Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm Vật Lý 10
Total questions: 92
Worksheet time: 2hrs 1mins
Khinh khí cầu hoạt động dựa trên nguyên tắc nào?
Khí nóng nhẹ hơn, chuyển động nhanh hơn khí lạnh.
Bay lên nhờ động cơ.
Dựa theo sức gió của môi trường xung quanh.
Cả A và C đều đúng.
Lực cản của chất lưu phụ thuộc vào yếu tố nào?
Khối lượng của vật.
Hình dạng của vật.
Thể tích của vật.
Độ đàn hồi của vật.
Đơn vị của moment lực M = F.d là
m/s.
N.m.
kg.m.
N.kg.
Trường hợp nào sau đây xuất hiện lực ma sát trượt?
Em học sinh chơi cầu trượt.
Dùng tay mở nắp đậy của hộp.
Đặt một quyển sách trên bàn.
Một chiếc lá đang rơi xuống đất.
Cánh tay đòn của lực bằng
khoảng cách từ trục quay đến điểm đặt của lực.
khoảng cách từ trục quay đến trọng tâm của vật.
khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.
khoảng cách từ trong tâm của vật đến giá của trục quay.
Hiệu suất là tỉ số giữa
năng lượng có ích và năng lượng hao phí.
năng lượng hao phí và năng lượng toàn phần.
năng lượng hao phí và năng lượng có ích
năng lượng có ích và năng lượng toàn phần.
Một lực có độ lớn 10 N tác dụng lên một vật rắn quay quanh một trục cố định, biết khoảng cách từ giá của lực đến trục quay là 20 cm. Moment của lực tác dụng lên vật có giá trị là
200 N.m.
200 N/m.
2 N.m.
2 N/m.
Đơn vị của công trong hệ SI là
W
Kg
J
N
Trọng lực tác dụng lên một vật tại một nơi trên trái đất có độ lớn tỉ lệ với
khối lượng của vật.
màu sắc của vật.
vật liệu làm ra vật.
hình dạng của vật.
Khi đun nước bằng ấm điện thì có những quá trình chuyển hóa năng lượng chính nào xảy ra?
Điện năng chuyển hóa thành động năng.
Điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng.
Nhiệt năng chuyển hóa thành điện năng.
Nhiệt năng chuyển hóa thành cơ năng.
Công thức tính công của một lực là:
A = F.s.
A = mgh.
A = F.s.cosα.
A = ½.mv².
Độ lớn động lượng của một vật có khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v bằng
tích khối lượng với vận tốc của vật.
tổng khối lượng với bình phương vận tốc của vật.
tổng khối lượng với vận tốc của vật.
tích khối lượng với bình phương vận tốc của vật.
Trường hợp nào sau đây, công của lực bằng không ?
Lực hợp với phương chuyển động một góc nhỏ hơn 90 độ.
Lực hợp với phương chuyển động một góc lớn hơn 90 độ.
Câu 13: Trường hợp nào sau đây, công của lực bằng không ?
A. Lực hợp với phương chuyển động một góc nhỏ hơn 90o.
B. Lực hợp với phương chuyển động một góc lớn hơn 90o.
C. Lực vuông góc với phương chuyển động của vật.
D. Lực cùng phương với phương chuyển động của vật.
Câu 14: Mô men lực đối với trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng
A. làm quay của lực.
B. thay đổi độ lớn của lực.
C. biến đổi khối lượng của vật.
D. làm biến dạng vật rắn.
Câu 15: Công là đại lượng :
A. Vô hướng, có thể âm hoặc dương.
B. Vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không.
C. Véc tơ, có thể âm, dương hoặc bằng không.
D. Véc tơ, có thể âm hoặc dương.
Câu 16: Động cơ của một thang máy tác dụng lực kéo 20.000 N để thang máy chuyển động thẳng lên trên trong 10 giây và quãng đường đi được tương ứng là 18 m. Công suất trung bình của động cơ là
A. 36 kW
B. 3,6 kW
C. 11 kW
D. 1,1 kW
Câu 17: Gọi A là công mà một lực đã sinh ra trong thời gian t để vật đi được quãng đường s công suất là
A. tA/P =
B. A/tP =
C. sA/P =
D. A/sP =
Câu 18: Hình vẽ bên mô tả các lực tác dụng lên một vật đang chuyển động với vận tốc v trên mặt bàn nằm ngang. Lực 퐹1 trong hình vẽ là lực gì?
