quả cầu thứ nhất chuyển động với tốc độ theo chiều dương trục Ox. Bỏ qua lực ma sát và lực cản. Vận tốc của quả cầu thứ hai bằng

a)

2,6 m/s.

b)

2,3 m/s.

c)

2,4 m/s

d)

1,5 m/s

92.

Một quả lựu đạn, đang bay theo phương ngang theo chiều dương trục Ox với tốc độ 10 m/s, bị nổ và tách thành hai mảnh có trọng lượng 10 N và 15 N. Sau khi nổ, mảnh to chuyển động dọc theo chiều dương trục Ox với tốc độ 25 m/s. Lấy g = 10 m/s2. Tốc độ chuyển động của mảnh nhỏ bằng

a)

62,5 m/s

b)

19,5 m/s

c)

12,5 m/s

d)

18,7 m/s

93.

Một viên đạn khối lượng 1 kg đang bay theo phương thẳng đứng với vận tốc 500 m/s thì nổ thành hai mảnh có khối lượng bằng nhau. Mảnh thứ nhất bay theo phương ngang với vận tốc 1000 m/s. Động lượng mảnh thứ hai có

a)

độ lớn 707 kg.m/s; hướng lên trên tạo với phương ngang một góc  = 60°.

b)

độ lớn 500 kg.m/s; hướng lên trên tạo với phương ngang một góc  = 60°.

c)

độ lớn 500 kg.m/s; hướng lên trên tạo với phương ngang một góc  = 45°.

d)

độ lớn 707 kg.m/s; hướng lên trên tạo với phương ngang một góc  = 45°.

94.

Một xe tăng, khối lượng tổng cộng M = 10 tấn, trên xe có gắn súng nòng súng hợp một góc theo phương ngang hướng lên trên. Khi súng bắn một viên đạn có khối lượng m = 5 kg hướng dọc theo nòng súng thì xe giật lùi theo phương ngang với vận tốc 0,02 m/s biết ban đầu xe đứng yên, bỏ qua ma sát. Tốc độ của viên đạn lúc rời nòng súng bằng

a)

120m/s.

b)

40m/s.

c)

80m/s.

d)

160m/s.

95.

Có một bệ pháo khối lượng 10 tấn có thể chuyển động trên đường ray nằm ngang không ma sát. Trên bệ có gắn một khẩu pháo khối lượng 5 tấn. Giả sử khẩu pháo chứa một viên đạn khối lượng 100 kg và nhả đạn theo phương ngang với vận tốc lúc ra khỏi nòng 500 m/s. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của đạn. Nếu lúc đầu hệ đứng yên thì vận tốc của bệ pháo ngay sau khi bắn gần giá trị nào nhất sau đây?

a)

2,9 m/s

b)

-2,9 m/s

c)

3,3 m/s

d)

-3,3 m/s

96.

Một viên đạn có động lượng p (kg.m/s) đang bay thẳng đứng lên trên thì nổ thành hai mảnh mảnh thứ nhất có động lượng p1 hợp với phương thẳng đứng một góc 30°; mảnh thứ hai có động lượng p2 = 12 kg.m/s. Giá trị lớn nhất của p bằng

a)

42 kg.m/s

b)

24 kg.m/s

c)

48 kg.m/s

d)

36 kg.m/s

97.

Một viên đạn có khối lượng khi bay đến điểm cao nhất của quỹ đạo parabol với tốc độ theo phương nằm ngang thì nổ thành hai mảnh bay theo hai hướng hợp với nhau một góc β. Một mảnh có khối lượng văng thẳng đứng xuống dưới với tốc độ cũng bằng 200 m/s. Giá trị của gần giá trị nào nhất sau đây?

a)

1270

b)

370

c)

870

d)

1530

98.

Vật m1 chuyển động với vận tốc 6m/s đến va chạm với vật m2 chuyển động ngược chiều với vận tốc 2m/s. Sau va chạm hai vật bật ngược trở lại với vận tốc 4m/s. Tính khối lượng của hai vật biết m1 + m2=1,5kg.

a)

m1=0,9375kg m2=0,5625kg

b)

m1=0,9275kg m2=0,5625kg

c)

m1=0,9875kg m2=0,5325kg

d)

m1=0,9375kg m2=0,5125kg

99.

Súng liên thanh được tì lên vai và bắn với tốc độ 600 viên đàn trong 1 phút. Mỗi viên đàn có khối lượng 20g và vận tốc rời nòng súng là 800m/s. Tính lực trung bình do súng nén lên vai người bắn

a)

160 N

b)

120 N

c)

200 N

d)

180 N

100.

Một xe chở cát khối lượng m1 = 290kg chuyển động theo phương ngang với vận tốc v1 = 8m/s. Hòn đá khối lượng m2 = 10kg bay đến cắm vào cát. Tìm vận tốc của xe sau khi hòn đá rơi vào cát trong hai trường hợp hòn đá bay ngang, ngược chiều xe với vận tốc v2 = 12m/s

a)

7,3 m/s

b)

7,7 m/s

c)

8 m/s

d)

8,5 m/s

101.

Một viên đạn 10g chuyển động với vận tốc 1000m/s xuyên qua tấm gỗ. Sau đó vận tốc của viên đạn là 500m/s, thời gian viên đạn xuyên qua tấm gỗ là 0,01s. Tính độ lớn của độ biến thiên động lượng

a)

5 kgm/s

b)

10 kg m/s

c)

15 kg m/s

d)

20 kg m/s