Worksheets10A1 ON TAP HKII (2023-2024)
Total questions: 93
Worksheet time: 47mins
Moment lực đối với một trục quay là
đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay vật của lực.
đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm vật chuyển động tịnh tiến.
cặp lực có tác dụng làm quay vật.
đại lượng đùng để xác định độ lớn của lực tác dụng.
Công thức tính moment lực đối với một trục quay dF
M=F.d
M= dF
M= Fd
M= dF2
Khi vật rắn không có trục quay cố định chịu tác dụng của moment ngẫu lực thì vật sẽ quay quanh
trục đi qua trọng tâm.
trục nằm ngang qua một điểm.
. trục thẳng đứng đi qua một điểm.
trục bất kỳ.
Điều kiện cân bằng của một vật rắn có trục quay cố định là
hợp lực tác dụng lên vật bằng 0.
momen của trọng lực tác dụng lên vật bằng 0.
tổng momen của các lực làm vật quay theo một chiều phải bằng tổng momen của các lực làm vật quay theo chiều ngược lại.
giá của trọng lực tác dụng lên vật đi qua trục quay.
Chọn đáp án đúng. Nếu tác dụng một lực vào vật rắn có trục quay cố định mà không làm cho vật quay quanh trục thì
lực đó có giá đi qua trục quay.
lực đó không đồng phẳng với trục quay.
lực đó chéo nhau so với trục quay.
lực có giá không song song với trục quay và không cắt trục quay.
Hình vẽ bên biểu diễn quy tắc tổng hợp hai lực đồng quy. Em hãy chọn phát biểu đúng.
lực thành phần là F1 và F.
lực thành phần là F2 và F.
F là lực tổng hợp.
F1 là lực tổng hợp.
Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng lực tổng hợp của hai lực ,
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Chiếc đèn điện được treo trên trần nhà bởi hai sợi dây như hình vẽ. Đèn chịu tác dụng của
1 lực.
2 lực.
3 lực.
4 lực
Trong mỗi giây, một tấm pin mặt trời có thể hấp thụ 600J năng lượng ánh sáng, nhưng nó chỉ có thể chuyển hoá thành 120 J năng lượng điện. Hiệu suất của tấm pin này là bao nhiêu?
40%.
20%.
25%.
72%.
Lực F tác dụng vào một vật không sinh công khi
cùng hướng chuyển động của vật.
có tác dụng cản chuyển động của vật.
hợp với hướng chuyển động của vật góc
vuông góc với chuyển động của vật.
Lực thực hiện công âm khi vật chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang là
lực ma sát
lực phát động
lực kéo
trọng lực.
Công suất được xác định bằng
giá trị công có khả năng thực hiện.
công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
công thực hiện trên đơn vị độ dài.
tích của công và thời gian thực hiện công.
Trường hợp nào dưới đây không phải là sự truyền năng lượng từ vật này sang vật khác bằng cách thực hiện công:
Dùng tay đẩy quyển sách đang nằm yên trên bàn
Động cơ điện đưa vật nặng từ dưới đất lên cao
Cho miếng đồng tiếp xúc với ngọn lửa thì ngọn lửa truyền năng lượng cho miếng đồng làm cho nó nóng lên
Trong kì nổ của động cơ đốt trong, hỗn hợp xăng và không khí trong xilanh bị đốt cháy và đẩy pittông chuyển động.
Một vật có khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v thì động năng Wđ của vật đó được xác định bằng biểu thức: Wđ=21mv2
Wđ=21mv2
Wđ=mv2
Wđ=21mv
Wđ=mv2
Động năng của vật sẽ thay đổi như thế nào nếu khối lượng của vật tăng gấp đôi và tốc độ của vật giảm còn một nửa?
Không đổi.
Giảm 2 lần.
Tăng 2 lần.
Giảm 4 lần
Một vật được ném từ dưới lên. Trong quá trình chuyển động của vật thì:
Động năng giảm, thế năng tăng
Động năng giảm, thế năng giảm.
Động năng tăng, thế năng giảm
Động năng và thế năng đều không đổi.
