Font size
WorksheetsVật lí 11 trong tuyệt vọng
Total questions: 96
Worksheet time: 24hrs 0mins
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí
tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích
Cho hai điện tích đứng yên trong chân không cách nhau một khoảng r. Lực tương tác giữa chúng có độ lớn F. Chỉ ra phát biểu đúng.
F tỉ lệ thuận với r
F tỉ lệ nghịch với r
F tỉ lệ thuận với r2
F tỉ lệ nghịch với r2
Cho hai điện tích q1 và q2 đứng yên trong chân không cách nhau một khoảng r. Lực tương tác giữa chúng có độ lớn F. Chỉ ra phát biểu đúng.
F tỉ lệ thuận với tích q1 và q2
F tỉ lệ nghịch với tích q1 và q2
F tỉ lệ thuận với tổng q1 và q2
F tỉ lệ nghịch với tổng q1 và q2
Nếu tăng khoảng cách hai điện tích điểm lên 2 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ
tăng lên 4 lần
tăng lên 2 lần
giảm đi 4 lần
giảm đi 2 lần
Nếu giảm khoảng cách hai điện tích điểm đi 3 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ
tăng lên 9 lần
tăng lên 3 lần
giảm đi 9 lần
giảm đi 3 lần
Nếu giảm khoảng cách hai điện tích điểm đi 2 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ
tăng lên 4 lần
tăng lên 2 lần
giảm đi 4 lần
giảm đi 2 lần
Trong một hệ cô lập về điện
tổng điện tích dương của các vật trong hệ luôn không đổi
tổng điện tích âm của các vật trong hệ luôn không đổi
tổngđiện tích của các vật trong hệ luôn bằng không
tổng đại số các điện tích của hệ luôn không đổi
Theo nội dung của thuyết electron, phát biểu nào sau đây là sai?
Electron có thể rời khỏi nguyên tử để di chuyển từ nơi này đến nơi khác
Vật nhiễm điện âm khi chỉ số electron mà nó chứa lớn hơn số proton
Nguyên tử nhận thêm electron sẽ trở thành ion dương
Nguyên tử bị mất electron sẽ trở thành ion dương
Theo nội dung của thuyết electron, phát biểu nào sau đây là Đúng?
Electron có thể rời khỏi nguyên tử để di chuyển từ nơi này đến nơi khác
Vật nhiễm điện âm khi chỉ số electron mà nó chứa nhỏ hơn số proton
Nguyên tử nhận thêm electron sẽ trở thành ion dương
Nguyên tử bị mất electron sẽ trở thành ion âm
Theo nội dung của thuyết electron, phát biểu nào sau đây là sai?
Electron có thể rời khỏi nguyên tử để di chuyển từ nơi này đến nơi khác
Vật nhiễm điện âm khi chỉ số electron mà nó chứa nhỏ hơn số proton
Nguyên tử nhận thêm electron sẽ trở thành ion âm
Nguyên tử bị mất electron sẽ trở thành ion dương
Biết điện tích nguyên tố có giá trị 1,6.10-19 C. Trong một vật dẫn tích điện 6,4.10-8 C, số hạt êlectron ít hơn số hạt prôtôn là
4.1027 hạt
2.1027 hạt
4.1011 hạt
2.1011 hạt
Biết điện tích nguyên tố có giá trị 1,6.10-19 C. Một quả cầu tích điện - 4.10-6 C, số hạt êlectron nhiều hơn số hạt prôtôn là
4.1027 hạt
2.1027 hạt
25.1012 hạt
2.1011 hạt
Biết điện tích nguyên tố có giá trị 1,6.10-19 C. Một quả cầu tích điện +4,8.10-7 C, số hạt êlectron ít hơn số hạt prôtôn là
4.1027 hạt
3.1012 hạt
4.1011 hạt
2.1011 hạt
