wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi ôn tập giáo dục kinh tế pháp luật

Total questions: 99

Worksheet time: 1hrs 20mins

Name
Class
Date
1.

Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?

a)

Bình đẳng về thành phần xã hội.

b)

Bình đẳng dân tộc.

c)

Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ .

d)

Bình đẳng tôn giáo.

2.

Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí mọi công dân đều không bị

a)

thay đổi quốc tịch.

b)

truy cứu trách nhiệm.

c)

phân biệt đối xử .

d)

áp dụng hình phạt.

3.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng của trong việc hưởng quyền ?

a)

Hỗ trợ việc cấp đổi căn cước.

b)

Tham gia bảo về Tổ quốc

c)

Nghỉ việc không có lí do chính đáng

d)

Từ chối công khai danh tính người bệnh.

4.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng của trong việc hưởng quyền ?

a)

thay đổi cơ chế quản lí.

b)

dùng tiếng nói, chữ viết riêng.

c)

thực hiện chính sách tương trợ.

d)

tham gia quản lí xã hội.

5.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng của trong việc hưởng quyền ?

a)

Hoàn thiện hồ sơ đấu thầu.

b)

Hoàn thiện hồ sơ kinh doanh.

c)

Đăng kí tư vấn nghề nghiệp.

d)

Tham gia bảo vệ môi trường.

6.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và pháp luật?

a)

Nộp thuế theo luật định.

b)

Chia sẻ bí quyết gia truyền.

c)

Công khai gia phả dòng họ.

d)

Tự chuyển quyền nhân thân.

7.

Nội dung nào sau đây thể hiện mọi công dân đều bình đẳng về việc thực hiện nghĩa vụ trước nhà nư

4 lines
8.

Nội dung nào sau đây thể hiện mọi công dân đều bình đẳng về việc thực hiện nghĩa vụ trước nhà nước và xã hội?

a)

Chủ động tầm soát sức khỏe.

b)

Đề nghị hiến tặng nội tạng.

c)

Tìm hiểu văn hóa dân gian.

d)

Tham gia bảo vệ môi trường.

9.

Theo quy định của pháp luật, bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều

a)

bị tước quyền con người.

b)

được giảm nhẹ hình phạt.

c)

bị xử lí nghiêm minh.

d)

được đền bù thiệt hại.

10.

Bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và bị xử lí theo quy định của pháp luật. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về

a)

trách nhiệm kinh tế.

b)

trách nhiệm chính trị.

c)

trách nhiệm xã hội.

d)

trách nhiệm pháp lí.

11.

Hành vi nào dưới đây không vi phạm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?

a)

Nhà nước có chính sách miễn giảm học phí đối với học sinh là người dân tộc thiểu số.

b)

Dù thuộc diện nhập ngũ, nhưng T được miễn gọi nhập ngũ vì là con của chủ tịch xã.

c)

Dù vượt đèn đỏ, nhưng anh K không bị xử phạt vì anh là con chủ chủ tịch tỉnh B.

d)

Trường tiểu học X từ chối nhận học sinh C vì lý do: em C là người khuyết tật.

12.

Ý kiến nào dưới đây đúng với quy định công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trước pháp luật?

a)

Quyền công dân độc lập, không có mối liên hệ nào với nghĩa vụ công dân.

b)

Pháp luật thừa nhận đặc quyền, đặc lợi của những người giàu có trong xã hội.

c)

Mọi công dân đều được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ trước nhà nước và xã hội.

d)

Quyền và nghĩa vụ của công dân được phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu, nghèo.

13.

Câu 12: Việc làm của chủ thể nào dưới đây trong thông tin trên đã thể hiện nội dung công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý?

a)

Đình chỉ công tác ông M để tiến hành điều tra.

b)

Cả 2 công ty đều không lắp đặt xử lý chất thải.

c)

Anh P làm đơn tố cáo tới cơ quan chức năng.

d)

Cơ quan chức năng tiếp nhận đơn tố cáo.

14.

Câu 13: Công ty H và công ty T cùng tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

hưởng quyền.

b)

nghĩa vụ.

c)

trách nhiệm pháp lý.

d)

trách nhiệm xã hội.

15.

Câu 14: Nội dung nào dưới đây phản ánh việc vi phạm nội bình đẳng của công dân về nghĩa vụ trước pháp luật?

a)

Hai công ty cùng tiến hành hoạt động kinh doanh.

b)

Hai công ty đều không có hệ thống xử lý nước thải.

c)

Cơ quan chức năng chỉ tiến hành xử phạt công ty T.

d)

Công ty H đã làm đơn tố cáo tới cơ quan chức năng.