Động năng của vật sẽ thay đổi như thế nào nếu khối lượng của vật tăng gấp đôi và tốc độ của vật giảm còn một nửa?
Không đổi.
Giảm 2 lần.
Tăng 2 lần.
Giảm 4 lần.
Một vật khối lượng m, đặt ở độ cao z so với mặt đất trong trọng trường của Trái Đất thì thế năng trọng trường của vật được xác định theo công thức:
Wt=mgz
Wt=21mgz
Wt=mgz2
Wt=mg
Khi một vật chuyển động trong trọng trường thì cơ năng của vật được xác định theo công thức:
W=21mv2+21mgz
W=mv2+mgz
W=21mv2+mgz
W=mv2+21mgz
Động lượng của một vật bằng:
Tích khối lượng với vận tốc của vật.
Tích khối lượng với gia tốc của vật.
Tích khối lượng với gia tốc trọng trường.
Tích khối lượng với độ biến thiên vận tốc.
Chọn phát biểu đúng. Động lượng của một vật
chỉ phụ thuộc vào khối lượng của vật.
tỉ lệ với bình phương vận tốc của vật.
phụ thuộc vào vận tốc và khối lượng của vật.
chỉ phụ thuộc vào vận tốc của vật.
Đại lượng đặc trưng cho khả năng truyền chuyển động của vật này lên vật khác thông qua tương tác giữa chúng gọi là:
Xung lượng.
Vận tốc.
Động năng.
Động lượng.
Một vật khối lượng m, đang chuyển động với vận tốc . Động lượng của vật được xác định bởi công thức:
p=mv
p=−mv
p=−mv
p=mv
Đơn vị của động lượng là:
N/s.
Kg.m/s.
N.m.
Nm/s.
Điều nào sau đây sai khi nói về động lượng?
Động lượng của một vật có độ lớn bằng tích khối lượng và vận tốc của vật.
Trong hệ kín, động lượng của hệ được bảo toàn.
Động lượng của một vật có độ lớn bằng tích khối lượng và bình phương vận tốc.
Động lượng của một vật là một đại lượng véc tơ.
Hình nào biểu diễn đúng quan hệ giữa và của một chất điểm?
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Động lượng của một vật bằng tích khối lượng và vận tốc của vật.
Động lượng của một vật là một đại lượng vectơ.
Động lượng của một vật có đơn vị của năng lượng.
Động lượng của một vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật.
Phát biểu nào sau đây sai:
Động lượng là một đại lượng vectơ.
Xung lượng của lực là một đại lượng vectơ
Động lượng tỉ lệ với khối lượng vật
Động lượng của vật trong chuyển động tròn đều không đổi.
Chọn phát biểu đúng. Động lượng của một hệ kín là một đại lượng
không xác định.
bảo toàn.
không bảo toàn.
biến thiên.
Hai vật va chạm với nhau, động lượng của hệ thay đổi như thế nào? Xét hệ này được coi là hệ kín
Tổng động lượng trước lớn hơn tổng động lượng sau.
Tổng động lượng trước bằng tổng động lượng sau.
Tổng động lượng trước nhỏ hơn tổng động lượng sau.
Động lượng của từng vật không thay đổi trong quá trình va chạm.
Xét một hệ cô lập gồm hai vật có khối lượng m1, m2. Hai vật va chạm nhau, vận tốc trước và sau va chạm của mỗi vật theo thứ tự , và , . Hệ thức định luật bảo toàn động lượng của hệ là
m1v1+m2v2+m1v1′+m2v2′=0
m1v1+m2v2+m1v1′+m1v2′=0
m1v1+m2v2=m1v1′+m2v2′
m1v1+m2v2=m1v1′+m2v2′
Câu 1: Định luật bảo toàn động lượng phát biểu:
Động lượng của một hệ luôn bảo toàn.
Động lượng của một hệ kín luôn bảo toàn.
Động lượng của một hệ kín có độ lớn không đổi
Động lượng là đại lượng bảo toàn.
