Font size
Worksheetsôn tập vật lý 10
Total questions: 98
Worksheet time: 49mins
Câu 1: Công thức nào dưới đây là công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường đi được của chuyển động thẳng biến đổi đều?
v2 −v02 = 2aS
v2 +v02 = 2aS
v+v0 = 2aS
v − v0 =2aS
Điều khẳng định nào dưới đây chỉ đúng cho chuyển động thẳng nhanh dần đều?
Gia tốc của chuyển động là hàm bậc nhất theo thời gian
Chuyển động có gia tốc thay đổi
Vận tốc của chuyển động là hàm bậc hai của thời gian
Tốc độ tức thời của chuyển động tăng đều theo thời gian.
Công thức liên hệ vận tốc và gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều
v = v0 +at
v = v0 − at
v = v0 + at2
v = −v0+ at
Chọn câu sai? Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều thì
gia tốc là đại lượng không đổi.
quãng đường đi được tăng theo hàm số bậc hai của thời gian.
vectơ gia tốc ngược chiều với vectơ vận tốc.
tốc độ tức thời là hàm số bậc nhất của thời gian.
Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của
sức cản không khí.
trọng lực.
lực quán tính.
lực ma sát.
Khi nói về vật rơi tự do không vận tốc đầu, điều nào dưới đây sai?
Phương của chuyển động là phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
Chuyển động thẳng chậm dần đều với gia tốc bằng gia tốc rơi tự do.
Vận tốc của vật ở thời điểm t là v = gt.
Quãng đường đi được của vật sau thời gian t là . s =21gt2
Một vật rơi tự do không vận tốc ban đầu từ độ cao 5 m xuống. Vận tốc của vật ngay trước khi chạm đất là, lấy g = 10m/s2
8,9m/s
10m/s
5m/s
2m/s
Một vật được thả từ trên máy bay ở độ cao 80 m. Cho rằng vật rơi tự do với , thời gian rơi là
4s
4,04s
8s
2,26s
Các công thức liên hệ giữa tốc độ góc với chu kỳ T và giữa tốc độ góc với tần số f trong chuyển động tròn đều là:
ω = T2π , ω = 2πf
ω = 2πT , ω = 2πf
ω = 2πT, ω = f2π
ω = T2π, ω =f2π
Một vành bánh xe đạp chuyển động với tần số 2Hz. Chu kì của một điểm trên vành bánh xe đạp là:
0,5s
15s
1,5s
50s
Chọn phát biểu đúng về chuyển động cơ.
là sự thay đổi vị trí của vật so với vật làm mốc
là sự thay đổi khoảng cách của vật so với vật làm mốc
là sự thay đổi hình dạng của vật so với vật làm mốc
là sự thay đổi khối lượng của vật so với vật làm mốc
Chọn phát biểu đúng về chất điểm.
Là vật có khối lượng rất nhỏ.
Là vật có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách ta xét.
Là vật có kích thước rất lớn so với khoảng cách ta xét.
Là vật có khối lượng rất lớn.
Chọn phát biểu đúng về chuyển động thẳng đều.
Là chuyển động có quỹ đạo là hình tròn.
Là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng.
Là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và tốc độ trung bình không đổi trên mọi quãng đường.
Là chuyển động có quỹ đạo là đường tròn và tốc độ trung bình không đổi trên mọi quãng đường.
Chọn phát biểu đúng về chuyển động thẳng biến đổi đều.
Có quỹ đạo là đường thẳng và vận tốc biến đổi đều theo thời gian.
Có quỹ đạo là đường thẳng và vận tốc không đổi theo thời gian.
Có quỹ đạo là đường tròn và vận tốc biến đổi đều theo thời gian.
Có quỹ đạo là đường thẳng và gia tốc biến đổi đều theo thời gian.
Chọn phát biểu đúng về chuyển động thẳng nhanh dần đều
Gia tốc luôn dương.
Vận tốc giảm đều theo thời gian.
Gia tốc cùng dấu với vận tốc.
Gia tốc trái dấu với vận tốc.
Đặc điểm nào sau đây không phải của rơi tự do.
Chỉ chịu tác dụng của trọng lực.
Là chuyển động thẳng nhanh dần đều.
Gia tốc rơi tự do gọi là gia tốc trọng trường.
Vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ.
Chọn phát biểu sai về chu kì của chuyển động tròn.
Chu kì là số vòng vật đi được trong 1s.