16.

Câu 15: Việc làm của chủ thể nào

4 lines
17.

Việc làm của chủ thể nào dưới đây trong thông tin trên đã vi phạm nội dung công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý?

a)

Anh K giám đốc công ty T.

b)

Ông M trưởng đoàn thanh tra.

c)

Anh P giám đốc công ty H.

d)

Giám đốc công ty H và T.

18.

Lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm - là thể hiện sự bình đẳng giới trong lĩnh vực

a)

Chính trị.

b)

Văn hóa.

c)

Giáo dục.

d)

Lao động.

19.

Ở nước ta hiện nay, nam nữ bình đẳng trong về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lý, lãnh đạo của cơ quan tổ chức là thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực

a)

chính trị.

b)

văn hóa.

c)

kinh tế.

d)

gia đình.

20.

Việc làm nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị?

a)

Đăng ký học nâng cao trình độ.

b)

Góp ý dự thảo Luật đất đai sửa đổi.

c)

Hưởng trợ cấp tai nạn lao động.

d)

Đăng ký thành lập doanh nghiệp.

21.

Theo quy định của pháp luật, bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động thể hiện ở việc, lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội

a)

thôn tính thị trường.

b)

duy trì lạm phát.

c)

cân bằng giới tính.

d)

tiếp cận việc làm.

22.

Nam, nữ bình đẳng trong tham gia xây dựng và thực hiện quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức là quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Văn hoá.

b)

Chính trị.

c)

Lao động.

d)

Kinh tế.

23.

Đối với lĩnh vực văn hóa, hành vi nào dưới đây không vi phạm pháp luật về bình đẳng giới?

a)

Phê bình nội dung tuyên truyền định kiến giới.

b)

Cản trở hoạt động nghệ thuật vì định kiến giới.

c)

Sáng tác tác phẩm nâng cao

24.

Hành vi nào dưới đây không vi phạm pháp luật về bình đẳng giới?

a)

Phê bình nội dung tuyên truyền định kiến giới.

b)

Cản trở hoạt động nghệ thuật vì định kiến giới.

c)

Sáng tác tác phẩm nâng cao nhận thức giới

d)

Phổ biến tập tục có tính phân biệt đối xử giới

25.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh ý nghĩa của việc thực hiện bình đẳng giới trong đời sống xã hội?

a)

Là nhân tố duy nhất đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước.

b)

Tạo điều kiện, cơ hội để nam và nữ phát huy năng lực của mình.

c)

Củng cố quan hệ hợp tác, hỗ trợ nhau trong đời sống gia đình và xã hội.

d)

Góp phần cải thiện và đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội.

26.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc

a)

Quyết định thời gian chăm con.

b)

Lựa chọn ngành nghề đào tạo.

c)

Lựa chọn nhân sự bầu cử.

d)

Quản lý doanh nghiệp tư nhân.

27.

Việc làm nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị?

a)

Chia sẻ việc chăm sóc con.

b)

Đối xử bình đẳng tại nơi làm việc.

c)

Tự do lựa chọn ngành nghề.

d)

Nộp đơn ứng cử đại biểu Quốc hội.

28.

Trên lĩnh vực lao động, bình đẳng giới thể hiện ở việc cả nam và nữ đều có quyền ngang nhau khi được

a)

Mở rộng sản xuất.

b)

Tiếp cận thông tin.

c)

Bầu cử, ứng cử.

d)

Đề bạt, bổ nhiệm.

29.

Theo quy định của Luật bình đẳng giới, đối với phụ nữ nghèo ở vùng sâu, vùng xa khi sinh con đúng chính sách dân số sẽ được hỗ trợ

a)

Chăm sóc trọn đời.

b)

Hỗ trợ kinh phí.

c)

Miệt thị và phân biệt.

d)

Miễn mọi loại phí.

30.

Chủ thể nào trong tình huống dưới đây không vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo?

4 lines
31.

Hể nào trong tình huống dưới đây không vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo?

a)

Anh K, ông S và anh C.

b)

Chị P, anh K và ông S.

c)

Anh C, ông S và chị P.

d)

Chị P, anh K và anh C.

32.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nhân thân được thể hiện ở việc vợ, chồng

a)

tự định đoạt tài sản riêng.

b)

tôn trọng ý kiến của nhau.

c)

lựa chọn giới tính thai nhi.

d)

áp đặt vị trí việc làm.

33.