Chọn phát biểu đúng. Động lượng của vật liên hệ chặt chẽ với
vận tốc.
thế năng.
quãng đường đi được.
công suất.
Khi một vật đang rơi (không chịu tác dụng của lực cản không khí) thì
động lượng của vật không đổi.
động lượng của vật chỉ thay đổi về độ lớn.
động lượng của vật chỉ thay đổi về hướng.
động lượng của vật thay đổi cả về hướng và độ lớn.
Quá trình nào sau đây, động lượng của ôtô được bảo toàn?
Ôtô tăng tốc.
Ôtô chuyển động tròn.
Ôtô giảm tốc.
Ôtô chuyển động thẳng đều trên đường không có ma sát.
Biểu thức nào sau đây mô tả đúng mối quan hệ giữa động lượng và động năng của vật?
p=mWđ
p=mWđ
p=2mWđ
p=2mWđ
Trong các quá trình chuyển động sau đây, quá trình nào mà động lượng của vật không thay đổi?
Vật chuyển động chạm vào vách và phản xạ lại.
Vật được ném ngang.
Vật đang rơi tự do.
Vật chuyển động thẳng đều
Chọn phát biểu đúng về động lượng của một vật:
Động lượng là một đại lượng vô hướng, luôn dương.
Động lượng là một đại lượng vô hướng, có thể dương hoặc âm.
Động lượng là một đại lượng có hướng, ngược hướng với vận tốc.
. Động lượng là một đại lượng có hướng, cùng hướng với vận tốc.
Khi vận tốc của vật tăng gấp đôi thì động lượng của vật sẽ
không thay đổi.
tăng gấp đôi.
giảm đi một nửa.
đổi chiều.
Một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v. Nếu đồng thời giảm khối lượng của vật còn một nửa và tăng vận tốc lên gấp đôi thì độ lớn động lượng của vật sẽ:
tăng gấp đổi.
giảm một nửa.
không thay đổi.
tăng 4 lần.
Hai vật có động lượng bằng nhau. Chọn kết luận sai:
Vật có khối lượng lớn hơn sẽ có vận tốc lớn hơn.
Vật có vận tốc lớn hơn sẽ có khối lượng nhỏ hơn.
Hai vật chuyển động cùng hướng, với vận tốc bằng nhau.
Hai vật chuyển động với vận tốc có thể khác nhau.
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không liên quan đến định luật bảo toàn động lượng?
Vận động viên dậm đà để nhảy.
Người nhảy từ thuyền lên bờ làm cho thuyền chuyển động ngược lại.
Xe ôtô xả khói ở ống thải khi chuyển động.
Chuyển động của tên lửa.
Lực nào làm thay đổi động lượng của một ô tô trong quá trình ô tô tăng tốc:
lực ma sát.
lực phát động.
lực ma sát và lực phát động.
trọng lực và phản lực.
Sở dĩ khi bắn súng trường (quan sát hình ảnh) các chiến sĩ phải tì vai vào báng súng vì hiện tượng giật lùi của súng có thể gây chấn thương cho vai. Hiện tượng súng giật lùi trên liên quan đến
chuyển động theo quán tính.
chuyển động do va chạm.
chuyển động ném ngang.
chuyển động bằng phản lực.
Cho hai vật va chạm trực diện với nhau, sau va chạm, hai vật dính liền thành một khối và chuyển động với cùng vận tốc. Động năng của hệ ngay trước và sau va chạm lần lượt là Wđ và Wđ’. Biểu thức nào dưới đây là đúng?
Wđ = Wđ’.
Wđ < Wđ’
Wđ > Wđ’.
Wđ = 2Wđ’.
Biểu thức nào sau đây thể hiện mối liên hệ giữa lực tổng hợp tác dụng lên vật và tốc độ thay đổi động lượng
F=ΔtΔp
Δp=F.Δt
Δp=F.Δt
Tất cả đều đúng
Khẳng định nào sau đây là không đúng trong trường hợp hai vật cô lập va chạm mềm với nhau?
Năng lượng của hệ trước và sau va chạm được bảo toàn.
