Font size
WorksheetsÔN TẬP CUỐI KÌ 1 VẬT LÍ 11
Total questions: 94
Worksheet time: 48mins
Công thức của định luật Culông là
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí
tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng hút nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?
q1> 0 và q2 > 0.
q1< 0 và q2 < 0.
q1.q2 > 0.
q1.q2 < 0.
Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào không liên quan đến nhiễm điện?
Về mùa đông lược dính rất nhiều tóc khi chải đầu.
Chim thường xù lông về mùa rét.
Ô tô chở nhiên liệu thường thả một sợi dây xích kéo lê trên mặt đường.
Sét giữa các đám mây.
Xét tương tác của hai điện tích điểm trong một môi trường xác định. Khi lực đẩy Cu – lông tăng 2 lần thì hằng số điện môi
tăng 2 lần.
vẫn không đổi.
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
Đưa một thanh kim loại trung hoà về điện đặt trên một giá cách điện lại gần một quả cầu tích điện dương. Sau khi đưa thanh kim loại ra thật xa quả cầu thì thanh kim loại
có hai nữa tích điện trái dấu.
tích điện dương.
tích điện âm.
trung hoà về điện.
Cho 2 điện tích có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi. Lực tương tác giữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong
chân không.
nước nguyên chất.
dầu hỏa.
không khí ở điều kiện tiêu chuẩn.
Hai điện tích điểm q1, q2 khi đặt cách nhau khoảng r trong không khí chúng hút nhau bằng lực F, khi đưa chúng vào trong dầu có hằng số điện môi là 4 và đặt chúng cách nhau khoảng r’ = r/4 thì lực hút giữa chúng là:
F’ = 4.F
F’ = F / 2
F’ = 2F
F’ = F / 4
Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì hút nhau 1 lực là 21 N. Nếu đổ đầy dầu hỏa có hằng số điện môi 2,1 vào bình thì hai điện tích đó sẽ
hút nhau 1 lực bằng 10 N.
đẩy nhau một lực bằng 10 N.
hút nhau một lực bằng 44,1 N.
đẩy nhau 1 lực bằng 44,1 N.
Cho q1=+3(µC) và q2=-3(µC),đặt trong dầu (ε= 2) cách nhau r = 3 (cm). Lực tương tác giữa hai điện tích điểm đó là:
lực hút với độ lớn F = 45 N.
lực đẩy với độ lớn F = 45 N.
lực hút với độ lớn F = 90 N.
lực đẩy với độ lớn F = 90 N.
Nếu nguyên tử đang thừa – 1,6.10-19 C điện lượng mà nó nhận được thêm 2 electron thì nó
sẽ là ion dương.
vẫn là 1 ion âm.
trung hoà về điện.
có điện tích không xác định được.
Phát biểu nào sau đây là không đúng? Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện
dương là vật đã nhận thêm các ion dương.
âm là vật đã nhận thêm êlectron.
dương là vật thiếu êlectron.
âm là vật thừa êlectron.
Cho 3 quả cầu kim loại tích điện lần lượt tích điện là + 14 C, - 7 C và – 4 C. Khi cho chúng được tiếp xúc với nhau thì điện tích của hệ là
– 8 C.
– 11 C.
+ 14 C.
+ 3 C.
Công của lực điện không phụ thuộc vào
vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.
cường độ của điện trường.
hình dạng của đường đi.
độ lớn điện tích bị dịch chuyển.
Công của lực điện trường khác 0 trong khi điện tích
dịch chuyển giữa 2 điểm khác nhau cắt các đường sức.
dịch chuyển vuông góc với các đường sức trong điện trường đều.
dịch chuyển hết quỹ đạo là đường cong kín trong điện trường.
dịch chuyển hết một quỹ đạo tròn trong điện trường.
Khi điện tích dich chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu quãng đường dịch chuyển tăng 2 lần thì công của lực điện trường
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
Chọn đáp án đúng. Khi một điện tích q = -2C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì lực điện sinh công -6J. Hỏi hiệu điện thế UMN bằng bao nhiêu? A. +12V B. -12V C. +3V D. -3V
+12V
-12V
+3V
-3V
Mối liên hệ giữa hiệu điện thế UMN và hiệu điện thế UNM là:
UMN = UNM.
UMN = - UNM
UMN = 1/UNM
UMN = -1/UNM.