Biết điện tích nguyên tố có giá trị 1,6.10-19 C. Một quả cầu tích điện -8.10-7 C, số hạt êlectron nhiều hơn số hạt prôtôn là
4.1027 hạt
2.1027 hạt
25.1012 hạt
5.1013 hạt
Tìm phát biểu sai về điện trường
Điện trường tồn tại xung quanh điện tích
Điện trường tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó
Điện trường của điện tích Q ở các điểm càng xa Q càng yếu
Xung quanh một hệ hai điện tích điểm đặt gần nhau chỉ có điện trường do một điện tích gây ra
Trong hệ SI, đơn vị đo cường độ điện trường là
Fara (F)
Ampe (A)
Vôn/mét (V/m)
Niutơn (N)
Cường độ điện trường của điện tích điểm Q tại một điểm cách nó một khoảng r trong điện môi đồng chất có hằng số điện môi ɛ có độ lớn là :
E=k.ϵ.r2Q
E=k.ϵ.r2∣q.Q∣
E=k.ϵ.r∣q.Q∣
E=k.ϵ.r∣Q∣
Cho một điện tích điểm Q = 5.10-19C, điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
hướng về phía nó
hướng ra xa nó
phụ thuộc độ lớn của nó
phụ thuộc vào điện môi xung quanh
Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16V/m. Lực tác dụng lên điện tích đó bằng 2.10-4 N. Độ lớn điện tích đó là.
q = 8.10-12C
q = 12,5.10-12C
q = 8.10-6C
q = 12,5.10-4C
Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,32V/m. Lực tác dụng lên điện tích đó bằng 2.10-4 N. Độ lớn điện tích đó là
q = 8.10-12C
q = 6,25.10-4C
q = 8.10-6C.
q = 12,5.10-6C
Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,5V/m. Lực tác dụng lên điện tích đó bằng 3.10-4 N. Độ lớn điện tích đó là.
q = 6.10-4C
q = 12,5.10-12C
q = 8.10-6C
q = 12,5.10-6C
Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,4 V/m. Lực tác dụng lên điện tích đó bằng 6.10-4 N. Độ lớn điện tích đó là.
q = 8.10-12C
q = 12,5.10-12C
q = 15.10-4C
q = 12,5.10-6C
Trên một đường sức của một điện trường đều , một điện tích dương q chuyển động cùng chiều điện trường từ điểm M đến điểm N. Biết khoảng cách MN là d. Công của lực điện tác dụng lên q được xác định bởi biểu thức nào sau đây?
A=dEq
A=Edq
A=qEd
A=dqE
Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là UMN, khoảng cách MN = d. Công thức nào sau đây là không đúng.
UMN = VM – VN
UMN = E.d
AMN = q.UMN
E = UMN.d
Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích q trong điện trường từ điểm M đến điểm N không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Độ lớn của cường độ điện trường
Hình dạng đường đi từ điểm M đến điểm N
Điện tích q
Vị trí của điểm M và điểm N
Mối liên hệ giưa hiệu điện thế UMN và hiệu điện thế UNM là.
UMN = UNM
UMN = - UNM
UMN=UNM1
UMN=−UNM1
Một điện tích điểm q = -2.10-7C di chuyển được đoạn đường 50cm dọc theo một đường sức của điện trường đều có cường độ điện trường 5000V/m. Công của lực điện thực hiện trong quá trình di chuyển của điện tích q là
-5.10-4J
5.10-4J
5.10-2J
-5.10-2J
Một êlectron có điện tích q = -1,6.10-19C di chuyển được đoạn đường 1cm, dọc theo một đường sức điện, dưới tác dụng của lực điện, trong một điện trường đều có cường độ điện trường 1000 V/m. Hỏi công của lực điện là bao nhiêu?