Chu kì là thời gian vật đi được 1 vòng.
Trong 1 chu kì, vật quay được một góc 360 độ
Đơn vị của chu kì là giây (s).
Chọn phát biểu sai về tần số của chuyển động tròn.
Tần số là số vòng vật đi được trong 1s.
Đơn vị của tần số là Héc (Hz)
Tần số tỉ lệ với chu kì.
Tần số là thời gian vật chuyển động được một vòng.
Vật tốc tương đối là
vận tốc của vật trong hệ qui chiếu đứng yên.
vận tốc của vật trong hệ qui chiếu chuyển động.
vận tốc của hệ qui chiếu đứng yên so với hệ qui chiếu chuyển động.
vận tốc của hệ qui chiếu chuyển động so với hệ qui chiếu đứng yên .
Chọn phát biểu sai
vận tốc tuyệt đối là vận tốc của vật gắn với hệ quy chiếu đứng yên.
vận tốc tương đối là vận tốc của vật gắn với hệ quy chiếu chuyển động.
vận tốc kéo theo là vận tốc của hệ quy chiếu chuyển động so với hệ quy chiếu đứng yên.
vận tốc tuyệt đối là vận tốc của vật gắn với hệ quy chiếu chuyển động.
Chọn phát biểu sai.
Chuyển động tròn đều là chuyển động có quỹ đạo là đường tròn, tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường.
Vận tốc tức thời là vận tốc tại mỗi thời điểm.
Gia tốc của chuyển động tròn đều luôn hướng vào tâm của quỹ đạo.
Chuyển động tròn đều gia tốc bằng 0.
Chọn phát biểu đúng về hệ quy chiếu.
Hệ quy chiếu gồm vật mốc, chiều dương.
Hệ quy chiếu gồm hệ trục tọa độ gắn với vật mốc và mốc thời gian có gắn đồng hồ.
Hệ quy chiếu gồm mốc thời gian gắn với đồng hồ.
Trong các hệ quy chiếu khách nhau, quỹ đạo của vật giống nhau.
Chọn công thức đúng tính tốc độ trung bình.
s=tv
v=ts
v=2v1+v2
v=s.t
Chọn công thức sai của chuyển động thẳng đều.
s=v.t
x=x0+v.t
a=tv
v=ts
Chọn công thức sai của chuyển động thẳng biến đổi đều.
s=v0.t+21a.t2
x=x0+v0.t+21a.t2
a=tv−v0
v=ts
Chọn công thức sai của rơi tự do.
s=21.g.t
s=21.g.t2
vc=2.g.h
tr=g2h
Chọn công thức sai của chuyển động tròn đều.
ω=T2π
v=Rω
T=f1
aht=Rv2
Đơn vị nào sau đây là của gia tốc
m/s
m/s2
Hz
s
Đơn vị nào sau đây là của tần số
s
Hz
m/s
m
Chọn phát biểu sai về gia tốc của chuyển động.
Chuyển động thẳng đều, gia tốc bằng 0.
Chuyển động thẳng chậm dần đều, gia tốc cùng dấu với vận tốc.
Chuyển động tròn đều, gia tốc luôn hướng vào tâm của quỹ đạo.
Gia tốc đặc trưng cho tốc độ biến thiên của vận tốc.
Một chất điểm đang chuyển động thẳng đều với tốc độ không đổi v. Sau khoảng thời gian t, quãng đường chất điểm đã đi được là
s = vt
s = v/t
s=t/v
s = 1/2.vt
Công thức tính vận tốc là gì?
v=s.t
v=s+t
v=t/s
v=s/t
Biểu thức tính gia tốc là
a=tv−v0
a=tv+v0
a=tv0−v
a=tv0
Quãng đường vật chuyển động nhanh dần đều là
s=21at2+v0t
s=at2+v0t
s=21at2+v0t+x0
s=21at+v0t
Phương trình chuyển động của vật chuyển động thẳng đều là
x=x0+vt
x=vt2
x=x0+v0t+21at2
x=v+21at2
Phương trình chuyển động của vật chuyển động thẳng biến đổi đều là
x=x0+vt
x=vt2
x=x0+v0t+21at2
x=v+21at2
Công thức nào dưới đây là công thức liên hệ giữa v, a và s.
v+v0=2as
v2+v02=2as
v−v0=2as
v2−v02=2as
Công thức tính vận tốc tổng quát
v=v0+at2
v=v0−at
v=v0+at
v=a+st
Công thức liên hệ giữa vận tốc chạm đất của vật rơi theo phương thẳng đứng từ độ cao h là
v2 = gh
v2 = 2gh
v2 = 1/2.gh
v = 2gh
Công thức tính quãng đường đi được của vật rơi tự do là:
s = 1/2 .g.t2
s = 1/2 .g2.t
s = 2 .g.t2
s = 2 .g2.t
Công thức tính vận tốc của chuyển động rơi tự do là:
v = g : t
v = g.t
v = g - t
v = g + t
Đối tượng nghiên cứu của môn Vật lí là gì?