Công AMN của lực điện sẽ càng lớn nếu
đường đi MN càng dài.
đường đi MN càng ngắn.
hiệu điện thế UMN càng lớn.
hiệu điện thế UMN càng nhỏ.
Cho một điện tích di chuyển trong điện trường dọc theo một đường cong kín, xuất phát từ điểm M qua điểm N rồi trở lại điểm M. Công của lực điện?
Trong cả quá trình bằng 0.
Trong quá trình M đến N là dương.
Trong quá trình N đến M là dương.
Trong cả quá trình là dương.
Giữa hai điểm A và B có hiệu điện thế bằng bao nhiêu nếu một điện tích thu được năng lượng khi đi từ A đến B:
100V
200V
300V
400V
Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống 2 lần thì độ lớn lực Cu – lông
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
giảm 4 lần.
giảm 4 lần.
Ba điểm A, B, C tạo thành một tam giác vuông tại C với AC = 4cm, BC = 3cm nằm trong một điện trường đều. Vectơ cường độ điện trường song song với AC, hướng từ A đến C và có độ lớn E = 5000V/m. Hiệu điện thế giữa hai điểm A,C là:
U AC = 150 V
UAC = 200V
UAC = 100 V
UAC = 250 V
Lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong không khí thay đổi như thế nào nếu đặt một tấm nhựa xen vào khoảng giữa hai điện tích?
Phương, chiều, độ lớn không đổi
Phương, chiều không đổi, độ lớn giảm
Phương thay đổi tùy theo hướng đặt tấm nhựa, chiều, độ lớn không đổi
Phương, chiều không đổi, độ lớn tăng.
Theo nội dung của thuyết electron, phát biểu nào sau đây là sai?
Electron có thể rời khỏi nguyên tử để di chuyển từ nơi này đến nơi khác
Vật nhiễm điện âm khi chỉ số electron mà nó chứa lớn hơn số proton
Nguyên tử nhận thêm electron sẽ trở thành ion dương
Nguyên tử bị mất electron sẽ trở thành ion dương
Một quả cầu tích điện +6,4.10-7 C. Trên quả cầu thừa hay thiếu bao nhiêu electron so với số prôtôn để quả cầu trung hoà về điện?
Thừa 4.1012 electron.
Thiếu 4.1012 electron.
Thừa 25.1012 electron.
Thiếu 25.1013 electron.
Cho điện tích dịch chuyển giữa 2 điểm cố định trong một điện trường đều với cường độ 150 V/m thì công của lực điện trường là 60 mJ. Nếu cường độ điện trường là 200 V/m thì công của lực điện trường dịch chuyển điện tích giữa hai điểm đó là:
80 J.
40 J.
40 mJ.
80 mJ.
Cho điện tích q = + 10-8 C dịch chuyển giữa 2 điểm cố định trong một điện trường đều thì công của lực điện trường là 60 mJ. Nếu một điện điện tích q’ = + 4.10-9 C dịch chuyển giữa hai điểm đó thì công của lực điện trường khi đó là:
24 mJ.
20 mJ.
240 mJ.
120 mJ.
Công của lực điện trường dịch chuyển quãng đường 1 m một điện tích 10μC vuông góc với các đường sức điện trong một điện trường đều cường độ 106 V/m là:
1 J.
1000 J.
1 mJ.
0 J.
Trong một điện trường đều, nếu trên một đường sức, giữa hai điểm cách nhau 4cm có hiệu điện thế 10V, giữa hai điểm cách nhau 6 cm có hiệu điện thế là:
8V.
10V.
15V.
22,5V.
Khi điện tích dịch chuyển trong điện trường đều theo chiều đường sức thì nó nhận được một công 10 J. Khi dịch chuyển tạo với chiều đường sức 600 trên cùng độ dài quãng đường thì nó nhận được một công là:
5J.
7,5J.
Điện trường là
môi trường không khí quanh điện tích
môi trường chứa các điện tích.
môi trường dẫn điện.
môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:
V/m2.
V.m.
V/m.
V.m2.
Cho một điện tích điểm –Q với (Q>0) ; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
hướng về phía nó.
hướng ra xa nó.
phụ thuộc độ lớn của nó.
phụ thuộc vào điện môi xung quanh.
