Font size
WorksheetsLý 12_Ôn thi HK1
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
Gọi Q là nhiệt lượng cần truyền cho chất lỏng có khối lượng là m (kg) để nó hóa hơi hoàn toàn. Tỉ số Q/m gọi là
nhiệt dung riêng của chất lỏng.
nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng
nhiệt nóng chảy riêng của chất lỏng
khối lượng riêng của chất lỏng
Chọn phát biểu đúng về nhiệt dung riêng của một chất.
Nhiệt dung riêng phụ thuộc vào khối lượng và thể tích của vật.
Nhiệt dung riêng cho biết khả năng giữ nhiệt của vật ở nhiệt độ cao.
Nhiệt dung riêng là đại lượng đặc trưng cho từng chất, không phụ thuộc vào khối lượng vật.
Nhiệt dung riêng là năng lượng cần thiết để làm nóng bất kỳ vật nào lên 1°C.
Biểu thức mô tả đúng quá trình chất khí vừa nhận nhiệt lượng, vừa nhận công là:
ΔU = A + Q (A > 0, Q < 0).
ΔU = A + Q (A < 0, Q > 0).
ΔU = A + Q (A > 0, Q > 0).
ΔU = Q (Q > 0).
Khi nói về các tính chất của chất khí, phát biểu đúng là
bình trướng là chiếm một phần thể tích của bình chứa.
khí áp suất tác dụng lên một lượng khí tăng thì thể tích của khí tăng đáng kể.
chất khí có tính dễ nén.
chất khí có khối lượng riêng lớn so với chất rắn và chất lỏng.
Hệ quả nào sau đây đúng khi nói về mối quan hệ giữa động năng phân tử và nhiệt độ?
Các khí có bản chất khác nhau, khối lượng khác nhau, nhiệt độ như nhau thì động năng trung bình của các phân tử khác nhau.
Động năng trung bình của phân tử khí càng nhỏ thì nhiệt độ của khí càng cao.
Người ta coi nhiệt độ tuyệt đối là số đo động năng trung bình của phân tử theo một đơn vị khác.
Các phân tử chuyển động hỗn loạn nên tốc độ của các phân tử bằng nhau.
Chọn câu đúng khi nói về nhiệt dung riêng?
Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 đơn vị thể tích tăng thêm 1°C.
Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 kg chất đó tăng thêm 1°C.
Nhiệt dung riêng của một chất cho biết năng lượng cần thiết để làm cho 1 kg chất đó tăng thêm 1°C.
Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 g chất đó tăng thêm 1°C.
Nhiệt hoá hơi riêng của một chất lỏng là nhiệt lượng cần để làm cho một đơn vị khối lượng chất đó
hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
hoá hơi hoàn toàn.
tăng nhiệt độ tới nhiệt độ sôi và hoá hơi hoàn toàn.
tăng nhiệt độ tới nhiệt độ sôi.
Trong hệ SI, 1 lít bằng:
10⁻¹ m³
10⁻² m³
10⁻³ m³
10⁻⁶ m³
Trong phương trình pV = nRT, nếu V tăng gấp đôi và T tăng gấp đôi thì p:
Giảm 4 lần
Giảm 2 lần
Không đổi
Tăng 2 lần
Tương tác giữa các phân tử khí lý tưởng được coi là:
Lực hút mạnh
Lực đẩy mạnh
Chỉ xuất hiện khi va chạm
Luôn có
Giữ áp suất của một khối lượng khí nhất định không đổi và giảm nhiệt độ thì khối lượng riêng của khí
tăng lên.
giảm đi.
không đổi.
tăng đến cực đại rồi giảm đi.
Một khối lượng khí có thể tích 10 lít ở nhiệt độ 27°C. Nung nóng đẳng áp khối khí này tới 87°C thì thể tích của nó bằng
12 lít.
15 lít.
32 lít.
8,3 lít.
Một xilanh thẳng đứng, tiết diện S, chứa không khí ở nhiệt độ 17°C. Pittông đặt cách đáy xilanh một đoạn h = 40 cm. Áp suất được giữ không đổi. Khi không khí trong xilanh được nung nóng đến 47°C thì pittông được nâng lên một khoảng bằng bao nhiêu?