Cơ năng của hệ trước và sau va chạm được bảo toàn
Động lượng của hệ trước và sau va chạm được bảo toàn.
Trong quá trình va chạm, hai vật chịu lực tác dụng như nhau về độ lớn
Chọn đáp án đúng. Va chạm mềm
xảy ra khi hai vật dính vào nhau và chuyển động với cùng vận tốc sau va chạm.
là va chạm trong đó vật xuất hiện biến dạng đàn hồi trong khoảng thời gian va chạm, sau va chạm vật lấy lại hình dạng ban đầu và tiếp tục chuyển động tách rời nhau.
động năng của hệ sau va chạm bằng động năng của hệ trước va chạm.
tổng động lượng của hệ trước và chạm nhỏ hơn tổng động lượng của hệ sau va chạm.
Trong va chạm đàn hồi, tổng động năng của các vật thay đổi như thế nào?
Tăng lên
Giảm đi
Không thay đổi.
Ban đầu tăng sau đó giảm
Túi khí trong ô tô có tác dụng gì?
Trang trí.
Cung cấp khí cho người trong ô tô.
Cung cấp khí cho các bánh xe.
Bảo vệ con người trong trường hợp xe xảy ra va chạm.
Va chạm nào sau đây là va chạm mềm
Quả bóng đang bay đập vào tường và nảy ra.
Viên đạn đang bay xuyên vào và nằm gọn trong bao cát
Viên đạn xuyên qua một tấm bia trên đường bay của nó.
Quả bóng tennis đập xuống sân thi đấu.
Chọn đáp án đúng. Va chạm đàn hồi
xảy ra khi hai vật dính vào nhau và chuyển động với cùng vận tốc sau va chạm
. là va chạm trong đó vật xuất hiện biến dạng đàn hồi trong khoảng thời gian va chạm, sau va chạm vật lấy lại hình dạng ban đầu và tiếp tục chuyển động tách rời nhau
động năng của hệ sau va chạm nhỏ hơn động năng của hệ trước va chạm.
tổng động lượng của hệ trước và chạm nhỏ hơn tổng động lượng của hệ sau va chạm.
Va chạm đàn hồi và va chạm mềm khác nhau ở điểm nào sau đây?
Hệ va chạm đàn hồi có động lượng bảo toàn còn va chạm mềm thì động lượng không bảo toàn
Hệ va chạm đàn hồi có động năng không thay đổi còn va chạm mềm thì động năng thay đổi.
Hệ va chạm mềm có động năng không thay đổi còn va chạm đàn hồi thì động năng thay đổi.
Hệ va chạm mềm có động lượng bảo toàn còn va chạm đàn hồi thì động lượng không bảo toàn.
Khẳng định nào sau đây là không đúng trong trường hợp hai vật cô lập va chạm mềm với nhau
Năng lượng của hệ trước và sau va chạm được bảo toàn.
Cơ năng của hệ trước và sau va chạm được bảo toàn.
Động lượng của hệ trước và sau va chạm được bảo toàn.
Trong quá trình va chạm, hai vật chịu lực tác dụng như nhau về độ lớn.
Quả cầu A khối lượng m1 chuyển động với vận tốc va chạm vào quả cầu B khối lượng m2 đứng yên. Sau va chạm, cả hai quả cầu có cùng vận tốc . Ta có hệ thức
m1v1′=(m1+m2)v2′
m1v1=−m2v2′
m1v1′=m2v2′
m1v1′=21(m1+m2)v2′
Trong điều kiện nào dưới đây, hai vật chuyển động đến va chạm đàn hồi với nhau và đứng yên sau va chạm
Hai vật có khối lượng và vận tốc được chọn một cách thích hợp đến va chạm với nhau.
Một vật khối lượng rất nhỏ đang chuyển động va chạm với một vật có khối lượng rất lớn đang đứng yên
Hai vật có khối lượng bằng nhau, chuyển động ngược chiều nhau với cùng một vận tốc.