Đặt một điện tích thử - 1μC tại một điểm, nó chịu một lực điện 1mN có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là
1000 V/m, từ trái sang phải.
1000 V/m, từ phải sang trái.
1V/m, từ trái sang phải.
1 V/m, từ phải sang trái.
Véc tơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó.
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó.
phụ thuộc độ lớn điện tích thử.
phụ thuộc nhiệt độ của môi trường.
Tụ điện là:
hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi
hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.
Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?
hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí.
hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất.
hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit.
hai tấm nhựa phủ ngoài một lá nhôm.
Phát biểu nào sau đây là không đúng.
Điện trường tĩnh là do các hạt mang điện đứng yên sinh ra.
Tính chất cơ bản của điện trường là nó tác dụng lực điện lên điện tích đặt trong nó.
Véctơ cường độ điện trường tại một điểm luôn cùng phương, cùng chiều với vectơ lực điện tác dụng lên một điện tích đặt tại điểm đó trong điện trường.
Véctơ cường độ điện trường tại một điểm luôn cùng phương, cùng chiều với vectơ lực điện tác dụng lên một điện tích dương đặt tại điểm đó trong điện trường.
Một điện tích điểm q = 2,5.10-7 C đặt tại điểm M trong điện trường, chịu tác dụng của lực điện trường có độ lớn 6,2.10-2 N. Cường độ điện trường tại M là:
2,48.105 V/m
-2,48.105 V/M
15.10-9 V/m
-15. 10-9 V/m
Trên vỏ một tụ điện có ghi 50µF-100V. Điện tích lớn nhất mà tụ điện tích được là:
5.10-4C
5.10-3C
5000C
2C
Đại lượng nào đặc trưng cho khả năng tích điện của một tụ điện?
Điện tích của tụ điện.
Hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện.
Điện dung của tụ điện.
Cường độ điện trường trong tụ điện.
Fara là điện dung của một tụ điện mà:
giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích 1 C.
giữa hai bản tụ có một hiệu điện thế không đổi thì nó được tích điện 1C.
giữa hai bản tụ có điện môi với hằng số điện môi bằng 1.
khoảng cách giữa hai bản tụ là 1mm.
Fara bằng:
V/C.
C/V.
J/s.
Gọi Q, C và U là điện tích, điện dung và hiệu điện thế giữa hai bản của một tụ điện. Phát biểu nào dưới đây là đúng?
C tỉ lệ thuận với Q.
C tỉ lệ nghịch với U.
C không phụ thuộc vào Q và U.
C phụ thuộc vào Q và U.
1nF bằng:
10-9 F.
10-12 F.
10-6 F.
10-3 F.
Một tụ điện có điện dung C, điện tích q, hiệu điện thế U. Ngắt tụ khỏi nguồn, giảm điện dung xuống còn một nửa thì hiệu điện thế giữa hai bản tụ
không đổi
tăng gấp đôi.
giảm còn một nửa.
giảm còn một phần
Chọn phát biểu đúng
Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều không thay đổi
Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều thay đổi theo thời gian
Dòng điện là dòng chuyển dời của các điện tích
Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian
Trong các nhận định về suất điện động, nhận định không đúng là:
Suất điện động là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện.
Suất điện động được đo bằng thương số công của lực lạ dịch chuyển điện tích ngược nhiều điện trường và độ lớn điện tích dịch chuyển.
Đơn vị của suất điện động là Jun.
Suất điện động của nguồn có trị số bằng hiệu điện thế giữa hai cực khi mạch ngoài hở.
Cường độ dòng điện được đo bằng
Vôn kế
Lực kế
công tơ điện
ampe kế
Một điện lượng 5.10-3C dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong khoảng thời gian 2s. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này là
10 mA
2,5mA
0,2mA
0,5mA
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng
thực hiện công của các lực lạ bên trong nguồn điện
sinh công trong mạch điện
tạo ra điện tích dương trong một giây
dự trữ điện tích của nguồn điện
Lực lạ thực công A = 840mJ khi dịch q = 7.10-2 C giữa hai cực bên trong nguồn. Suất điện động của nguồn là:
6V
4V
12V
8V
Trong nguồn điện lực lạ có tác dụng
làm dịch chuyển các điện tích dương từ cực dương của nguồn điện sang cực âm của nguồn điện.
làm dịch chuyển các điện tích dương từ cực âm của nguồn điện sang cực dương của nguồn điện.
làm dịch chuyển các điện tích dương theo chiều điện trường trong nguồn điện.
làm dịch chuyển các điện tích âm ngược chiều điện trường trong nguồn điện.