2,5 cm.
4,1 cm.
3 cm.
4,7 cm.
Bạn A muốn đun sôi 1,5 lít nước bằng bếp gas. Do sơ suất nên bạn quên không tắt bếp khi nước sôi. Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106J/kg và khối lượng riêng của nước là 103kg/m3 . Nhiệt lượng đã làm hóa hơi 1 lít nước do sơ suất đó bằng
3,45.10^6 J.
1,5.10^6 J.
2,3.10^6 J.
1,53.10^6 J.
Cho nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.10^5 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp cho 100 g nước đá nóng chảy hoàn toàn là
3,34.10^7 J
3,34.10^2 J
3,34.10^3 J
3,34.10^4 J
Một thùng đựng 20 lít nước ở nhiệt độ 20°C. Cho khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m^3 và nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Nhiệt lượng cần cung cấp cho nước trong thùng để nhiệt độ của nó tăng lên tới 70°C là
294 kJ.
4 200 kJ.
5 880 kJ.
1 680 kJ.
Nhiệt hóa hơi riêng của một chất lỏng là
nhiệt lượng cần thiết để hóa hơi hoàn toàn một lượng chất lỏng xác định.
nhiệt lượng cần thiết để làm hóa hơi hoàn toàn 1 kg chất lỏng đó ở nhiệt độ xác định.
nhiệt lượng cần thiết để làm hóa hơi 1 kg chất rắn nóng chảy ở nhiệt độ nóng chảy.
nhiệt lượng cần thiết để làm 1 kg chất đó chuyển hoàn toàn từ thể rắn sang thể hơi ở nhiệt độ xác định.
Một vật có khối lượng m (kg) được làm bằng chất có nhiệt dung riêng c (J/kg.K), nhận nhiệt lượng Q (J) thì nhiệt độ của vật tăng thêm ΔT (K). Hệ thức nào sau đây đúng?
Q = mcΔT.
Q = ΔT.mc .
c = Qm.ΔT .
c = ΔTQ.m .
Biểu thức mô tả đúng quá trình chất khí vừa nhận nhiệt lượng, vừa nhận công là:
(Delta U) = A + Q (A > 0, Q < 0).
(Delta U) = A + Q (A < 0, Q > 0).
(Delta U) = A + Q (A > 0, Q > 0).
(Delta U) = Q (Q > 0).
Chọn câu sai khi nói mô hình động học phân tử.
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
Các phân tử chuyển động không ngừng.
Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích của vật càng lớn.
Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực liên kết phân tử.
Khi quan sát các hạt khối chuyển động lơ lửng trong không khí thì
chuyển động của các phân tử không khí được gọi là chuyển động Brown.
chuyển động của các hạt khối được gọi là chuyển động Brown.
chuyển động của cả các hạt khối và các phân tử không khí đều được gọi là chuyển động Brown.
chuyển động chậm của các hạt khối được gọi là chuyển động Brown, chuyển động nhanh của chúng được gọi là chuyển động của phân tử.
Khi lớp xe đạp bị non hơi, chúng ta bơm thêm khí vào trong lớp. Ứng dụng này dựa trên tính chất nào của chất khí?
Chất khí có khối lượng riêng nhỏ
Chất khí có phân tử chuyển động không ngừng và hỗn loạn
Chất khí có thể bị nén lại được
Chất khí có thể tích chiếm gần hết không gian
Hệ thức nào sau đây KHÔNG thỏa mãn định luật Boyle?
A. pV = const.
B. P1V1 = P2V2.
C. V1P1=V2P2
D. P2P1=V1V2
Phương trình nào sau đây không phải là phương trình trạng thái của khí lí tưởng?
A. T1pV1=T2p2V2
B. pV=MmRT
C. TpV=RNA
D. pV=nRT
Phát biểu nào là sai khi nói về nhiệt hóa hơi riêng?