Sự phát triển của khoa học và công nghệ
Ảnh hưởng của vật lí đối với cuộc sống
Các dạng năng lượng
Phương pháp nghiên cứu vật lí
Công thức tính tốc độ trung bình là gì?
Vận tốc / Thời gian
Độ dịch chuyển / Thời gian
Độ dịch chuyển / Vận tốc
Thời gian / Độ dịch chuyển
Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian mô tả được điều gì?
Chuyển động thẳng đều
Chuyển động thẳng biến đổi
Chuyển động thẳng đều và chuyển động thẳng biến đổi
Chuyển động không đều
Gia tốc được định nghĩa như thế nào?
Độ dốc của đồ thị vận tốc - thời gian
Độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển - thời gian
Độ dốc của đồ thị gia tốc - thời gian
Độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển - vận tốc
Công thức tính gia tốc là gì?
Vận tốc / Thời gian
Độ dịch chuyển / Thời gian
Độ dịch chuyển / Vận tốc
Thời gian / Độ dịch chuyển
Công suất là gì?
Tốc độ thực hiện công
Lực tác dụng và độ dịch chuyển
Đơn vị đo năng lượng
Tốc độ truyền nhiệt
Định nghĩa của trọng lực là gì?
Lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vật
Lực tác dụng lên vật khi chuyển động trong không khí
Lực tác dụng lên vật khi chuyển động trong nước
Lực tác dụng lên vật khi chuyển động trong chân không
Định nghĩa của công là gì?
Tích của lực tác dụng và độ dịch chuyển theo phương của lực
Tích của khối lượng và gia tốc
Tích của khối lượng và vận tốc
Tích của lực và gia tốc
Định nghĩa của động năng là gì?
Năng lượng của vật khi nằm ở vị trí cao
Năng lượng của vật khi nằm ở vị trí thấp
Năng lượng của vật khi chuyển động
Năng lượng của vật khi đứng yên
Định nghĩa của định luật I Newton là gì?
Lực không phải là yếu tố cần thiết để duy trì chuyển động của các vật
Quán tính là một tính chất của vật, thể hiện ở xu hướng bảo toàn vận tốc
Lực tổng hợp tác dụng lên vật bằng không và tổng moment lực tác dụng lên vật bằng không
Trọng lực tác dụng lên vật là lực hấp dẫn của Trái Đất đặt vào vật
Khi nào một vật được coi là đứng yên so với vật mốc?
Khi vật đó không thay đổi vị trí so với vật mốc.
Khi vật đó không dịch chuyển theo thời gian.
Khi vật đó không chuyển động.
Khi khoảng cách từ vật đó đến vật mốc không đổi.
Độ lớn của vận tốc có thể cung cấp cho ta thông tin gì về chuyển động của vật?
Cho biết hướng chuyển động của vật.
Cho biết vật chuyển động theo quỹ đạo nào.
Cho biết vật chuyển động nhanh hay chậm.
Cho biết nguyên nhân vì sao vật lại chuyển động được.
Một xe máy đi với vận tốc 4 m/s. Hãy viết lại vận tốc đó theo đơn vị km/h
144 km/h
9 km/h
0,9 km/h
14,4 km/h
Hai lực cân bằng là
hai lực cùng đặt vào một vật, cùng cường độ, có chiều ngược nhau.
hai lực cùng đặt vào một vật, cùng cường độ, có phương cùng trên một đường thẳng, có chiều ngược nhau.
hai lực cùng đặt vào một vật, cùng cường độ, có chiều ngược nhau, có phương nằm trên hai đường thẳng khác nhau.
hai lực cùng đặt vào hai vật khác nhau, cùng cường độ, có phương cùng trên một đường thẳng, có chiều ngược nhau.
Trong các chuyển động sau chuyển động nào là chuyển động do quán tính?