Không thể xảy ra hiện tượng trên.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
1rad=1''
1rad=600
1rad=1800
1rad=π180
Tốc độ góc trong chuyển động tròn đều
Luôn thay đổi theo thời gian.
Là đại lượng không đổi.
Là đại lượng véctơ.
Có đơn vị m/s.
Trong chuyển động tròn đều tốc độ góc của vật:
Luôn thay đổi theo thời gian.
Có đợn vị là mét trên giây (m/s).
có giá trị bằng góc quay được bởi bán kính trong một đơn vị thời gian.
Tỉ lệ với thời gian.
Công thức nào sau đây dùng để tính tốc độ góc của vật chuyển động tròn đều
ω=ΔtΔα2
ω=ΔtΔα
ω=ΔtΔx
ω=Δt2Δα
Chuyển động tròn đều là chuyển động có
quỹ đạo là một đường tròn, vectơ vận tốc không đổi.
quỹ đạo là một đường tròn, vectơ vận tốc biến thiên một cách đều đặn.
quỹ đạo là một đường tròn, gia tốc hướng tâm có độ lớn không đổi.
quỹ đạo là một đường tròn, gia tốc hướng tâm biến thiên đều đặn.
Các công thức liên hệ giữa gia tốc với tốc độ dài và gia tốc hướng tâm với tốc độ dài của chất điểm chuyển động tròn đều là:
v=Rω; aht=Rv2
v=Rω; aht=Rv2
v=Rω; aht=v2.R
v=ωR; aht=vR2
Chuyển động của vật nào dưới đây được coi là chuyển động tròn đều?
Chuyển động quay của bánh xe ô tô khi đang hãm phanh.
Chuyển động của một quả bóng đang lăn đều trên mặt sân.
Chuyển động quay của điểm treo các ghế ngồi trên chiếc đu quay đang quay đều
Chuyển động quay của cánh quạt khi vừa tắt điện.
Chuyển động của vật nào dưới đây được coi là chuyển động tròn đều?
Chuyển động quay của bánh xe ô tô khi đang hãm phanh.
Chuyển động của một quả bóng đang lăn đều trên mặt sân.
Chuyển động quay của cánh quạt khi vừa tắt điện.
Chuyển động của điểm đầu cánh quạt trần khi đang quay ổn định.
Một vật có khối lượng m chuyển động theo quỹ đạo tròn bán kính r. Gia tốc hướng tâm của vật bằng . Vận tốc của vật sẽ bằng (m/s):
v=r216
v=r16
v=r4
v=r4
Để chuyển đổi đơn vị số đo một góc từ rad (radian) sang độ và ngược lại, từ độ sang rad, hệ thức nào sau đây không đúng?
αdo=αrad π180
600=π1800. 3π(rad)
450=π1800. 8π(rad)
2πrad=π1800. 2π
Gia tốc hướng tâm của chuyển động tròn đều tăng hay giảm bao nhiêu nếu tốc độ góc giảm còn một nửa nhưng bán kính quỹ đạo tăng 2 lần.
giảm 1/2
tăng 1/2
tăng 1/4
giảm 1/4
Lực hướng tâm trong chuyển động tròn đều bán kính R, có đặc điểm
tiếp tuyến với quỹ đạo, có độ lớn xác định bởi công thức Fht=mRv2
hướng vào tâm quỹ đạo, có độ lớn xác định bởi công thức Fht=mv2R
tiếp tuyến với quỹ đạo, có độ lớn xác định bởi công thức Fht=mRω2
hướng vào tâm quỹ đạo, có độ lớn xác định bởi công thức Fht=mRv2
Khi vật chuyển động tròn đều lực hướng tâm là:
Một trong các lực tác dụng lên vật.
Hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật.
Trọng lực tác dụng lên vật.
Lực hấp dẫn.
Chọn biểu thức đúng về lực hướng tâm.
Fht=vmR2
Fht=mω2R
Fht=Rv2
Fht=mω2
Một xe đua chạy quanh một đường tròn nằm ngang, bán kính R. Vận tốc xe không đổi. Lực đóng vai trò là lực hướng tâm lúc này là
lực đẩy của động cơ.
lực hãm.
lực ma sát nghỉ.
lực của vô lăng (tay lái).