Nhiệt lượng cần cung cấp cho khối chất lỏng trong quá trình sôi gọi là nhiệt hóa hơi của khối chất lỏng ở nhiệt độ sôi.
Nhiệt hóa hơi tỉ lệ với khối khối lượng của phần chất lỏng đã biến thành hơi.
Đơn vị của nhiệt hóa hơi là Joule trên Kilogram (J/kg).
Nhiệt hóa hơi được tính bằng công thức Q = L.m trong đó L là nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng, m là khối lượng của chất lỏng.
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt dung riêng của vật rắn?
J/kg.độ
J/kg
J
J/độ
Trong quá trình chất khí nhận nhiệt Q và sinh công A thì dấu của các đại lượng trong biểu thức của định luật 1 nhiệt động lực học ΔU = A + Q phải thỏa mãn
Q > 0 và A > 0.
Q < 0 và A > 0.
Q > 0 và A < 0.
Q < 0 và A < 0.
Nguyên nhân nào sau đây là chính xác gây ra chuyển động Brown của các hạt nhỏ lơ lửng trong chất lỏng hoặc chất khí?
Tác động của lực hấp dẫn và lực đẩy Archimedes.
Sự chênh lệch áp suất không khí hoặc chất lỏng tại các điểm khác nhau.
Lực hút tĩnh điện giữa các phân tử chất lỏng và các hạt lơ lửng.
Sự va chạm ngẫu nhiên và không cân bằng từ các phía của các phân tử môi trường (chất lỏng/khí) vào các hạt.
Chuyển động Brown có đặc điểm gì quan trọng nhất khi quan sát qua kính hiển vi?
Chỉ xảy ra khi chất lỏng hoặc chất khí được đun nóng.
Các hạt chuyển động theo đường thẳng với tốc độ không đổi.
Chỉ quan sát thấy được trong môi trường chân không.
Chuyển động hỗn loạn, theo đường gấp khúc, không ngừng và không có phương hướng xác định.
Người ta sử dụng tính chất nào sau đây của chất khí trong hệ thống phanh hơi?
Dễ dàng khuếch tán.
Chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Khả năng chịu nén lớn và tạo ra áp suất mạnh.
Khí có khối lượng riêng nhỏ.
Đối với một lượng khí lý tưởng xác định, khi nhiệt độ không đổi thì áp suất
tỉ lệ thuận với thể tích.
tỉ lệ nghịch với thể tích.
tỉ lệ nghịch với bình phương thể tích.
tỉ lệ thuận với bình phương thể tích.
Trong đẳng áp, nếu T giảm còn 1/3 ban đầu thì V:
Tăng 3 lần
Giảm 3 lần
Giảm 1/3
Không đổi
Trong đẳng nhiệt, đồ thị pOV là:
Đường thẳng đi qua gốc
Đường thẳng không đi qua gốc
Hyperbol
Parabol bậc hai
Trong biểu thức p = (1/3)μmv², để p tăng nhưng v² không đổi, ta cần:
Giảm khối lượng phân tử
Tăng mật độ phân tử μ
Giảm μ
Tăng cường độ va chạm
Một lượng chất lỏng có khối lượng m (kg) và nhiệt hoá hơi riêng L (J/kg). Nhiệt lượng cần cung cấp cho lượng chất lỏng trên hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi là Q (J). Hệ thức nào sau đây đúng?
Q = mL.
Q = L/m.
m = QL.
m = L/Q.
Một lượng chất rắn có khối lượng m (kg) và nhiệt nóng chảy riêng λ (J/kg). Nhiệt lượng cần cung cấp cho lượng chất rắn trên nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi là Q (J). Hệ thức nào sau đây đúng?
Q = mλ.
Q = λ/m.
m = Qλ.
m = λ/Q.
Một vật có khối lượng m(kg) được làm bằng chất có nhiệt dung riêng c(J/kg.K), nhận nhiệt lượng Q(J) thì nhiệt độ của vật tăng thêm ΔT(K). Hệ thức nào sau đây đúng?
Q = mcΔT.
Q = c/ΔT.m.
c = mΔT/Q.
c = Q.m/ΔT.