-1,6.10-16J
+1,6.10-16J
-1,6.10-18J
+1,6.10-18J
Một điện tích điểm q = 4.10-7C di chuyển được đoạn đường 5 cm dọc theo một đường sức của điện trường đều có cường độ điện trường 2000V/m. Công của lực điện thực hiện trong quá trình di chuyển của điện tích q là
5.10-4J
4.10-5J
- 4.10-5J
-5.10-2J
Một điện tích điểm q = 8.10-6 C di chuyển được đoạn đường 20 cm dọc theo một đường sức của điện trường đều có cường độ điện trường 400V/m. Công của lực điện thực hiện trong quá trình di chuyển của điện tích q là
64.10-5J
4.10-5J
- 4.10-5J
-5.10-2J
Điện dung của tụ điện được tính bằng đơn vị nào sau đây?
Fara (F)
Ampe (A)
Vôn (V)
Niutơn (N)
Tụ điện có cấu tạo gồm
một vật có thể tích điện được
một vật bằng kim loại mà có thể làm cho hai đầu của nó mang điện trái dấu
hai tấm nhựa đặt gần nhau có thể được tích điện trái dấu với độ lớn bằng nhau
hai vật bằng kim loại đặt gần nhau và giữa chúng là chất cách điện
Đại lượng nào đặc trưng cho khả năng tích điện của một tụ điện
Điện tích của tụ điện
Hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện
Cường độ điện trường trong tụ điện
Điện dung của tụ điện
Chọn câu phát biểu đúng.
Điện dung của tụ điện tỉ lệ với điện tích của nó
Điện tích của tụ điện tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai bản của nó
Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện tỉ lệ với điện dung của nó
Điện dung của tụ điện tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai bản của nó
Chọn phát biểu đúng
Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều không thay đổi
Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều thay đổi theo thời gian
Dòng điện là dòng chuyển dời của các điện tích
Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng
thực hiện công của các lực lạ bên trong nguồn điện
sinh công trong mạch điện
tạo ra điện tích dương trong một giây
dự trữ điện tích của nguồn điện
Đơn vị của cường độ dòng điện trong hệ SI là
Fara (F)
Ampe (A)
Vôn (V)
Niutơn (N)
Đơn vị của suất điện động trong hệ SI là
Fara (F)
Ampe (A)
Vôn (V)
Niutơn (N)
Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của
các hạt mang điện
các ion dương
các ion âm
các ion dương
Dụng cụ để đo hiệu điện thế là
amp kế
vôn kế
công tơ điện
nhiệt kế
Dụng cụ để đo cường độ dòng điện là
amp kế
vôn kế
công tơ điện
nhiệt kế
Dụng cụ để đo điện năng tiêu thụ là
amp kế
vôn kế
công tơ điện
nhiệt kế
Công của lực lạ làm dịch chuyển điện lượng 4C từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện là 24J. Suất điện động của nguồn là:
6V
96V
129,6V
9,6V
Công của lực lạ làm dịch chuyển điện lượng 5C từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện là 25J. Suất điện động của nguồn là:
125V
5V
20V
30V
Công của lực lạ làm dịch chuyển điện lượng 6C từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện là 24J. Suất điện động của nguồn là:
6V
4V
30V
144V
Khi một điện tích 3.10–6 C di chuyển từ cực âm đến cực dượng của một nguồn điện thì lực lạ thực hiện một công là 4,5.10–5 J. Suất điện động của nguồn điện này là
15 V
1,35.10 –10 V
66,7.10–3 V
6 V
Công suất của nguồn điện được xác định theo công thức
Png = U.I.t
Png = E.I.t
Png = U.I
Png= E.I
Công của nguồn điện được xác định theo công thức
Ang = U.I.t
Ang = E.I.t
Ang = U.I
Ang= E.I
Công của của dòng điện có đơn vị là
J.s
KWh
W
KVA
Công suất của của nguồn điện có đơn vị là
V
KWh
W
A
Công của dòng điện được xác định theo công thức
A = U.I.t
A = E.I.t
A = U.I
A= E.I
Công suất của dòng điện được xác định theo công thức
P = U.I.t
P = E.I.t
P = U.I
P= E.I
Công suất tỏa nhiệt ở một vật dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây ?