A. Trọng lực.
B. Lực ma sát.
C. Phản lực.
D. Lực kéo.
Câu 19: Động năng được tính bằng biểu thức:
A. Wđ = mv2/2
B. Wđ = m2v2/2
C. Wđ = m2v/2
D. Wđ = mv/2
Câu 20: Một vật trọng lượng 10 N có động năng 50 J (Lấy g = 10m/s2). Khi đó vận tốc của vật bằng
A. 10 m/s.
B. 7,1 m/s.
C. 1 m/s.
D. 0,45m/s.
Câu 21: Dạng năng lượng tương tác giữa trái đất và vật là
A. Thế năng đàn hồi.
B. Động năng.
C. Cơ năng.
D. Thế năng trọng trường.
Câu 22: Tại nơi có gia tốc trọng trường g, chọn gốc thế năng tại mặt đất thì biểu thức tính thế năng trọng trường của một vật có khối lượng m đặt tại độ cao h là
A. Wt = 1/2.mgh
B. Wt = 1/2.m푣2
C. Wt = mgh.
D. Wt = 2.mgh
Câu 23: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về động lượng
A. Động lượng của một vật đặc trưng cho trạng thái chuyển động của vật đó.
B. Động lượng là đại lượng vecto
C. Động lượng có đơn vị là kg.m/s
D. Động lượng của một vật chỉ phụ thuộc vào vận tốc của vật đó
Câu 24: Đại lượng đặc trưng cho khả năng truyền chuyển động của một vật khi tương tác với vật khác gọi là
A. cơ năng.
B. động lượng.
C. động năng.
D. thế năng.
Đại lượng đặc trưng cho khả năng truyền chuyển động của một vật khi tương tác với vật khác gọi là
cơ năng.
động lượng.
động năng.
thế năng.
Tốc độ góc trong chuyển động tròn đều bằng
góc ở tâm trong thời gian chuyển động.
thời gian vật đi được một vòng.
độ dịch chuyển góc chia cho thời gian dịch chuyển.
số vòng của vật đi được trong một giây.
Một bánh xe có bán kính 40 cm quay được một góc 2 radian. Độ dài cung tròn mà một điểm trên vành bánh xe đi được là bao nhiêu?
50 cm.
80 cm.
25 cm.
200 cm.
Trọng lực tác dụng lên một vật có đặc điểm nào sau đây?
Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.
Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên.
Phương ngang, chiều từ trái sang phải.
Phương ngang, chiều từ phải sang trái.
Công của lực tác dụng lên vật bằng không khi góc hợp giữa lực tác dụng với hướng chuyển động là
90 độ.
180 độ.
0 độ.
60 độ.
Phát biểu nào sau đây là đúng. Cơ năng của vật được bảo toàn khi
động năng của vật được bảo toàn.
vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực.
thế năng của vật được bảo toàn.
vật chỉ chịu tác dụng của lực cản.
Một vật có khối lượng 1 kg rơi tự do từ độ cao h = 50 cm xuống đất, lấy g = 10 m/s². Động năng của vật ngay trước khi chạm đất là
500 J.
5 J.
50 J.
0,5 J.
Động lượng p của một chất điểm có mối quan hệ như thế nào với vận tốc v của nó?
Cùng phương, ngược chiều.
Cùng phương, cùng chiều.
Vuông góc với nhau.
Hợp với nhau một góc nhọn.
Đại lượng đặc trưng cho khả năng truyền chuyển động của một vật khi tương tác với vật khác gọi là
cơ năng.
động lượng.
động năng.
thế năng.