Theo thuyết động học phân tử chất khí, áp suất của một khối lượng khí nhất định chứa trong một bình có thể tích xác định giảm vì
(1) tốc độ trung bình của các phân tử khí giảm.
(2) các phân tử khí va chạm với thành bình chứa ít thường xuyên hơn.
(3) nhiệt độ của chất khí giảm.
Chỉ (2).
(1) và (2).
(1) và (3).
(1), (2) và (3).
Chất khí để nén vì:
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Lực hút giữa các phân tử rất yếu.
Các phân tử ở cách xa nhau.
Các phân tử bay tự do về mọi phía.
Chất khí gây áp suất lên thành bình chứa là do
Nhiệt độ.
Va chạm.
Khối lượng hạt.
Thể tích.
Gọi k là hằng số Boltzmann, T là nhiệt độ tuyệt đối. Động năng trung bình của phân tử khí được xác định bởi công thức
3/2 kT.
2/3 kT.
23kT2 .
2/3 kT^2.
Cho nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.10^5 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp cho 100 g nước đá nóng chảy hoàn toàn là
3,34.10^7 J.
3,34.10^2 J.
3,34.10^3 J.
3,34.10^4 J.
Dùng ống bơm bơm một quả bóng đang bị xẹp, mỗi lần bơm đầy được 50cm3 không khí ở áp suất 1atm vào quả bóng. Sau 60la^ˋn bơm quả bóng có dung tích 2lıˊt , coi quá trình bơm nhiệt độ không đổi, áp suất khí trong quả bóng sau khi bơm là
1 atm.
1,5 atm.
2 atm.
3 atm.
Nén 10 lít khí ở nhiệt độ 27°C để thể tích của nó giảm chỉ còn 4 lít, quá trình nén nhanh nên nhiệt độ tăng đến 60°C. Áp suất khí đã tăng bao nhiêu lần?
2,78.
2,24.
2,85.
3,2.
Một bếp điện có công suất 3 kW được dùng để đun sôi 2 kg nước ở 25°C. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K và nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2260 kJ/kg. Thời gian cần thiết để nước sôi hoàn toàn và bay hơi hết là bao nhiêu giây?
17167.
1717.
5150.
2813.
Một bình dung tích 7,5 lít chứa 24 g khí ôxi ở áp suất 2,5·10⁵ N/m². Tính động năng trung bình của các phân tử khí ôxi.
6·10⁻¹⁹(J)
6·10⁻²¹(J)
6·10⁻¹⁷(J)
6·10⁻²³(J)
Đặc điểm nào sau đây đúng với chuyển động Brown?
Chỉ xảy ra trong chân không.
Phụ thuộc vào kích thước của các hạt quan sát được và nhiệt độ môi trường.
Hoàn toàn ngẫu nhiên và không chịu ảnh hưởng của bất kỳ yếu tố nào.
Xảy ra khi có lực ma sát giữa các hạt.
Nguyên lý hoạt động của động cơ đốt trong (như động cơ xe máy, ô tô) dựa trên tính chất nào của chất khí?
Sự khuếch tán của chất khí.
Khả năng nén và giãn nở của chất khí khi nhiệt độ thay đổi.
Sự chuyển động Brown của các phân tử khí.
Sự thay đổi khối lượng riêng của chất khí.
Theo định luật Boyle, trong quá trình đẳng nhiệt, khi thể tích của một lượng khí giảm đi một nửa thì áp suất của khí sẽ:
Giảm đi một nửa.
Không thay đổi.
Tăng gấp đôi.
Giảm xuống bằng không.