Hòn đá lăn từ trên núi xuống.
Xe máy chạy trên đường.
Xe đạp chạy sau khi thôi không đạp xe nữa.
Lá rơi từ trên cao xuống.
Xe ô tô đang chuyển động đột ngột dừng lại. Hành khách trong xe bị
Ngả người về phía sau
Nghiêng người sang phía trái
Nghiêng người sang phía phải
Xô người về phía trước
Quả táo đang rơi từ trên cây xuống mặt đất, quả táo sẽ
không thay đổi vận tốc trong lúc rơi
rơi càng lúc càng nhanh
rơi càng lúc càng chậm
Công thức tính vận tốc là công thức nào ?
v = s x t
s = v x t
v = s : t
v = t : s
Vận động viên chạy 1500m hết 4 phút. Vận tốc của vận động viên đó là:
25m/phút
6,25m/giây
275m/phút
375m/giây
Một ô tô đi qua cầu với vận tốc 21,6km/giờ. Vận tốc của ô tô đó theo đơn vị m/giây là:
360m/giây
6m/giây
216m/giây
36m/giây
Cặp lực nào không cân bằng trong các cặp lực sau?
Lực của mặt nước và lực hút của Trái Đất tác dụng vào thuyền để thuyền đứng yên trên mặt nước.
Lực của hai em bé kéo hai đầu sợi dây khi sợi dây đứng yên.
Lực mà lò xo tác dụng vào vật và lực mà vật tác dụng vào lò xo.
Lực nâng của sàn và lực hút của Trái Đất tác dụng vào bàn
Hoạt động nào dưới đây không cần dùng đến lực?
Đọc một trang sách
Xách một xô nước
Nâng một tấm gỗ
Đẩy một chiếc xe
Mặt Trời mọc đằng đông, lặn đằng Tây. Trong hiện tượng này:
Mặt Trời chuyển động còn Trái Đất đứng yên.
Mặt Trời đứng yên còn Trái Đất chuyển động.
Mặt Trời và Trái Đất đều chuyển động.
Mặt Trời và Trái Đất đều đứng yên.
Chuyển động và đứng yên có tính tương đối vì:
Quãng đường vật đi được trong những khoảng thời gian khác nhau là khác nhau.
Một vật có thể đứng yên so với vật này nhưng lại chuyển động so với vật khác.
Vận tốc của vật so với các vật mốc khác nhau là khác nhau.
Dạng quỹ đạo chuyển động của vật phụ thuộc vào vật chọn làm mốc.
Dấu hiệu nào sau đây là của chuyển động theo quán tính?
Vận tốc của vật luôn thay đổi.
Độ lớn vận tốc của vật không đổi.
Vật chuyển động theo đường cong.
Vật tiếp tục đứng yên hoặc tiếp tục chuyển động thẳng đều.
Chọn đáp án đúng. Đơn vị Động lượng là
N/s
N.s
N.m
N.m/s
Công có thể biểu thị bằng tích của
năng lượng và khoảng thời gian
lực, quãng đường đi được và khoảng thời gian.
lực và quãng đường đi được
lực và vận tốc
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị công suất?
J.s
W
N.m/s
HP
Câu nào sai trong các câu sau? Động năng của vật không đổi khi vật
chuyển động thẳng đều
chuyển động với gia tốc không đổi
chuyển động tròn đều
chuyển động cong đều
Chọn đáp án đúng. Động năng của một vật tăng khi
gia tốc của vật a > 0.
vận tốc của vật v > 0.
các lực tác dụng lên vật sinh công dương
gia tốc của vật tăng
Một vật khối lượng m gắn vào đầu một lò xo đàn hồi có độ cứng k, đầu kia của lò xo cố định. Khi lò xo bị nén lại một đoạn Δl ( Δl < 0) thì thế năng đàn hồi bằng bao nhiêu?
21k(Δl)2
21k(Δl)
−21k(Δl)
−21k(Δl)2
Cơ năng là một đại lượng
luôn luôn dương.
luôn luôn dương hoặc bằng không.
có thể dương, âm hoặc bằng không
luôn luôn khác không.
Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử?
Chuyển động không ngừng.
Giữa các phân tử có khoảng cách
Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động
Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao
Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử của vật chất ở thể khí?
Chuyển động hỗn loạn và không ngừng.
Chuyển động không ngừng.