Một chiếc xe đạp chạy với tốc độ 40 km/h trên một vòng đua có bán kính 100 m. Độ lớn gia tốc hướng tâm của xe bằng
0,11 m/s².
0,4 m/s².
1,23 m/s².
16 m/s².
Trong trường hợp nào sau đây, hệ có thể được xem là hệ kín? Hai viên bi
chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang.
chuyển động trên mặt phẳng nghiêng.
rơi thẳng đứng trong không khí.
chuyển động không ma sát trên mặt phẳng nằm ngang.
Định luật bảo toàn động lượng chỉ đúng trong trường hợp
hệ không kín.
hệ có ma sát.
hệ cô lập.
hệ có lực cản.
Một vật chuyển động tròn đều với tốc độ góc 12,56 rad/s. Nếu bán kính
nh luật bảo toàn động lượng chỉ đúng trong trường hợp
hệ không kín.
hệ có ma sát.
hệ cô lập.
hệ có lực cản.
Một vật chuyển động tròn đều với tốc độ góc 12,56 rad/s. Nếu bán kính quỹ đạo là 0,5m thì vận tốc của chuyển động sẽ là bao nhiêu ?
25,12 m/s.
13,06m/s.
6,28m/s.
12,06m/s.
Tốc độ góc trong chuyển động tròn đều được xác định bằng công thức nào sau đây?
ω=θ/t.
ω=t/θ.
ω=θ.t.
ω=θ+t.
Công cơ học là đại lượng
véctơ.
vô hướng.
luôn dương.
không âm.
Năng lượng từ pin Mặt Trời có nguồn gốc là
năng lượng hóa học.
năng lượng nhiệt.
năng lượng hạt nhân.
quang năng.
Một vật khối lượng m đang chuyển động tròn đều trên một quỹ đạo có bán kính r với tốc độ góc là ω . Lực hướng tâm tác dụng vào vật là
Fht=m r ω^2.
Fht=r ω^2.
Fht=m r^2 ω.
Fht=m r ω.
Vật dụng nào sau đây không có sự chuyển hoá tử điện năng sang cơ năng ?
Quạt điện.
Máy giặt.
Bản là.
Máy sấy tóc.
Đại lượng nào sau đây không phụ thuộc vào hướng véctơ vận tốc của vật ?
Gia tốc.
Xung lượng.
Động năng.
Động lượng.
Cơ năng của vật được bảo toàn trong trường hợp nào sau đây?
Vật rơi trong không khí.
Vật trượt có ma sát.
Vật rơi tự do.
Vật rơi trong chất lỏng nhớt.
Đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm của người hoặc thiết bị sinh công được gọi là
trọng lực.
công suất.
hiệu suất.
tốc độ.
Hiệu suất là tỉ số giữa năng lượng
có ích và năng lượng hao phí.
hao phí và năng lượng toàn phần.
hao phí và năng lượng có ích.
có ích và năng lượng toàn phần.
Va chạm nào sau đây là va chạm mềm?
Quả bóng đang bay đập vào tường và nảy ra.
Viên đạn đang bay xuyên vào và nằm gọn trong bao cát.
Viên đạn xuyên qua một tấm bia trên đường bay của nó.
Quả bóng tennis đập xuống sân thi đấu.
Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào là va chạm mềm?
Một viên đạn đang bay với vận tốc lớn hướng tới tấm bia trên đường bay của nó.
Hai vật sau va chạm rồi dính vào nhau và cùng chuyển động với một vận tốc.
Hai viên bi sau va chạm bị giảm vận tốc và đổi chiều chuyển động.
Một quả bóng bàn rơi xuống sàn rồi nảy lên với độ cao thấp hơn ban đầu.
Một vật có khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v thì động năng của nó là
1/2 mv^2.
1/2 m^2v.
2vm.
Một vật có khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v thì động năng của nó là
2mv
2mv^2
2vm
2v^2m
Ở những đoạn đường cong (vòng cua), mặt đường được nâng lên một bên. Việc làm này nhằm mục đích nào sau đây?
Tăng vận tốc của xe.