Điều kiện áp dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng là
A. lượng khí không đổi.
B. nhiệt độ không đổi.
C. thể tích không đổi.
D. áp suất không đổi.
Nhiệt nóng chảy riêng λ được định nghĩa là:
Nhiệt lượng để 1 mol chất nóng chảy ở nhiệt độ xác định
Nhiệt lượng để 1 kg chất chuyển từ rắn sang lỏng ở nhiệt độ xác định
Nhiệt lượng để 1 kg chất tăng 1°C ở nhiệt độ bất kỳ
Nhiệt lượng để chất lỏng hóa hơi hoàn toàn
Công thức tính nhiệt nóng chảy riêng là:
λ = m/Q
λ = Q/m
λ = Q·m
λ = m/Q²
Theo quy ước về dấu trong nguyên lý I Nhiệt động động học, Q > 0 có nghĩa là:
Vật truyền nhiệt
Vật nhận nhiệt
Vật giữ nhiệt
Vật không đổi nội năng
Theo quy ước về dấu trong nguyên lý I Nhiệt động động học, A < 0 có nghĩa là:
Vật nhận công
Vật thực hiện công
Vật không làm công
Vật tăng nội năng
Nội năng của một vật phụ thuộc vào:
Áp suất và lực
Nhiệt độ và thể tích
Khối lượng và thời gian
Nhiệt dung và nhiệt độ
Chuyển động Brown xảy ra ở:
Chất rắn
Chất khí và chất lỏng
Chất lỏng
Chỉ chất khí
Nhiệt độ càng cao thì chuyển động phân tử:
Càng nhanh
Càng chậm
Không đổi
Mất hẳn
1 mol chất chứa số phân tử bằng
6,02×10²¹
6,02×10²²
6,02×10²³
Ở ĐKTC, 1 mol khí chiếm thể tích:
1 lít
10 lít
22,4 lít
100 lít
Biểu thức định luật Boyle:
p/T = const
V/T = const
pV = const
p/V = const
Biểu thức định luật Charles:
p/T = const
V/T = const
pV = const
Vp = const
Trong phương trình trạng thái khí lý tưởng: pV/T = const, điều kiện là:
p không đổi
V không đổi
Khối lượng khí không đổi
T không đổi
Phương trình Clapeyron:
pV = RT
pV = nRT
pV = Rn/T
p/T = RV
Tổng động năng trung bình của phân tử tỉ lệ với:
V
p
T
m
Công thức liên hệ giữa động năng phân tử và T:
W = kT
W = (3/2)kT
W = (1/2)kT
W = (2/3)kT
Trong hệ SI, áp suất đo bằng:
atm
mmHg
Pa
N
Trong hệ SI, thể tích đo bằng:
m³
lít
Cho nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.10^5 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp cho 100 g nước đá nóng chảy hoàn toàn là
3,34.10^7 J.
3,34.10^2 J.
3,34.10^3 J.
3,34.10^4 J.
Biết nhiệt dung riêng của nước xấp xỉ là 4,18.10^3 J/(kg.K). Nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg nước ở 20°C đến khi nước sôi 100° là bao nhiêu kJ, làm tròn đến hàng đơn vị?
334 J
234 J
334 kJ
234 kJ
Với 100 g chỉ được truyền nhiệt lượng 260 J, thì tăng nhiệt độ từ 15°C đến 35°C. Nhiệt dung riêng của chỉ là bao nhiêu J/kg.K? Làm tròn đến hàng đơn vị.
100
110
120
130
Nhận xét nào sau đây là SAI khi nói về quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định
A. Tích của áp suất và thể tích luôn không đổi.
B. Áp suất và thể tích tỉ lệ nghịch với nhau.
C. Khi áp suất khí tăng 2 lần thì tích pV vẫn không đổi.
D. Khi áp suất khí tăng 2 lần thì thể tích cũng tăng 2 lần.
Tính nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng m = 2 kg sắt từ t1 = 20 độ C lên t2 = 70 độ C. Biết nhiệt dung riêng của sắt là c = 460 J/kg.K.
46000 J
23000 J
92000 J
18400 J
Cần một nhiệt lượng Q là bao nhiêu để làm nóng chảy hoàn toàn m = 5kg nước đá ở 0°C. Cho nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ=3,36.105J/kg ?
1680 kJ
672 kJ
1,68 J
560000 J
Một khối khí nhận công 300 J và truyền nhiệt lượng 100 J ra môi trường. Tính độ biến thiên nội năng ΔU của khối khí.