Nhận định nào dưới đây không đúng về vấn đề bình đẳng giới?

a)

Thực hiện quy định về bình đẳng giới là trách nhiệm của mỗi cá nhân.

b)

Bình đẳng giới đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội.

c)

Lao động nữ có những quy định ưu tiên trên cơ sở đặc điểm giới.

d)

Số lượng lãnh đạo nữ trong các cơ quan nhà nước bị giới hạn.

34.

Chủ thể nào trong tình huống dưới đây đã vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?

4 lines
35.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam được Nhà nước và pháp luật

a)

đáp ứng mọi nhu cầu.

b)

tạo điều kiện phát triển.

c)

bãi bỏ thuế thu nhập.

d)

chia đều quỹ phúc lợi.

36.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền

a)

tham gia phát triển du lịch cộng đồng.

b)

hỗ trợ chi phí học tập đại học.

c)

khám chữa bệnh theo quy định.

d)

tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

37.

Nhà nước quan tâm hỗ trợ vốn đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn là thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

kinh tế.

b)

tín ngưỡng.

c)

truyền thông.

d)

tôn giáo.

38.

Cùng với tiếng phổ thông, các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình là thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực

a)

tôn giáo.

b)

văn hóa.

c)

giáo dục.

d)

tín ngưỡng.

39.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?

a)

Có quyền dùng tiếng nói, chữ viết riêng.

b)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

c)

Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.

d)

Ứng cử hội đồng nhân dân xã.

40.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc V

4 lines
41.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền ?

a)

Vay vốn ưu đãi để sản xuất.

b)

Ứng cử hội đồng nhân dân xã.

c)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

d)

Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.

42.

Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong hợp tác, giao lưu giữa các dân tộc ở nước ta là các dân tộc phải được đảm bảo quyền

a)

bình đẳng.

b)

phân biệt.

c)

đặc lợi.

d)

ưu tiên.

43.

Nội dung nào dưới đây thể hiện các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực chính trị?

a)

Tìm hiểu dịch vụ công trực tuyến

b)

Ứng cử hội đồng nhân dân.

c)

Phát triển văn hóa truyền thống.

d)

Mở rộng dịch Homstay.

44.

Ông A là người dân tộc thiểu số, ông B là người Kinh. Đến ngày bầu cử đại biểu Quốc hội, cả hai ông đều đi bầu cử. Điều này thể hiện các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực nào?

a)

Văn hóa.

b)

Giáo dục.

c)

Chính trị.

d)

Kinh tế.

45.

Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm khi tham gia các hoạt động tín ngưỡng tôn giáo?

a)

Ủng hộ các hoạt động tôn giáo.

b)

Kỳ thị vì lý do tín ngưỡng, tôn giáo.

c)

Tuyên truyền văn hóa đạo Phật.

d)

Cải tạo công trình tôn giáo hợp pháp.

46.

Theo quy định của pháp luật, các tôn giáo hợp pháp đều có quyền được

a)

tổ chức ngân hàng riêng.

b)

tổ chức quân đội riêng.

c)

tổ chức sinh hoạt tôn giáo.

d)

tổ chức chống phá nhà nước.

47.

Việc làm nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng về nghĩa vụ giữa các tôn giáo khi tổ chức hoạt động tôn giáo?

a)

Các tín đồ tham gia cứu trợ.

b)

Xuyên tạc nội dung tôn giáo.

c)

Tôn giáo tham gia từ thiện.

d)

Tôn vinh người có đạo.

48.

Trong thông tin trên, những ai hiểu sai về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

a)

Bà H, bà V.

b)

Bà V, ông X.

c)

Ông X.

d)

Bà H.

49.

Tại sao việc đi theo đạo Hội thánh đức chúa trời là hành vi vi phạm pháp luật?

a)

Vì tôn giáo này quá đông tín đồ.

b)

Vì tôn giáo này chưa được pháp luật công nhận.

c)

Tôn giáo này đã có ở Việt Nam.

d)

Tôn giáo này chưa bàn hành được kinh sách.

50.

Việc làm của ai trong tình huống trên thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

a)

Bà H.

b)

Ông X.

c)

Bà H và ông X.

d)

Bà H và bà V.

51.

Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?

a)

Thay đổi kiến trúc thượng tầng.

b)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

c)

Tham khảo dịch vụ trực tuyến.

d)

Sử dụng dịch vụ công cộng.

52.