Ở những đoạn đường vòng, mặt đường được nâng lên một bên. Việc làm này nhằm mục đích nào sau đây?
Giới hạn vận tốc của xe.
Tạo lực hướng tâm.
Tăng lực ma sát.
Cho nước mưa thoát dễ dàng.
Một đĩa tròn đặt nằm ngang có thể quay quang một trục thẳng đứng qua tâm đĩa. Trên đĩa có đặt một vật nhỏ. Ma sát giữa vật và đĩa là đáng kể. Quay đĩa quanh trục với vận tốc góc không đổi. Phát biểu nào sau đây là phát biểu sai:
Khi vật không trượt trên đĩa, nó chuyển động tròn đều.
Lực hướng tâm tác dụng vào vật là lực ma sát nghỉ.
Có thể coi là vật nằm yên dưới tác dụng của lực ma sát và lực ly tâm.
Khi vật trượt trên đĩa, nó chuyển động theo hướng của lực hướng tâm.
Một vật đang chuyển động tròn đều dưới tác dụng của lực hướng tâm F. Nếu tăng bán kính quỹ đạo gấp hai lần so với trước và đồng thời giảm tốc độ còn một nửa thì so với ban đầu, lực hướng tâm
giảm 8 lần.
giảm 4 lần.
giảm 2 lần.
không thay đổi.
Chọn phát biểu sai.
Vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều quanh Trái Đất do lực hấp dẫn đóng vai trò lực hướng tâm.
Xe chuyển động vào một đoạn đường cong (khúc cua có mặt đường nghiêng), lực đóng vai trò hướng tâm luôn là lực ma sát.
Xe chuyển động đều trên đỉnh một cầu võng, hợp lực của trọng lực và phản lực vuông góc đóng vai trò lực hướng tâm.
Vật nằm yên đối với mặt bàn nằm ngang đang quay đều quanh trục thẳng đứng thì lực ma sát nghỉ đóng vai trò lực hướng tâm.
Một tài xế điều khiển một ôtô có khối lượng 1000 kg chuyển động quanh vòng tròn có bán kính 100 m nằm trên một mặt phẳng nằm ngang với vận tốc có độ lớn là 10 m/s. Lực ma sát nghỉ cực đại giữa lốp xe và mặt đường là 900 N. Ôtô sẽ:
trượt vào phía trong của vòng tròn.
trượt ra khỏi đường tròn.
chạy chậm lại vì tác dụng của lực li tâm.
chạy nhanh hơn vì tác dụng của lực li tâm.
Dưới tác dụng của ngoại lực, chiều dài của vật rắn tăng, trường hợp này được gọi là
biến dạng kéo.
biến dạng nén.
biến dạng đàn hồi hoặc biến dạng dẻo.
biến dạng uốn.
Dưới tác dụng của ngoại lực, chiều dài của vật rắn giảm, trường hợp này được gọi là
biến dạng kéo.
biến dạng nén.
biến dạng đàn hồi hoặc biến dạng dẻo.
Biến dạng uốn.
Câu 1: Chọn đáp án đúng.
Độ biến dạng của lò xo là hiệu số giữa chiều dài khi bị biến dạng và chiều dài tự nhiên của lò xo.
Khi lò xo bị biến dạng nén: độ biến dạng của lò xo dương, độ lớn của độ biến dạng được gọi là độ nén.
Khi lò xo bị biến dạng kéo: độ biến dạng của lò xo âm, độ lớn của độ biến dạng được gọi là độ dãn
Biến dạng kéo là biến dạng mà kích thước của vật giảm so với kích thước tự nhiên của nó theo phương tác dụng của lực.
Chọn đáp án đúng. Trong giới hạn đàn hồi, nếu hai lò xo chịu lực kéo có độ lớn bằng nhau thì
lò xo có độ cứng lớn hơn sẽ bị biến dạng ít hơn
lò xo có độ cứng lớn hơn sẽ bị biến dạng nhiều hơn.
lò xo có độ cứng nhỏ hơn sẽ bị biến dạng ít hơn.