200 J
400 J
Tính nhiệt dung riêng c của một chất, biết rằng để làm tăng nhiệt độ của m = 4 kg chất đó từ t₁ = 10°C lên t₂ = 60°C cần cung cấp nhiệt lượng Q = 800 kJ.
4000 J/kg.K
400 J/kg.K
1000 J/kg.K
16000 J/kg.K
Một lượng khí có thể tích ở 4 m³ ở 7°C. Nung nóng đẳng áp lượng khí trên đến nhiệt độ 27°C, thể tích lượng khí sau nung nóng là
4,29 m³.
3,73 m³.
42,9 m³.
15,43 m³.
Một khí chứa trong một bình dung tích 5 lít có áp suất 20 kPa và nhiệt độ 27°C có khối lượng 1,28 g. Cho R = 8,31 (J/mol.K). Khối lượng mol của khí ấy gần nhất giá trị nào?
32 g/mol.
44 g/mol.
2 g/mol.
28 g/mol.
Phát biểu nào sau đây là phù hợp với định luật Charles?
Trong mọi quá trình thể tích một lượng khí xác định tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Trong quá trình đẳng áp, thể tích của một lượng khí xác định tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Trong quá trình đẳng tích, thể tích tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Trong quá trình đẳng áp, thể tích một lượng khí xác định tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Áp suất khí tác dụng lên thành bình không phụ thuộc vào
Động năng phân tử
Nhiệt độ từ môi trường
Số Avogadro
Số phân tử khí
Hằng số Boltzman được tính bằng công thức nào?
k = NAR
k = NAN
k = RNA
k = nNA
Để làm bay hơi hoàn toàn 100 g nước ở nhiệt độ 100°C, cần cung cấp bao nhiêu nhiệt lượng? Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là L=2,26.106J/kg .
22,6 kJ
226 kJ
2260 kJ
22600 kJ
Một khối băng có khối lượng m = 200 g đang ở nhiệt độ 0°C. Khi nhận nhiệt lượng Q = 67,2 kJ, băng tan hết thành nước ở cùng nhiệt độ. Hỏi nhiệt nóng chảy riêng của băng là bao nhiêu?
L = 336 kJ/kg
L = 420 kJ/kg
L = 210 kJ/kg
L = 100 kJ/kg
Một miếng đồng có khối lượng m=500 g được nung nóng từ 20°C lên 120°C. Biết nhiệt lượng cung cấp là Q = 19,5 kJ. Hỏi nhiệt dung riêng của đồng là bao nhiêu?
390 J/Kg.K
336 J/Kg.K
336 J/Kg.K
340 J/Kg.K
Đối với một lượng khí lý tưởng xác định, khi nhiệt độ không đổi thì áp suất
tỉ lệ nghịch với thể tích.
tỉ lệ thuận với thể tích.
tỉ lệ thuận với bình phương thể tích.
tỉ lệ nghịch với bình phương thể tích.
Hai phòng kín có thể tích bằng nhau thông với nhau bằng một cửa mở. Nhiệt độ không khí trong hai phòng khác nhau thì số phân tử trong mỗi phòng so với nhau là
Bằng nhau.
Ở phòng nóng nhiều hơn.
Ở phòng lạnh nhiều hơn.
Tùy kích thước của cửa.
D trong công thức p = (1/3)Dv² là:
Khối lượng riêng
Thể tích
Áp suất
Số mol
Công thức liên hệ p và động năng phân tử W
p = 2μW
p = 3μW
p = (2/3)μW
p = (3/2)μW
Trong đẳng áp, nếu T tăng 4 lần thì V:
Tăng 2 lần
Tăng 4 lần
Tăng 6 lần
Giảm 2 lần
Chọn câu sai khi nói mô hình động học phân tử.
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
Các phân tử chuyển động không ngừng.
Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích của vật càng lớn.
Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực liên kết phân tử.
Nếu bạn có 28g phân tử khí nitrogen (Biết khối lượng mol của khí nitrogen là 28 g/mol), hãy tính số mol khí nitơ mà bạn có:
2 mol
1 mol
0.5 mol
0.1 mol