Tạo lực hướng tâm.
Tạo tính thẩm mỹ.
Tăng lực ma sát.
“ Khi cho một vật rơi tự do từ độ cao M xuống N”, câu nói nào sau đây là đúng?
Thế năng tại N là lớn nhất.
Động năng tại M là lớn nhất.
Cơ năng tại M bằng cơ năng tại N.
Cơ năng luôn thay đổi từ M xuống N.
Một người thả một vật m = 500g từ độ cao 15m xuống đất. Bỏ qua sức cản không khí, gốc thế năng ở mặt đất, g = 10 m/s^2.
Khi thả vật động năng tăng, cơ năng không đổi.
Cơ năng tại lúc thả vật bằng 200J
Thế năng tại mặt đất bằng 0
Khi vật rơi trọng lực tác dụng lên vật theo phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên.
Hãy nhận xét tính đúng - sai của các phát biểu sau :
Gia tốc hướng tâm có độ lớn tỉ lệ thuận với chiều dài quỹ đạo.
Động năng là đại lượng luôn dương không âm.
Năng lượng từ pin Mặt Trời có nguồn gốc là năng lượng hóa học.
Gia tốc hướng tâm làm thay đổi độ lớn của vận tốc trong chuyển động tròn đều.
Hãy nhận xét tính đúng - sai của các phát biểu sau:
Ngẫu lực gồm hai lực song song, cùng chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng lên một vật.
Một vật có khối lượng m = 3kg, chịu lực hướng tâm có độ lớn Fht = 6N thì gia tốc hướng tâm của vật là 2m/s^2.
Một vật khối lượng 1000 đang chuyển động với tốc độ 72 km/h thì động năng của nó bằng 200 kJ.
Khi vật chuyển động tròn đều, gia tốc hướng tâm luôn hướng vào tâm quỹ đạo.
Hãy nhận xét tính đúng - sai của các phát biểu sau:
Để bập bênh cân bằng, người có trọng lượng lớn phải ngồi xa trục quay hơn người có trọng lượng nhỏ.
Nếu lực tác dụng đi qua trục quay, thì mômen lực có giá trị bằng 1.
i của các phát biểu sau: a) Để bập bênh cân bằng, người có trọng lượng lớn phải ngồi xa trục quay hơn người có trọng lượng nhỏ. b) Nếu lực tác dụng đi qua trục quay, thì mômen lực có giá trị bằng 1. c) Công suất có đơn vị là oát. d) Động lượng là đại lượng vô hướng cùng hướng với vận tốc.
Câu 5: Hai vật có khối lượng lần lượt là m1=0,5kg và m2=1,5kg, chuyển động với vận tốc có độ lớn lần lượt là v1=3m/s và v2=2m/s. a) Nếu hai vật chuyển động cùng chiều, thì độ lớn động lượng của hệ là 20(kg.m/s). b) Động lượng của vật 1 là 1,5(kg.m/s) c) Động lượng của vật 2 là 3 (kg.m/s) d) Động lượng hệ khi 2 vật chuyển động cùng phương, cùng ngược chiều là 15kg.m/s.
Nếu hai vật chuyển động cùng chiều, thì độ lớn động lượng của hệ là 20(kg.m/s).
Động lượng của vật 1 là 1,5(kg.m/s)
Động lượng của vật 2 là 3 (kg.m/s)
Động lượng hệ khi 2 vật chuyển động cùng phương, cùng ngược chiều là 15kg.m/s.
Câu 6: Một hệ gồm hai vật có khối lượng lần lượt là m1=3kg; m2=4kg. Chuyển động với tốc độ lần lượt là v1=2(m/s); v2=4(m/s).
Động lượng của hệ là đại lượng vô hướng.
Độ lớn động lượng của vật thứ nhất là 6(kg.m/s).
Tỉ số động lượng vật 2 so với vật 1 là 6/8.
Độ lớn động lượng của hai vật bằng nhau.
