Font size
Worksheetsvật lý 11: ÔN GK1
Total questions: 100
Worksheet time: 2hrs 40mins
Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?
q1> 0 và q2 < 0
q1< 0 và q2 > 0
q1.q2 > 0
q1.q2 < 0
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí
tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Hạt êlectron là hạt có mang điện tích âm, có độ lớn 1,6.10-19 (C).
Hạt êlectron là hạt có khối lượng m = 9,1.10-31 (kg).
Nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm êlectron để trở thành ion.
êlectron không thể chuyển động từ vật này sang vật khác.
Nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích điểm lên 3 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ
tăng 3 lần.
tăng 9 lần.
giảm 3 lần.
giảm 9 lần.
Hai quả cầu kim loại mang các điện tích lần lượt là q1 và q2, cho tiếp xúc nhau. Sau đó tách chúng ra thì mỗi quả cầu mang điện tích q với
q = q1 + q2
q = q1 - q2
q = (q1 + q2)/2
q = (q1 - q2)/2
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về điện trường?
Xung quanh điện tích có điện trường, điện trường truyền tương tác điện.
Tính chất cơ bản của điện trường là tác dụng lực lên điện tích đặt trong nó.
Điện trường tĩnh là do các hạt mang điện đứng yên sinh ra.
Cường độ điện trường tại một điểm phụ thuộc vào điện tích thử đặt tại điểm đó.
Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho điện trường về
khả năng thực hiện công.
tốc độ biến thiên của điện trường.
mặt tác dụng lực.
năng lượng.
Hai điện tích điểm q1= 2.10-9C; q2= 4.10-9 C đặt cách nhau 3cm trong không khí, lực tương tác giữa chúng có độ lớn
8.10-5N
9.10-5N
8.10-9N
9.10-6N
Quả cầu nhỏ mang điện tích 10-9C đặt trong không khí. Cường độ điện trường tại 1 điểm cách quả cầu 3cm là
105 V/m
104 V/m
5.103 V/m
3.104 V/m
Hai chất điểm mang điện tích q1, q2 khi đặt gần nhau chúng đẩy nhau. Kết luận nào sau đây không đúng?
q1 và q2 đều là điện tích dương.
q1 và q2 đều là điện tích âm.
q1 và q2 trái dấu nhau.
q1 và q2 cùng dấu nhau.
Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống 3 lần thì độ lớn lực Cu – lông
giảm 3 lần.
giảm 9 lần.
tăng 3 lần.
tăng 9 lần.
Chọn hệ thức đúng
F = q.E
E= q.F
q = FE
q = E + F
Các điện tích Q1 và Q2 gây ra tại M các điện trường tương ứng là E1 và E2 biết chúng cùng phương cùng chiều, E tổng hợp tại M có độ lớn bằng
E = ∣E1−E2∣
E = E12+E22
E = E1−E2
E = E1+E2
Đặt hai điện tích tại hai điểm A và B. Để cường độ điện trường do hai điện tích gây ra tại trung điểm I của AB bằng 0 thì hai điện tích này
cùng dương.
cùng âm.
cùng độ lớn và cùng dấu.
cùng độ lớn và trái dấu.
Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường
giảm 2 lần.
không đổi.
tăng 2 lần.
giảm 4 lần.
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
Vec tơ cường độ điện trường tại một điểm trong điện trường
cùng chiều với lực tác dụng lên một điện tích thử đặt trong điện trường đó.
ngược chiều với lực tác dụng lên một điện tích thử đặt trong điện trường đó.
cùng chiều với lực tác dụng lên một điện tích thử dương đặt trong điện trường đó.
cùng chiều với lực tác dụng lên một điện tích thử âm đặt trong điện trường đó
Lực điện trường là lực thế vì công của lực điện trường
phụ thuộc vào độ lớn của điện tích di chuyển.
phụ thuộc vào đường đi của điện tích di chuyển.
không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi của điện tích.
phụ thuộc vào cường độ điện trường.
Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
khả năng tác dụng lực của điện trường.
phương chiều của cường độ điện trường.
khả năng sinh công của điện trường.
độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 4μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1m là
4000 J.
4J.
4mJ.
4μJ.
Điện thế là đại lượng đặc trưng cho riêng điện trường về
khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường.
khả năng sinh công tại một điểm.
khả năng tác dụng lực tại một điểm.
khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường.
Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là UMN, khoảng cách MN = d. Công thức nào sau đây không đúng?