Hiệu điện thế ở hai đầu vật dẫn
Cường độ dòng điện qua vật dẫn
Thời gian dòng điện đi qua vật dẫn
Điện trở của vật dẫn
Phát biểu nào sau đây là không đúng? Nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn
tỉ lệ thuận với điện trở của vật
tỉ lệ thuận với thời gian dòng điện chạy qua vật
tỉ lệ với bình thường cường độ dòng điện chạy qua vật
tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn
Một nguồn điện suất điện động 6 V mắc vào hai đầu một mạch điện tạo thành một mạch kín. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là 0,1 A. Công của nguồn điện khi nó hoạt động 5 phút là
180 J
3 J
30 J
120 J
Một nguồn điện suất điện động 6 V mắc vào hai đầu một mạch điện tạo thành một mạch kín. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là 0,1 A. Công suất của nguồn điện là
A. 0,6 W. B. 3 W. C. 60 W. D. 5,9 W
0.6 W
3 W
60 W
5.9 W
Một nguồn điện suất điện động 8 V mắc vào hai đầu một mạch điện tạo thành một mạch kín. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là 0,2 A. Công của nguồn điện khi nó hoạt động 8 phút là
786 J
678 J
876 J
768 J
Một nguồn điện suất điện động 10 V mắc vào hai đầu một mạch điện tạo thành một mạch kín. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là 0,5 A. Công suất của nguồn điện là
0,5 W
500 W
5 W
0,05 W
Tìm phát biểu sai
Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi điện trở của mạch ngoài rất nhỏ
Suất điện động E của nguồn điện luôn có giá trị bằng độ giảm điện thế mạch trong
Suất điện động E của nguồn điện có giá trị bằng tốc độ giảm thế ở mạch ngoài và mạch trong
Điện trở toàn phần của toàn mạch là tổng giá trị số của điện trở trong và điện trở tương đương của mạch ngoài
Một nguồn điện không đổi ghép với một mạch điện tạo thành mạch kín. Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện tỉ lệ nghịch với
suất điện động của nguồn điện
bình phương suất điện động của nguồn điện
điện trở toàn phần của mạch điện
bình phương điện trở toàn phần của mạch điện
Một nguồn điện có điện trở trong r được ghép với một mạch điện có điện trở RN để tạo thành một mạch kín. Cường độ dòng điện chạy qua nguồn có cường độ I. Suất điện động của nguồn điện được tính bằng biểu thức nào sau đây?
E=IRN+r
E=I2(RN+r)
E=RN+rI
E=I(Rn+r)
Đối với mạch điện kín, thì hiệu suất của nguồn điện được tính bằng công thức
H=Rn+rRn100%
H=Rn+rr100%
H=Rn−rRn100%
H=RnRn+r100%
Một nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r được ghép với một mạch điện có điện trở RN để tạo thành một mạch kín. Cường độ dòng điện chạy qua nguồn được tính bằng biểu thức nào sau đây?
I=ERn+r
I=E(Rn+r)
I=Rn+rE
I=(Rn+r)E2
Một nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r được ghép với một mạch điện có điện trở RN để tạo thành một mạch kín. Hiệu điện thế giữa 2 cực của nguồn được tính bằng biểu thức nào sau đây?