Chuyển động hỗn loạn
Chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định
Câu nào sau đây nói về nội năng là đúng?
Nội năng là nhiệt lượng
Nội năng của A lớn hơn nội năng của B thì nhiệt độ của A cũng lớn hơn nhiệt độ của B
Nội năng của vật chỉ thay đổi trong quá trình truyền nhiệt, không thay đổi trong quá trình thực hiện công.
Nội năng là một dạng năng lượng
Chọn đáp án đúng. Nội năng của một vật là
tổng động năng và thế năng của vật
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật
tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.
nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Câu nào sau đây nói về nội năng là không đúng?
Nội năng là một dạng năng lượng.
Nội năng có thể chuyển hóa thành dạng năng lượng khác
Nội năng là nhiệt lượng
Nội năng của một vật có thể tăng lên, giảm đi
Câu nào sau đây nói về nhiệt lượng là không đúng?
Nhiệt lượng là số đo độ tăng nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt.
Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng
Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng.
Nhiệt lượng không phải là nội năng.
Trong các hệ thức sau, hệ thức nào diễn tả quá trình nung nóng khí trong một bình kín khi bỏ qua sự nở vì nhiệt của bình?
Δ U = A
Δ U = Q + A
Δ U = 0
Δ U = Q
Câu nào sau đây nói về sự truyền nhiệt là không đúng?
Nhiệt vẫn có thể truyền từ vật lạnh hơn sang vật nóng hơn
Nhiệt không thể từ truyền từ vật lạnh hơn sang vật nóng hơn
Nhiệt có thể tự truyền từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn
Nhiệt có thể tự truyền giữa hai vật có cùng nhiệt độ.
Câu nào đúng? Nhiệt độ của vật giảm là do các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật
ngừng chuyển động
nhận thêm động năng.
Chuyển động chậm dần
Va chạm vào nhau
Một vật nằm yên, có thể có
vận tốc
động lượng
động năng
thế năng
Một vật chuyển động không nhất thiết phải có
động năng
thế năng
động lương
vận tốc
Đun nóng một khối lượng khí ở áp suất 8 at nhiệt độ tăng lên 2 lần (coi thể tích không đổi). Tím áp suất sau khi đun?
30 at
20 at
16 at
40 at
Một ô tô có khối lượng 1000 kg chuyển động với vận tốc 90 km/h. Động năng của ô tô có giá trị là:
3,20.106 J
3,12.105 J
2,52.104 J
2,42.106 J
Một khối khí lí tưởng được nén đẳng nhiệt từ thể tích 10 lít đến 6 lít thì áp suất tăng thêm 0,5 atm .Áp suất ban đầu của chất khí là
1,25 atm
1,5 atm
0,75 atm
1 atm
Một gàu nước khối lượng 10 kg được kéo cho chuyển động đều lên độ cao 5m. Lấy g = 10 m/s2. Công của lực kéo là:
200 J
20 J
50 J
500 J
Một chất điểm đang chuyển động thẳng đều với tốc độ không đổi v. Sau khoảng thời gian t, quãng đường chất điểm đã đi được là
s = vt
s = v/t
s=t/v
s = 1/2.vt
Công thức tính vận tốc là gì?
v=s.t
v=s+t
v=t/s
v=s/t
Biểu thức tính gia tốc là
a=tv−v0
a=tv+v0
a=tv0−v
a=tv0
Quãng đường vật chuyển động nhanh dần đều là
s=21at2+v0t
s=at2+v0t
s=21at2+v0t+x0
s=21at+v0t
Phương trình chuyển động của vật chuyển động thẳng đều là
x=x0+vt
x=vt2
x=x0+v0t+21at2
x=v+21at2
Phương trình chuyển động của vật chuyển động thẳng biến đổi đều là
x=x0+vt
x=vt2
x=x0+v0t+21at2
x=v+21at2
Công thức nào dưới đây là công thức liên hệ giữa v, a và s.
v+v0=2as
v2+v02=2as
v−v0=2as
v2−v02=2as
Công thức tính vận tốc tổng quát
v=v0+at2
v=v0−at
v=v0+at
v=a+st
Công thức tính quãng đường đi được của vật rơi tự do là:
s = 1/2 .g.t2
s = 1/2 .g2.t
s = 2 .g.t2
s = 2 .g2.t
Công thức tính vận tốc của chuyển động rơi tự do là:
v = g : t
v = g.t
v = g - t
v = g + t