Công của lực lạ khi làm dịch chuyển điện lượng q = 4 C trong nguồn điện từ cực âm đến cực dương của nó là 24 J. Suất điện động của nguồn điện đó là
6V.
96V.
12 V.
9,6 V.
Công của nguồn điện trong thời gian t được tính bằng công thức:
Công suất của nguồn được tính bằng công thức:
Công của nguồn điện là công của
lực lạ trong nguồn.
lực điện trường dịch chuyển điện tích ở mạch ngoài.
lực cơ học mà dòng điện đó có thể sinh ra.
lực dịch chuyển nguồn điện từ vị trí này đến vị trí khác.
Công suất của dòng điện có đơn vị là
Jun (J)
Oát (W)
Vôn (V)
Oát giờ (W.h)
Một acquy có suất điện động 6V. Nếu acquy này làm dịch chuyển 3,4.1018 electron từ cực dương tới cực âm của acquy trong 1 giây, thì công suất của acquy này là:
3,264W
13056W
3,84W
7,68W
Khi nối 2 cực của nguồn điện với mạch ngoài thì trong 1 phút nguồn điện sinh công là 720J. Công suất của nguồn là:
1,2W.
2,1W.
12W.
21W.
Một pin Vôn-ta có suất điện động 1,1V, công của pin này sản ra khi có một điện lượng 27C dịch chuyển qua pin là
0,04J
29,7 J
25,54J
0 ,4J
Theo định luật Ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện cho toàn mạch
tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn;
tỉ lệ nghịch điện trở trong của nguồn;
tỉ lệ nghịch với điện trở ngoài của nguồn;
tỉ lệ nghịch với tổng điện trở trong và điện trở ngoài.
Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch, thì cường độ dòng điện trong mạch
tăng rất lớn.
tăng giảm liên tục.
giảm về 0.
không đổi so với trước.
Khi khởi động xe máy, không nên nhấn nút khởi động quá lâu và nhiều lần liên tục vì
dòng đoản mạch kéo dài tỏa nhiệt mạnh sẽ làm hỏng acquy.
tiêu hao quá nhiều năng lượng.
động cơ đề sẽ rất nhanh hỏng.
hỏng nút khởi động.
Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì hiệu điện thế mạch ngoài
tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong mạch.
tăng khi cường độ dòng điện trong mạch tăng.
giảm khi cường độ dòng điện trong mạch tăng.
tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy trong mạch.
Một mạch điện có điện trở ngoài bằng 5 lần điện trở trong. Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch thì tỉ số giữa cường độ dòng điện đoản mạch và cường độ dòng điện không đoản mạch là:
5
6
4
3
Một acquy có ghi 3V, điện trở trong 20 mΩ. Khi đoản mạch thì dòng điện qua acquy là:
150(A).
0,06(A).
15(A).
20/3(A).
1
1
1
1
Dụng cụ nào sau đây không dùng trong thí nghiệm xác định suất điện động và điện trở trong của nguồn?
Pin điện hóa;
đồng hồ đa năng hiện số;
dây dẫn nối mạch;
thước đo chiều dài.
Ghép 3 pin giống nhau nối tiếp mỗi pin có suất điện độ 3 V và điện trở trong 1 Ω. Suất điện động và điện trở trong của bộ pin là
9 V và 3 Ω.
9 V và 1/3 Ω.
3 V và 3 Ω.
3 V và 1/3 Ω.
Ghép song song một bộ 3 pin giống nhau loại 9 V – 1 Ω thì thu được bộ nguồn có suất điện động và điện trở trong là
3 V – 3 Ω.
3 V – 1 Ω.
9 V – 3 Ω.
9 V – 1/3 Ω.
Hiện tượng siêu dẫn là:
Khi nhiệt độ hạ xuống dưới nhiệt độ Tc nào đó thì điện trở của kim loại giảm đột ngột đến giá trị bằng không
Khi nhiệt độ hạ xuống dưới nhiệt độ Tc nào đó thì điện trở của kim loại tăng đột ngột đến giá trị khác không
Khi nhiệt độ tăng tới nhiệt độ Tc nào đó thì điện trở của kim loại giảm đột ngột đến giá trị bằng không
Khi nhiệt độ tăng tới dưới nhiệt độ Tc nào đó thì điện trở của kim loại giảm đột ngột đến giá trị bằng không
Hai thanh kim loại được nối với nhau bởi hai đầu mối hàn tạo thành một mạch kín, hiện tượng nhiệt điện chỉ xảy ra khi:
Hai thanh kim loại có bản chất khác nhau và nhiệt độ ở hai đầu mối hàn bằng nhau.