Trước khi công bố phương án thi tốt nghiệp. Bộ giáo dục và đào tạo đã lấy ý kiến của nhân dân trong cả nước. Điều đó nhằm phát huy quyền cơ bản nào của công dân?

a)

Xây dựng xã hội học tập.

b)

Tham gia quản lý Nhà nước, xã hội.

c)

Quyết định của mọi người

d)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền.

53.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dư

4 lines
54.

bản nào của công dân?

a)

Xây dựng xã hội học tập.

b)

Tham gia quản lý Nhà nước, xã hội.

c)

Quyết định của mọi người

d)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền.

55.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Hỗ trợ người khiếu nại.

b)

Cản trở người khiếu nại.

c)

Giải quyết đơn khiếu nại.

d)

Thông báo kết quả khiếu nại.

56.

Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội dẫn đến hậu quả nào dưới đây?

a)

Thúc đẩy dân chủ trực tiếp.

b)

Phát huy quyền làm chủ.

c)

Xâm phạm trật tự quản lý.

d)

Xâm phạm bí mật đời tư.

57.

Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?

a)

Tổ chức truy bắt tội phạm.

b)

Tìm hiểu thông tin ứng cử viên.

c)

Đăng ký hiến máu nhân đạo.

d)

Đấu tranh phòng chống tham nhũng.

58.

Theo quy định của pháp luật, hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội có thể phải chịu trách nhiệm pháp lý nào dưới đây?

a)

Dĩ hòa vi quý.

b)

Xử phạt hành chính.

c)

Nhắc nhở, phê bình.

d)

Bỏ qua vi phạm.

59.

Nội dung nào dưới đây là hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Giảm lòng tin của nhân dân.

b)

Phát huy vai trò của người dân.

c)

Mở rộng dân chủ trong nhân dân.

d)

Tăng cường năng lực giám sát.

60.

Việc làm nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm của công dân trong trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Giám sát giải quyết khiếu nại.

b)

Xâm phạm an ninh quốc gia.

c)

Góp ý kiến với chính quyền.

d)

Chủ động tố giác tội phạm.

61.

Chủ thể nào trong thông tin trên đã được thực hiện quyền của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Anh K và bà B.

b)

Anh K và anh D.

c)

Bà B và anh D.

d)

Bà B, anh D và chị H.

62.

Những ai trong thông tin trên chưa thực hiện đúng nghĩa vụ của công dân khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Anh D và chị H.

b)

Anh K và chị H.

c)

Anh D và chị M.

d)

Anh K và chị M.

63.

Hành vi của những ai đã vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Anh D và chị H.

b)

Anh K và chị H.

c)

Anh D và chị M.

d)

Anh K và chị M.

64.

Hành vi của chủ thể nào trong thông tin trên đã vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Bà Q và chị M.

b)

Bà Q và anh N.

c)

Chị S và chị K.

d)

Chị M và chị K.

65.

Việc loại bà Q ra khỏi danh sách ứng cử trưởng thôn với lý do bà Q là nữ giới là đã vi phạm nội dung quyền bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Chính trị.

b)

Kinh tế.

c)

Văn hóa.

d)

Xã hội.

66.

Chủ thể nào dưới chưa thực hiện đúng nghĩa vụ của công dân khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Chị S và chị K.

b)

Chị M và bà Q.

c)

Bà Q và anh N.

d)

Chị S và anh N.

67.

Chủ thể nào dưới đây không thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Chị M.

b)

Chị K.

c)

Anh N.

d)

Bà Q.

68.

Theo quy định của pháp luật, công dân đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì có quyền tham gia bầu cử?

a)

21 tuổi.

b)

17 tuổi.

c)

19 tuổi.

d)

18 tuổi.

69.

Khi thực hiện quyền bầu cử, công dân được quyền

a)

xuyên tạc kết quả bầu cử.

b)

tiếp cận các thông tin về bầu cử.

c)

lôi kéo, mua chuộc cử tri.

d)

gi

70.

Khi thực hiện quyền bầu cử, công dân được quyền

a)

xuyên tạc kết quả bầu cử.

b)

tiếp cận các thông tin về bầu cử.

c)

lôi kéo, mua chuộc cử tri.

d)

gian lận thông tin lý lịch cử tri.

71.

Hiến pháp quy định công dân Việt Nam đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền ứng cử?

a)

16.

b)

18.

c)

17.

d)

21.

72.

Một trong những hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử là dẫn đến

a)

mất thời gian kiểm đếm.

b)

công dân phải nghỉ làm.

c)

uy tín của cử tri giảm sút.

d)

sai lệch kết quả bầu cử.

73.