UMN = VM – VN.
UMN = E.d
AMN = q.UMN
E = UMN.d
Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 2m. Độ lớn cường độ điện trường là 1000 V/m. Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là
500 V.
1000 V.
2000 V.
200 V
Điện dung của tụ điện phẳng phụ thuộc vào:
hình dạng, kích thước tụ và bản chất điện môi
kích thước, vị trí tương đối của 2 bản và bản chất điện môi
hình dạng, kích thước, vị trí tương đối của hai bản tụ
hình dạng, kích thước, vị trí tương đối của hai bản tụ và bản chất điện môi
Một tụ điện điện dung 5μF được tích điện đến điện tích bằng 86μC. Tính hiệu điện thế trên hai bản tụ:
17,2V
27,2V
37,2V
47,2V
Điện tích điểm là
vật mang điện có kích thước nhỏ.
vật có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách mà ta xét.
vật có kích thước vô cùng nhỏ.
vật mang điện có kích thước nhỏ so với khoảng cách mà ta đang xét.
Đơn vị của cường độ điện trường là
Vôn
mét
Vôn/mét
mét/Vôn
Tính chất cơ bản của điện trường là
gây ra lực tác dụng lên điện tích đặt trong nó
làm nhiễm điện các vật đặt trong nó
gây ra lực tác dụng lên nam châm đặt trong nó
có mang năng lượng rất lớn
Khi điện phân dương cực tan, nếu tăng cường độ dòng điện và thời gian điện phân lên 2 lần thì khối lượng chất giải phóng ra ở điện cực sẽ
không đổi
tăng 2 lần
tăng 4 lần
giảm 4 lần
Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặt trưng cho điện trường về:
khả năng thực hiện công
tốc độ biến thiên của điện trường
mặt tác dụng lực
năng lượng
Phát biểu nào sau đây về tính chất của các đường sức điện là không đúng?
Tại một điểm trong điện trường ta có thể vẽ được một đường sức điện đi qua.
Các đường sức điện là các đường cong không kín.
Các đường sức điện không bao giờ cắt nhau.
Các đường sức điện luôn xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.
Cường độ điện trường tại một điểm do một điện tích điểm gây ra là
r2k∣q∣
r2kq
kr2q
kqr2
Điện trường là dạng vật chất tồn tại xung quanh
Trái Đất.
mọi vật.
điện tích.
vì sao.
Đường sức của điện trường gây bởi một điện tích điểm dương là
những đường cong kép kín.
những đường thẳng không có chiều.
những đường thẳng có chiều xuất phát từ điện tích.
những đường thẳng có chiều hướng về điện tích.
Điều nào sau đây sai khi nói về điện trường đều?
Cường độ điện trường tại mọi điểm đều cùng hướng.
Cường độ điện trường tại mọi điểm đều cùng độ lớn.
Các đường sức luôn là đường thẳng.
Các đường sức kéo dài giao nhau tại một điểm.
Đơn vị của cường độ điện trường là
Vôn
mét
Vôn/mét
mét/Vôn
Tính chất cơ bản của điện trường là
gây ra lực tác dụng lên điện tích đặt trong nó
làm nhiễm điện các vật đặt trong nó
gây ra lực tác dụng lên nam châm đặt trong nó
có mang năng lượng rất lớn
Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc
độ lớn điện tích thử.
độ lớn điện tích đó.
khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó.
hằng số điện môi của của môi trường.
Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó
có độ lớn giảm dần theo thời gian.
có độ lớn như nhau tại mọi điểm.
có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điện.
có hướng như nhau tại mọi điểm.
Cường độ điện trường là đại lượng
vectơ
vô hướng, có giá trị dương.
vô hướng, có giá trị dương hoặc âm
vectơ, có chiều luôn hướng vào điện tích.
Cho một điện tích điểm –Q; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
hướng về phía nó.
hướng ra xa nó.
phụ thuộc độ lớn của nó.
phụ thuộc vào điện môi xung quanh.
Nhận định nào sau đây không đúng về đường sức của điện trường gây bởi điện tích điểm + Q?
không cắt nhau.
có chiều hướng về phía điện tích.
có phương đi qua điện tích điểm.
là những tia thẳng.
Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động:
dọc theo chiều của đường sức điện trường
ngược chiều đường sức điện trường
vuông góc với đường sức điện trường.
theo một quỹ đạo bất kỳ
Câu 1. Điện trường tĩnh là:
Dạng vật chất tồn tại xung quanh các vật mang điện tích.