Câu 7: Hình bên mô tả một chiếc thước mảnh 0A, đồng chất, dài 50cm, có thể quay quanh trục cố định ở đầu 0. (x= 20; y= 6)
Hình bên mô tả một chiếc thước mảnh 0A, đồng chất, dài 50cm, có thể quay quanh trục cố định ở đầu 0. ( x= 20; y= 6 ) a) Cánh tay đòn của lực là 6cm . b) Lực tác dụng lên vật làm cho vật chuyển động ngược chiều kim đồng hồ. c) Lực có độ lớn 20N tác dụng lên vật là ngẫu lực. d) Moment của lực có giá trị là 1,2N.m.
Cánh tay đòn của lực là 6cm.
Lực tác dụng lên vật làm cho vật chuyển động ngược chiều kim đồng hồ.
Lực có độ lớn 20N tác dụng lên vật là ngẫu lực.
Moment của lực có giá trị là 1,2N.m.
Một người thả một vật m = 100g từ độ cao 40m xuống đất. Bỏ qua sức cản không khí, gốc thế năng ở mặt đất, g = 10 m/s2. Cơ năng tại lúc thả vật băng 400J
Hình bên mô tả một chiếc thước mảnh 0A, đồng chất, dài 50cm, có thể quay quanh trục cố định ở đầu 0. ( x= 10; y= 5 ) a) Cánh tay đòn của lực là 10cm . b) Lực tác dụng lên vật làm cho vật chuyển động cùng chiều kim đồng hồ. c) Lực có độ lớn 5N tác dụng lên vật là ngẫu lực. d) Moment của lực có giá trị là 50 N.m.
Cánh tay đòn của lực là 10cm.
Lực tác dụng lên vật làm cho vật chuyển động cùng chiều kim đồng hồ.
Lực có độ lớn 5N tác dụng lên vật là ngẫu lực.
Moment của lực có giá trị là 50 N.m.
Một vật có khối lượng m = 4kg, chịu lực hướng tâm có độ lớn 퐹ℎ푡 =12푁 thì gia tốc hướng tâm của vật là bao nhiêu m/s2? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
Một vật khối lượng 7kg đang chuyển động với tốc độ 18 km/h thì động năng của nó bằng bao nhiêu Jun?(kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
Một vật có khối lượng 3kg chuyển động với tốc độ 9m/s. Động năng của vật bằng bao nhiêu Jun ? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
Một vật có khối lượng 푚=1,82푘푔 chuyển động với tốc độ 푣=6 (푚푠). Động năng của vật bằng bao nhiêu Jun ?(kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).
Một vật chịu tác dụng của một lực F không đổi có độ lớn 4,8N, hướng của lực hợp với hướng chuyển động một góc 30°. Biết rằng quãng đường đi được là 15m. Công của lực F là bao nhiêu Jun? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
Một vật chịu tác dụng của một lực F không đổi có độ lớn 8,5N, hướng của lực hợp với hướng chuyển động một góc 45°. Biết rằng quãng đường đi được là 12m. Công của lực F là bao nhiêu Jun? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).
Một bóng đèn có công suất ghi trên nhãn là 140W, nhưng khi sử dụng thực tế công suất hữu ích chỉ đạt 86W. Hiệu suất của bóng đèn này là bao nhiêu phần trăm ? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
Một bóng đèn có công suất ghi trên nhãn là 170W, nhưng khi sử dụng thực tế công suất hữu ích chỉ đạt 79W. Hiệu suất của bóng đèn này là bao nhiêu phần trăm ? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).
Một động cơ sinh công toàn phần là 560000J. Dùng động cơ này để nâng một vật lên cao tốn một công là 340000J. Hiệu suất của của động cơ này là bao nhiêu phần trăm? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
Một động cơ sinh công toàn phần là 890000J. Dùng động cơ này để nâng một vật lên cao tốn một công là 690000J. Hiệu suất của của động cơ này là bao nhiêu phần trăm? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
Hai vật có khối lượng lần lượt là m1=0,3kg và m2=1,9kg, chuyển động với vận tốc có độ lớn lần lượt là v1=1m/s và v2=2m/s. Tìm động lượng hệ khi 2 vật chuyển động cùng phương, ngược chiều ?