U=IRN+r
U=E−Ir
U=RN+rI
U=I(Rn+r)
Đối với mạch điện kín, thì hiệu suất của nguồn điện được tính bằng công thức
H=EUn.100%
H=UnE.100%
H=(E−Un).100%
H=(E+Un).100%
Trong mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r và mạch ngoài có điện trở R. Khi có hiện tượng đoản mạch thì cường độ dòng điện trong mạch I được xác định bằng công thức
I=rE
I=Rn+rE
I=E.r
I=Er
Mắc một điện trở 10 Ω vào 2 cực của một nguồn điện có điện trở trong 2 Ω. Cường động dòng điện qua mạch là 0,5 A. Suất điện động của nguồn điện này là
1 V
4 V
5 V
6 V
Mắc một điện trở 5 Ω vào 2 cực của một nguồn điện có điện trở trong 1 Ω. Cường động dòng điện qua mạch là 1,5 A. Suất điện động của nguồn điện này là
8 V
4 V
9 V
6 V
Mắc một điện trở 15 Ω vào 2 cực của một nguồn điện có điện trở trong 1 Ω. Cường động dòng điện qua mạch là 0,25 A. Suất điện động của nguồn điện này là
1 V
4 V
5 V
6 V
Mắc một điện trở 20 Ω vào 2 cực của một nguồn điện có điện trở trong 0,5 Ω. Cường động dòng điện qua mạch là 2 A. Suất điện động của nguồn điện này là
41 V
14 V
5 V
6 V
Khi ghép n nguồn điện nối tiếp, mỗi nguồn có suất điện động E1, E2...En và điện trở trong r1, r2...rn thì suất điện động của bộ nguồn là
Eb = E1 + E2 +…+ En
rb = r1 + r2 +…+ rn
Eb = E
rb = r/n
Khi ghép n nguồn điện song song, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r thì điện trở trong của bộ nguồn là
Eb = E1 + E2 +…+ En
rb = r1 + r2 +…+ rn
Eb = E
rb = r/n
Khi ghép n nguồn điện nối tiếp, mỗi nguồn có suất điện động E1, E2...En và điện trở trong r1, r2...rn thì điện trở trong của bộ nguồn là
Eb = E1 + E2 +…+ En
rb = r1 + r2 +…+ rn
Eb = E
rb = r/n
Khi ghép n nguồn điện song song, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r thì suất điện động của bộ nguồn là
Eb = E1 + E2 +…+ En
rb = r1 + r2 +…+ rn
Eb = E
rb = r/n
Cho 4 nguồn điện giống nhau, mỗi nguồn có điện trở trong 1,0 Ω, suất điện động 2V ghép song song thành một bộ nguồn. Điện trở trong của bộ nguồn là
0,25 Ω
4,0 Ω
5,0 Ω
16 Ω
Cho 4 nguồn điện giống nhau, mỗi nguồn có điện trở trong 1,0 Ω, suất điện động 2V ghép nối tiếp thành một bộ nguồn. Điện trở trong của bộ nguồn là
0,25 Ω
4,0 Ω
5,0 Ω
16 Ω
Cho 4 nguồn điện giống nhau, mỗi nguồn có điện trở trong 1,0 Ω, suất điện động 2,0V ghép song song thành một bộ nguồn. Suất điện động của của bộ nguồn là
2,0V
4,0 V
6,0 V
8,0V
Cho 4 nguồn điện giống nhau, mỗi nguồn có điện trở trong 1,0 Ω, suất điện động 2,0V ghép nối tiếp thành một bộ nguồn. Suất điện động của của bộ nguồn là
2,0V
4,0 V
6,0 V
8,0V
Hiện tượng điện trở của một số kim loại hay hợp kim giảm đến 0 khi nhiệt độ của chúng thấp hơn nhiệt độ tới hạn TC được gọi là hiện tượng
nhiệt điện
siêu dẫn
đoản mạch
phân cực
Công thức tính điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ là
ρ=ρ0[1+α(t−t0)]
ρ=ρ0[1−α(t−t0)]
ρ=ρ0 .α(t−t0)
ρ=ρ0[1+α(t−t0)]
Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của
ác êlectron và các ion dương theo hai chiều ngược nhau
các ion âm và ion dương theo hai chiều ngược nhau
các êlectron ngược chiều điện trường
các ion âm cùng chiều điện trường
Dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của
các ion dương ngược chiều điện trường