Tại thời điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, công dân vi phạm nghĩa vụ bầu cử khi

a)

nghiên cứu lí lịch ứng cử viên.

b)

kiểm tra niêm phong hòm phiếu.

c)

bỏ phiếu thay cử tri vắng mặt.

d)

giám sát hoạt động bầu cử.

74.

Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri vi phạm nghĩa vụ bầu cử khi

a)

công khai nội dung phiếu bầu.

b)

bí mật viết phiếu và bỏ phiếu.

c)

tìm hiểu thông tin ứng cử viên.

d)

theo dõi kết quả bầu cử.

75.

Trường hợp nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử?

a)

Người đang đi công tác ở biên giới, hải đảo.

b)

Người đang bị nghi ngờ vi phạm pháp luật.

c)

Người đang điều trị ở bệnh viện.

d)

Người đang thi hành án phạt tù.

76.

Trong quá trình bầu cử hội đồng nhân dân các cấp, cử tri nhờ người khác bỏ phiếu bầu của mình vào hòm phiếu là vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền và nghĩa vụ bầu cử?

a)

Quyền.

b)

Nghĩa vụ.

c)

Tố cáo.

d)

Khiếu nại.

77.

Theo quy định của pháp luật, khi tham gia bầu cử, ứng cử, công dân có nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

Sao chép nội dung phiếu bầu của người khác.

b)

Trao đổi với người khác về nội dung phiếu bầu của mình.

c)

Tôn trọng quyền của người khác về bầu cử và ứng cử.

d)

Chỉ tham gia bầu c.

78.

Câu 10: Trong quá trình bầu cử, nhân viên tổ bầu cử gợi ý bỏ phiếu cho ứng cử viên là vi phạm nội dung nào dưới đây trong thực hiện quyền bầu cử?

a)

Nghĩa vụ bầu cử.

b)

Trách nhiệm bầu cử.

c)

Thông tin bầu cử.

d)

Quyền bầu cử.

79.

Câu 11: Những ai đã thực hiện đúng quyền của công dân về bầu cử theo quy định của pháp luật?

a)

Chị N và cụ P.

b)

Anh D và chị.

c)

Ông K và chị B.

d)

Chị N và ông K.

80.

Câu 12: Những ai đã thực hiện chưa đúng nghĩa vụ của công dân về bầu cử theo quy định của pháp luật?

a)

Chị B, anh C, anh D và cụ P.

b)

Chị B, anh C, anh D và ông K.

c)

Chị B, anh C, anh D và chị N.

d)

Chị N, cụ P anh D và ông K.

81.

Câu 13: Việc chị N tố cáo những hành vi vi phạm pháp luật của công dân với người có thẩm quyền là thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện quyền dân chủ nào dưới đây?

a)

Quyền bình đẳng giới.

b)

Quyền bầu cử, ứng cử.

c)

Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

d)

Quyền tự do ngôn luận.

82.

Việc chị B, anh C, anh D và chị N đều được tham gia bầu cử là thể hiện quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Kinh tế.

b)

Chính trị.

c)

Văn hóa.

d)

Xã hội.

83.

Đọc đoạn thông tin sau: Chị H và anh D đều là người dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn kinh tế khó khăn. Cả hai được nhận vào học tập tại trường Dự bị dân tộc đúng lúc tại địa phương các mô hình phát triển kinh tế rừng đang được nhà nước đặc biệt quan tâm và chú trọng. Sau khi tốt nghiệp đại học về công tác tại địa phương, chị H đã tổ chức phục dựng thành công nhiều lễ hội truyền thống, anh D với mô hình kinh doanh homstay góp phần mang lại hiệu quả kinh tế cao cho bà con trong vùng. Tuy nhiên, khi chị H và anh D nộp hồ sơ tự ứng cử vào Hội đồng nhân dân thì bị anh Q cán bộ tiếp nhận hồ sơ chỉ đồng ý tiếp nhận hồ sơ của anh D còn hồ sơ của chị H bị từ chối với ý do chị H là nữ giới không có khả năng quản lý.

4 lines
84.

Anh D được hưởng quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực giáo dục và văn hóa.

a)

Sai, anh D được hưởng quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực giáo dục, thông qua việc được cử tuyển đi học đại học, việc anh được hỗ trợ phát triển kinh doanh là được thực hiện quyền bình đẳng trên lĩnh vực kinh tế.

b)

Đúng, điều này thể hiện mọi công dân không phân biệt nếu có đủ điều kiện đều được hưởng các quyền theo quy định của pháp luật.

85.