3kg và m =1,9kg, chuyển động với vận tốc có độ lớn lần lượt là v1=1m/s và v2=2m/s. Tìm động lượng hệ khi 2 vật chuyển động cùng phương, ngược chiều ?
Tính gia tốc hướng tâm của một vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều quanh trái đất với bán kính quỹ đạo là 75000km và tốc độ 68000m/s.
Một vật có khối lượng m = 0,4kg được ném thẳng đứng từ mặt đất lên với vận tốc ban đầu v0 = 12m/s. Chọn gốc thế năng tại mặt đất, lấy gia tốc trọng trường g = 10m/s2. Bỏ qua sức cản của không khí. Hãy: a) Tính cơ năng của vật tại thời điểm ném ? Độ cao cực đại vật đạt được? b) Khi vật đạt độ cao h = 0,15.hmax (trong đó hmax là độ cao cực đại mà vật đạt được so với điểm ném), thì vận tốc của vật tại vị trí này có độ lớn bằng bao nhiêu?
Một vật có khối lượng 3,5 kg đang chuyển động với tốc độ 40km/h. Động lượng của vật có độ lớn bằng bao nhiêu kg.m/s?
Một vật có khối lượng m = 2,4kg và động năng 16 J. Khi đó vận tốc của vật là bao nhiêu?
Một người kéo một thùng nước 15kg từ giếng sâu 8m lên trong 10s. Công suất của người kéo lên có giá trị bằng bao nhiêu W? Biết thùng nước chuyển động thẳng đều và lấy g = 10 m/s2.
Một vật được thả rơi tự do từ độ cao h = 10m so với mặt đất. Chọn mốc thế năng tại mặt đất.
Câu 7: Một vật được thả rơi tự do từ độ cao h = 10m so với mặt đất. Chọn mốc thế năng tại mặt đất. Bỏ qua ma sát, vật có động năng bằng thế năng tại vị trí cách mặt đất bao nhiêu mét?
Câu 8: Một vật có khối lượng m = 3,2kg được ném thẳng đứng từ mặt đất lên với vận tốc ban đầu v0 = 14m/s. Chọn gốc thế năng tại mặt đất, lấy gia tốc trọng trường g = 10m/s2. Bỏ qua sức cản của không khí. Hãy: a) Tính cơ năng của vật tại thời điểm ném ? b) Khi vật đạt độ cao h = 0,18.hmax (trong đó hmax là độ cao cực đại mà vật đạt được so với điểm ném), thì vận tốc của vật tại vị trí này có độ lớn bằng bao nhiêu?
Câu 9: Một bánh xe có bán kính r = 0,2m quay đều với tốc độ góc là ω = 4rad/s. Hãy tìm a) tốc độ của một điểm trên vành bánh xe? b) Độ dài cung tròn? (khi góc quay là 1,5rad). c) Khi m = 1kg tìm lực và gia tốc hướng tâm?
Câu 10: Một vật có khối lượng m = 0,4kg được ném thẳng đứng từ mặt đất lên với vận tốc ban đầu v0 = 12m/s. Chọn gốc thế năng tại mặt đất, lấy gia tốc trọng trường g = 10m/s2. Bỏ qua sức cản của không khí. Hãy: a) Tính cơ n
ượng m = 0,4kg được ném thẳng đứng từ mặt đất lên với vận tốc ban đầu v0 = 12m/s. Chọn gốc thế năng tại mặt đất, lấy gia tốc trọng trường g = 10m/s2. Bỏ qua sức cản của không khí. Hãy: a) Tính cơ năng của vật tại thời điểm ném ?
Độ cao cực đại?
Độ cao khi vật ở vị trí gấp 2/3 lần độ cao cực đại?
Khi vật đạt độ cao h = 0,45.hmax (trong đó hmax là độ cao cực đại mà vật đạt được so với điểm ném), thì vận tốc của vật tại vị trí này có độ lớn bằng bao nhiêu?