Dạng vật chất tồn tại xung quanh dòng điện.
Dạng vật chất tồn tại xung quanh nam châm vĩnh cửu.
Dạng vật chất tồn tại trong chân không.
Câu 3. Đường sức điện trường là:
Đường cong mà tiếp tuyến với nó tại mỗi điểm có phương trùng với phương véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó.
Đường cong mà pháp tuyến với nó tại mỗi điểm có phương trùng với phương của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó.
Đường cong xuất phát từ điện tích dương và kết thúc tại vô cực.
Đường cong bất kỳ xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.
. Theo nguyên lý chồng chất điện trường:
Độ lớn của véc tơ cường độ điện trường do một hệ điện tích gây ra tại một điểm bằng tổng độ lớn của véctơ cường độ điện trường do từng điện tích gây ra tại điểm đó.
Véc tơ cường độ điện trường do hệ điện tích gây ra tại một điểm có giá trị bằng tổng véctơ cường độ điện trường do từng điện tích gây ra tại điểm đó.
Nguyên lý chồng chất điện trường là một bằng chứng cho thấy điện trường cũng chỉ là trường hợp riêng của trường hấp dẫn.
Nguyên lý chồng chất điện trường cho thấy điện trường và từ trường có liên quan mật thiết với nhau.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về điện trường:
Điện trường là một dạng vật chất truyền tương tác từ điện tích này sang điện tích khác.
Xung quanh các điện tích có điện trường.
Xung quanh nam châm có điện trường do vậy hai nam châm mới tác dụng lên nhau.
Đường sức điện trường tĩnh là các đường cong hở.
Hai điện tích điểm đặt trong chân không, nếu khoảng cách giữa chúng tăng lên 2 lần thì lực tương tác sẽ:
Tăng lên 2 lần
Giảm đi 2 lần
Giảm đi 3 lần
Giảm đi 4 lần
Theo SGK Vật lý 11. Đơn vị của điện tích kí hiệu là gì ?
A. V/m.
B. C
C. V. m.
D. m/V.
Không thể nói về hằng số điện môi của chất nào dưới đây?
A. Không khí khô.
B. Nước tinh khiết
C. Thủy tinh.
D. dung dịch muối.
Nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích điểm lên 2 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ thay đổi thế nào ?
.
A. tăng lên 2 lần
B. giảm đi 2 lần.
C. tăng lên 4 lần.
D. giảm đi 4 lần.
Hai quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang điện tích lần lượt là q1 và q2, cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách ra thì mỗi quả cầu mang điện tích:
A. q = q1 + q2.
B. q = q1 - q2.
C. q=(q1+q2)/2
D. q=(q1-q2)/2
Đơn vị của cường độ điện trường là ?
A. V.m.
B. N/C.
C. V.
D. m/V.
Điện tích điểm Q đặt trong môi trường có hằng số điện môi , điểm M đặt cách Q một đoạn r. Công thức tính cường độ điện trường do Q gây ra tại M là
Chọn đáp án đúng .Điện trường là
A. môi trường không khí quanh điện tích.
B. môi trường chứa các điện tích.
C. môi trường dẫn điện.
D. môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
Chọn phát biểu đúng .Điện trường đều là điện trường mà
A. đường sức điện là những đường song song cách đều.
B. vecto cường độ điện trường tại các điểm khác nhau thì khác nhau.
C.cường độ điện trường tại mỗi điểm bằng nhau về độ lớn, khác hướng nhau.
D. cường độ điện trường tại mỗi điểm khác nhau về độ lớn, cùng hướng nhau.
Một điện tích chuyển động trong điện trường theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyến động đó là A thì
A. A>0 nếu q>0.
B. A>0 nếu q<0.
C. A<0 nếu q<0.
D.A = 0.
Proton có điện tích 1,6.10-19C chạytừ M có VM=15V đến N có VN=10V. Công của lực điện trường là:
A. 6,4.10-19J
B. 32.10-19J
C. 16.10-19J
D. 8.10-19J
Biết điện thế tại M là VM, điện thế tại N là VN. Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là
A.UMN = VM – VN.
B. UMN = VM/VN.
C. UMN = VM + VN.
D. UMN = VN – VM.
Trong một điện trường đều, nếu trên một đường sức, giữa hai điểm cách nhau 4cm có hiệu điện thế 10V, giữa hai điểm cách nhau 6cm có hiệu điện thế:
A. 8V
B. 10V
C. 15V
D. 22,5V
Điện năng được đo bằng dụng cụ nào ?