các ion âm cùng chiều điện trường
các ion dương, lỗ trống cùng chiều điện trường và các ion âm ngược chiều điện trường
các ion dương cùng chiều điện trường và các ion âm, các êlectron ngược chiều điện trường
Công thức tính suất điện động nhiệt điện là
E=(T1−T2)aT
E=aT(T1+T2)
E=(T1+T2)aT
E=aT(T1−T2)
Công thức tính khối lượng chất giải phóng khỏi điện cực trong điện phân là
m=A1.nF.It
m=F.nA.It
m=F1.nA.It
m=A1.nF.tI
89. Biết hệ số nhiệt điện trở của vonfam là 4,5.10-3 K-1. Ở nhiệt độ 20oC, điện trở suất của vonfam là 5.25.10−8Ω.m. Điện trở suất của chất này ở nhiệt độ 1000oC là
4,78.10−6Ω.m
4,72.10−6Ω.m
2,84.10−7Ω.m
2,32.10−7Ω.m
Trên một cặp nhiệt điện đồng – constantan có hệ số nhiệt điện động là 40 µV/K, một mối hàn được giữ ở nhiệt độ 25oC, còn mối hàn còn lại ở nhiệt độ 200oC. Suất nhiệt điện động của cặp nhiệt điện này là
7 mV
7000 V
4,25 V
42 mV
Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số aT = 65 (mV/K) được đặt trong không khí ở 200C, còn mối hàn kia được nung nóng đến nhiệt độ 2320C. Suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt khi đó là
E = 13,00mV
E = 13,58mV
E = 13,98mV
E = 13,78mV
Một dây bạch kim ở 20oC có điện trở suất 10,6.10-8Ω.m. Biết hệ số nhiệt điện trở không đổi bằng 3,9.10-3K-1. Điện trở suất của dây bạch kim này ở 1680oC là
79,2.10-8Ω.m
17,8.10-8Ωm
39,6.10-8Ωm
7,92.10-8Ωm
Cho dòng điện cường độ 2 A chạy qua một bình điện phân dung dịch CuSO4 với cực dương bằng đồng. Biết rằng đồng có khối lượng mol nguyên tử là 64 gam/mol và có hóa trị 2; số Fa-ra-đây F = 96500 C/mol. Khối lượng đồng bám vào catôt trong 16 phút 5 giây là
1,28 g
0,64 g
0,32 g
0,16 g
Một bình điện phân đựng dung dịch AgNO3, cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân là I = 1 (A). Cho AAg=108 (đvc), nAg= 1, số Fa-ra-đây F = 96500 C/mol. Lượng Ag bám vào catốt trong thời gian 18 phút 15 giây là
2,9g
4,3 g
5,1g
1,2g
Một bình điện phân chứa dung dịch bạc nitrat có anôt bằng bạc, cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân là 5A. Lượng bạc bám vào cực âm của bình điện phân trong 15 phút 10 giây là bao nhiêu, biết bạc có A = 108, n = 1, số Fa-ra-đây F = 96500 C/mol
2,9g
4,3 g
5,1g
1,5g
Một bình điện phân dung dịch CuSO4 có anốt làm bằng đồng, cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân là I = 2,5 (A). Biết rằng đồng có khối lượng mol nguyên tử là 64 gam/mol và có hóa trị 2; số Fa-ra-đây F = 96500 C/mol. Khối lượng Cu bám vào catốt trong thời gian 25 phút 8 giây có giá trị là:
5 (g)
1,25 (g)
5,97 (g)
11,94 (g)
Một tụ điện có điện dung 5μF được mắc vào hiệu điện thế 100 V. Điện tích của tụ điện là D. q = 5.10-4 C
q = 5.104C
q = 5.104 nC
q = 5.10-8 C
q = 5.10-4 C
Một tụ có điện dung 2 μF. Khi đặt một hiệu điện thế 4 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được một điện lượng là
2.10-6C
16.10-6C
4.10-6C
8.10-6C
Nối hai bản của một tụ điện có điện dung 50 μF vào một nguồn điện hiệu điện thế 20 V. Tụ điện có điện tích là
2,5.10−6C
10−3 C
0,4 C
2,5 C
Nối hai bản của một tụ điện có điện dung 80 μF vào một nguồn điện hiệu điện thế 25 V. Tụ điện có điện tích là
2,5.10−6C
2.10−3 C
0,4 C
2,5 C