độ biến dạng không phụ thuộc vào độ cứng của mỗi lò xo.
Chọn đáp án đúng. Những vật nào sau đây có tính đàn hồi?
Dây cao su, lò xo, săm xe đạp.
Dây cao su, cốc thủy tinh, bóng cao su
Săm xe đạp, khối gỗ, cốc thủy tinh.
Khối gỗ, cốc thủy tinh.
Câu 1: Chọn đáp án đúng. Vật nào sau đây không có tính đàn hồi?
Dây cao su.
Quả bóng chuyền.
Săm xe đạp.
Cốc thủy tinh.
Trong giới hạn đàn hồi, vật biến dạng đàn hồi có đặc điểm là
độ biến dạng như nhau dưới tác dụng của ngoại lực như nhau.
độ biến dạng không phụ thuộc vào độ lớn ngoại lực.
độ biến dạng càng lớn nếu ngoại lực càng nhỏ.
lấy lại hình dạng và kích thước ban đầu khi ngoại lực ngừng tác dụng.
Vật nào dưới đây bị biến dạng kéo?
Trụ cầu
Móng nhà.
Dây cáp của cần cẩu đang chuyển hàng.
Cột nhà.
Vật nào dưới đây bị biến dạng nén?
Dây cáp của cầu treo.
Thanh nối các toa xe lửa đang chạy.
Chiếc xà beng đang đẩy một tảng đá to.
Trụ cầu.
Chọn các nhận xét đúng về biến dạng của lò xo trong
hình 13, biết hình 13a thể hiện lò xo đang có chiều dài tự nhiên.
Hình 13b cho thấy lò xo có biến dạng dãn.
Hình 13b cho thấy lò xo có biến dạng nén.
Hình 13c cho thấy lò xo có biến dạng nén.
Hình 13c cho thấy lò xo không biến dạng.
Trong giới hạn đàn hồi, đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa độ biến dạng của vật đàn hồi và lực tác dụng có dạng
đường cong hướng xuống.
đường cong hướng lên.
đường thẳng không đi qua gốc toạ độ.
đường thẳng đi qua gốc toạ độ.
Hình 15 mô tả đồ thị lực tác dụng - độ biến dạng của một vật rắn. Giới hạn đàn hồi của vật là điểm nào trên đồ thị
Điểm A.
Điểm B.
Điểm C.
Điểm D.
Phát biểu nào sau đây là đúng với nội dung định luật Húc
Trong giới hạn đàn hồi, độ lớn lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo.
Trong giới hạn đàn hồi, độ lớn lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ nghịch với độ biến dạng của lò xo.
Lực đàn hồi tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo.
Trong giới hạn đàn hồi, độ lớn lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ nghịch với bình phương độ biến dạng của lò xo.
Công thức của định luật Húc là
Fdh=ma
Fdh=m Rv2
Fdh=k∣Δl∣
Fdh=μN
Chọn đáp án sai. Lực đàn hồi của lò xo
xuất hiện khi lò xo biến dạng.
chống lại nguyên nhân làm nó biến dạng.
có xu hướng đưa nó về hình dạng và kích thước ban đầu.
là lực gây biến dạng cho lò xo.
Khi nói về lực đàn hồi của lò xo. Phát biểu nào sau đây là sai?
Lực đàn hồi luôn có chiều ngược với chiều biến dạng của lò xo.
Trong giới hạn đàn hồi, lực đàn hồi luôn tỉ lệ thuận với độ biến dạng.
Khi lò xo bị dãn, lực đàn hồi có phương dọc theo trục lò xo.
Lò xo luôn lấy lại được hình dạng ban đầu khi thôi tác dụng lực.
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào không xuất hiện lực đàn hồi?
Lốp xe ô tô khi đang chạy.
Áo len co lại khi giặt bằng nước nóng.
Qủa bóng bàn nảy lên khi rơi xuống mặt bàn
Lò xo của bút bi khi bị nén.