A. vôn kế.
B. công tơ điện.
C. ampe kế.
D. tĩnh điện kế.
Điện dung của tụ điện được kí hiệu là
C
F
E
A
Trên hình bên có vẽ một số đường sức của hệ thống hai điện tích điểm
Chọn kết luận đúng.
A. A là điện tích dương, B là điện tích âm.
B. A là điện tích âm, B là điện tích dương.
C. Cả A và B là điện tích dương.
D. Cả A và B là điện tích âm.
Nhận định nào sau đây không đúng về đường sức của điện trường gây bởi điện tích điểm + Q?
A. là những tia thẳng.
B. có phương đi qua điện tích điểm.
C. có chiều hướng về phía điện tích.
D. không cắt nhau.
Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó
A. có hướng như nhau tại mọi điểm.
B. có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm.
C. có độ lớn như nhau tại mọi điểm.
D. có độ lớn giảm dần theo thời gian.
Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc
hằng số điện môi của của môi trường.
khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó.
độ lớn điện tích đó.
độ lớn điện tích thử.
Một điện tích -10-6 C đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m có độ lớn và hướng là
9.109 V/m, hướng ra xa nó.
9.109 V/m, hướng về phía nó.
9000 V/m, hướng ra xa nó.
9000 V/m, hướng về phía nó.
Công thức tính cường độ điện trường gây ra tại điểm có khoảng cách r trong một môi trường bất kì :
E=k. r∣Q∣
E=k. ϵ.r2∣Q∣
E=k. ϵ.r∣Q∣
E=k. ϵ.r2∣q1.q2∣
Khi khoảng cách từ nguồn điện tích giảm đi 4 lần thì cường độ gây ra tại một điểm đang xét sẽ:
tăng 16 lần
giảm 16 lần
tăng 4 lần
giảm 4 lần
Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 25V/m. Lực tác dụng lên điện tích bằng 2.10-4N. Độ lớn của điện tích đó là
q = 125μC
q = 80μC
q = 12,5μC
q = 8μC
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của các đường sức điện?
Tại mỗi điểm trong điện trường, ta chỉ vẽ được duy nhất một đường sức điện.
Các đường sức điện của một điện trường giao nhau tại một điểm.
Các đường sức điện là các đường cong không khép kín (xuất phát từ điện tích dương và tận cùng ở các điện tích âm).
Nơi nào điện trường mạnh, các đường sức được vẽ dày; nơi nào điện trường yếu, các đường sức được vẽ thưa hơn.
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
Vec tơ cường độ điện trường tại một điểm trong điện trường
cùng chiều với lực tác dụng lên một điện tích thử đặt trong điện trường đó.
ngược chiều với lực tác dụng lên một điện tích thử đặt trong điện trường đó.
cùng chiều với lực tác dụng lên một điện tích thử dương đặt trong điện trường đó.
cùng chiều với lực tác dụng lên một điện tích thử âm đặt trong điện trường đó
Lực điện trường là lực thế vì công của lực điện trường
phụ thuộc vào độ lớn của điện tích di chuyển.
phụ thuộc vào đường đi của điện tích di chuyển.
không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi của điện tích.
phụ thuộc vào cường độ điện trường.
Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
khả năng tác dụng lực của điện trường.
phương chiều của cường độ điện trường.
khả năng sinh công của điện trường.
độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 4μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1m là
4000 J.
4J.
4mJ.
4μJ.
Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là UMN, khoảng cách MN = d. Công thức nào sau đây không đúng?
UMN = VM – VN.
UMN = E.d
AMN = q.UMN
E = UMN.d
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Tụ điện là hệ hai vật dẫn đặt gần nhau nhưng không tiếp xúc với nhau. Mỗi vật đó gọi là một bản tụ.
Tụ điện phẳng là tụ điện có hai bản tụ là hai tấm kim loại đặt đối diện với nhau.
Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện và được đo bằng thương số giữa điện tích của tụ và hiệu điện thế giữa hai bản tụ.
Hiệu điện thế giới hạn là hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai bản tụ điện mà lớp điện môi của tụ điện đã bị đánh thủng
Công thức liên hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm
U = E.d
E = U.d
E=Ud
U=dE
Trường hợp nào sau đây không đúng với đặc điểm của điện thế?