Anh D được chính quyền hỗ trợ về kinh tế, chị H được tạo điều kiện để phát triển văn hóa là thể hiện công dân bình đẳng trước pháp luật.

a)

Đúng, điều này thể hiện mọi công dân không phân biệt nếu có đủ điều kiện đều được hưởng các quyền theo quy định của pháp luật.

b)

Sai, việc từ chối tiếp nhận hồ sơ ứng cử của chị H là vi phạm quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực kinh tế.

86.

Anh Q đã vi phạm quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực kinh tế.

4 lines
87.

Anh Q đã vi phạm quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực kinh tế. Sai, việc từ chối tiếp nhận hồ sơ ứng cử của chị H là vi phạm quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị

4 lines
88.

Chị H có quyền khiếu nại tới cơ quan chức năng để bảo vệ quyền lợi của mình trong thực hiện quyền bầu cử, ứng cử. Đúng, việc loại hồ sơ của chị H vì lý do giới tính là vi phạm quyền ứng cử của công dân, chị H có quyền gửi đơn khiếu nại tới cơ quan có thẩm quyền

4 lines
89.

Ông T thực hiện chưa đúng quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân. Sai, ông T được tham gia và có ý kiến đúng đắn nên không vi

4 lines
90.

Ông T thực hiện chưa đúng quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân. Sai, ông T được tham gia và có ý kiến đúng đắn nên không vi phạm quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Bà H mời bà V ra khỏi cuộc họp vì bà V có nhiều ý kiến trái chiều gây căng thằng cuộc họp là phù hợp với quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội. Sai, việc ngăn cản không cho công dân tham dự cuộc họp là vi phạm quyền vi phạm quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Ông K không vi phạm quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân. Sai, hành vi gặp trước bà V và yêu cầu bà chỉ được phát biểu những ý kiến đã định hướng trước là hành vi không tôn trọng quyền của công dân trong việc tham gia quản lý nhà nước và xã hội

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Trong việc thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, bà V, ông T và ông B và bà H đều bình đẳng trước pháp luật về hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ. Đúng, mọi công dân không phân biệt thành phần địa vị xã hội đều bình đẳng trước pháp luật.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Người nào vì lý do giới mà thực hiện hành vi dưới bất kỳ hình thức nào cản trở người khác tham gia hoạt động trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, lao động, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, y tế, đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm.

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Đẳng giới chỉ phải chịu xử phạt hành chính.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

c)

ĐÚNG

d)

ĐÚNG

96.

Chị P (20 tuổi) không may bị khuyết tật vận động bẩm sinh nên luôn phải nhờ người thân giúp đỡ trong sinh hoạt hằng ngày. Gần đây, chị P nghe nhiều người bàn luận về việc tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kì mới nên rất băn khoăn. Chị không biết mình có được tham gia bỏ phiếu hay không và nếu được tham gia thì phải làm gì để thực hiện đúng quy định của pháp luật.

a)

Việc xã hội chăm lo giúp đỡ người khuyết tật thể hiện công dân bình đẳng về hưởng quyền.

b)

Mọi công dân không phân biệt thành phần địa vị đều được tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội nếu có đủ điều kiện, việc chị P bị tật nguyền không bị ảnh hưởng.

c)

Tổ bầu cử có thể mang hòm phiếu phụ đến để chị P thực hiện quyền công dân ngay tại nhà là hợp lý.

d)

Chị P có thể bỏ phiếu bầu của mình qua đường bưu điện để thực hiện quyền công dân của mình.

97.

Trên địa bàn huyện X có anh D là người dân tộc Kinh, chị H là người dân tộc thiểu số. Anh D và chị H cùng nộp hồ sơ đăng kí kinh doanh, thành lập công ty tư nhân. Anh D đăng kí thành lập công ty sản suất nước ngọt, còn chị H đăng kí thành lập công ty may quần áo bảo hộ lao động. Sau khi xem xét hồ sơ đăng kí kinh doanh, xét thấy hồ sơ của hai cá nhân này đáp ứng đầy đủ quy định của pháp luật, các cơ quan có thẩm quyền đã cấ

4 lines
98.

Việc xử phạt chị H về việc chậm nộp thuế còn anh D được đề xuất khen thưởng là thể hiện công dân bình đẳng trước pháp luật.

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Anh D trúng cử Hội đồng nhân dân xã, còn chị H không trúng cử điều này thể hiện sự phân biệt về giới trên lĩnh vực chính trị.

a)

Đúng

b)

Sai