Hai thanh kim loại có bản chất khác nhau và nhiệt độ ở hai đầu mối hàn khác nhau.
Hai thanh kim loại có bản chất giống nhau và nhiệt độ ở hai đầu mối hàn bằng nhau.
Hai thanh kim loại có bản chất giống nhau và nhiệt độ ở hai đầu mối hàn khác nhau.
Bộ hai dây dẫn khác loại có hai đầu hàn nối với nhau thành một mạch kín gọi là cặp nhiệt điện. Suất điện động xuất hiện trong cặp nhiệt điện khi giữa hai mối hàn của nó có sự chênh lệch nhiệt độ gọi là
suất điện động nhiệt điện
hệ số nhiệt điện trở
siêu dẫn
dòng điện
21200K.
1060K.
2120K.
2440K.
3980K.
1250K.
4180K.
3850K.
Ở 200C điện trở suất của bạc là 1,62.10-8 Ω.m. Biết hệ số nhiệt điện trở của bạc là 4,1.10-3 K-1. Ở 330 K thì điện trở suất của bạc là
1,866.10-8 Ω.m.
3,679.10-8 Ω.m.
3,812.10-8 Ω.m.
4,151.10-8 Ω.m.
Một bóng đèn ở 27°C có điện trở 45Ω, ở 2123°C có điện trở 360Ω. Tính hệ số nhiệt điện trở của dây tóc bóng đèn: A. B. C. D.
0,0033 K-1
0,00185 K-1
0,016 K-1
0,012K-1
Bản chất dòng điện trong chất điện phân là
dòng ion dương dịch chuyển theo chiều điện trường.
dòng ion âm dịch chuyển ngược chiều điện trường.
dòng electron dịch chuyển ngược chiều điện trường.
dòng ion dương và dòng ion âm chuyển động có hướng theo hai chiều ngược nhau.
Khối lượng chất giải phóng ở điện cực của bình điện phân tỉ lệ với
điện lượng chuyển qua bình.
thể tích của dung dịch trong bình.
khối lượng dung dịch trong bình.
khối lượng chất điện phân.
Trong định luật Faraday II đương lượng điện hóa k của một nguyên tố :
Tỉ lệ thuận với A/n
tỉ lệ nghịch với A/n của nguyên tố đó.
Tỉ lệ thuận với đương lượng gam A/n .
Tỉ lệ với đương lượng gam A/n của nguyên tố đó.
Công thức nào sau đây diễn tả định luật Farađây.
Hiện tượng điện phân được ứng dụng để:
hàn điện.
điều chế hóa chất.
làm nhiệt kế nhiệt điện.
làm ống phóng điện tử.
Một bình điện phân chứa dung dịch bạc nitrat có đương lượng điện hóa là 1,118.10-6 kg/C . Cho dòng điện có điện lượng 480C đi qua thì khối lượng chất được giải phóng ra ở điện cực là:
0,56364g
0,53664g
0,429g
0,0023.10-3g
Điện phân dung dịch AgNO3 với dòng điện có cường độ 2,5A. Sau bao lâu thì lượng bạc bám vào Catốt là 5,4 g?
2700s.
2100s
965s.
1930s.
Khi điện phân dung dịch AgNO3 với cực dương là Ag biết khối lượng mol của bạc là 108. Cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân để trong 1h để có 27 gam Ag bám ở cực âm là
6,7 A.
3,35 A.
24124 A.
108 A.
: Dòng điện trong chất khí là dòng dịch chuyển có hướng của các:
electron theo chiều điện trường
ion dương theo chiều điện trường và ion âm ngược chiều điện trường
ion dương theo chiều điện trường, ion âm và electron ngược chiều điện trường
ion dương ngược chiều điện trường, ion âm và electron theo chiều điện trường
Dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của:
Các electron và các ion dương.
Các electron.
Các electron và các ion âm.
Các electron và các ion dương, ion âm.