Điện thế là đại lượng đại số
Điện thế có đơn vị là Vôn.
Điện thế là đại lượng vectơ.
Điện thế là đặc trưng tạo ra thế năng tại điểm trong điện trường.
Khi độ lớn của điệm tích thử đặt tại một điểm tăng lên gấp đôi thì điện thế tại điểm đó
Tăng gấp đôi.
Tăng gấp bốn.
Giảm một nửa.
Không đổi.
Di chuyển một điện tích q từ điểm M đến điểm N trong một điện trường. Công AMN của lực điện càng lớn nếu
Hiệu điện thế UMN càng lớn
Hiệu điện thế UMN càng nhỏ
Đường đi MN càng ngắn
Đường đi MN càng dài
Trong các đại lượng vật lí sau, các đại lượng nào là vô hướng?
I. Hiệu điện thế II. Cường độ điện trường III. Công của lực điện
II, III
I, III
I, II, III
I, II
Một điện tích q chuyển động trong điện trường đều theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì
A < 0 nếu q < 0.
A=0
A= 0
A > 0 nếu q > 0
Đại lượng đặc trưng riêng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích q là
Điện tích thử
Điện tích điểm
Cường độ điện trường
Điện thế
Điện thế tại một điểm là đại lượng đặc trưng riêng cho điện trường về:
A. phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích q.
B. khả năng tỏa nhiệt tại một điểm.
C. khả năng tác dụng lực tại một điểm.
D. khả năng tác dụng lực tại tất các điểm trong không gian có điện trường.
Khái niệm nào sau đây cho biết độ
mạnh yếu của điện trường tại một điểm?
A. Điện tích.
B. Điện trường.
C. Cường độ
điện trường.
D. Đường sức điện.
Nhận xét không đúng
điện môi là:
A. Điện môi là môi trường cách điện.
B. Hằng số điện môi của chân không bằng 1.
C. Hằng số điện môi cho biết lực tương tác giữa các điện tích trong môi trường hơn so với khi chúng đặt trong chân không bao nhiêu lần.
D. Hằng số điện môi có thể nhỏ hơn 1
Khi tụ điện tích điện thì điện trường trong tụ điện sẽ dự trữ một [...] ?
Cường độ điện trường nhất định
Hiệu điện thế
Năng lượng
Độ lớn điện tích
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về điện trường:
Điện trường là một dạng vật chất truyền tương tác từ điện tích này sang điện tích khác.
Xung quanh các điện tích có điện trường.
Xung quanh nam châm có điện trường do vậy hai nam châm mới tác dụng lên nhau.
Đường sức điện trường tĩnh là các đường cong hở.
Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường đặc trưng cho
khả năng sinh công của lực điện khi dịch điện tích giữa hai điểm.
khả năng tác dụng lực của điện trường.
khả năng phóng điện của điện trường.
khả năng cách điện của điện trường.
Công thức liên hệ giữa ba đại lượng Q, U, C của tụ điện là:
U=QC
C=QU
Q=UC
U=CQ
Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc
độ lớn điện tích thử.
độ lớn điện tích đó.
khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó.
hằng số điện môi của của môi trường.
Biểu thức nào dưới đây biểu diễn một đại lượng có đơn vị là jun (J)?
qE.
qE/d.
qEd.
Ed .
Điện trường là
A. môi trường không khí quanh điện tích.
B. môi trường chứa các điện tích.
C. môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
D. môi trường dẫn điện.
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
A. điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
B. thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
C. tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
D. tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
Giá trị điện dung 1pF có giá trị bằng:
A. 10 -12 F.
B. 10 -9 F.
C. 10 -6 F.
D. 10 -3 F.
Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường đặc trưng cho
khả năng sinh công của lực điện khi dịch điện tích giữa hai điểm.
khả năng tác dụng lực của điện trường.
khả năng phóng điện của điện trường.
khả năng cách điện của điện trường.
Công thức liên hệ giữa ba đại lượng Q, U, C của tụ điện là:
U=QC
C=QU
Q=UC
U=CQ
Tụ điện có cấu tạo gồm
hai tấm nhựa đặt gần nhau có thể được tích điện trái dấu với độ lớn bằng nhau.
hai vật bằng kim loại đặt gần nhau và giữa chúng là chất cách điện.
một vật có thể tích điện được.
một vật bằng kim loại mà có thể làm cho hai đầu của nó mang điện trái dấu.
