Font size
WorksheetsÔn tập kiểm tra cuối kì I Vật lí 10 – Trắc nghiệm (trích)
Total questions: 98
Worksheet time: 57mins
Đối tượng nghiên cứu của vật lí là
chuyển động của các loại phương tiện giao thông.
các loại vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng.
năng lượng điện và ứng dụng của năng lượng điện vào đời sống.
các ngôi sao và các hành tinh.
Mục tiêu của vật lí là
khám phá sự vận động của con người.
tìm quy luật về sự chuyển động của các hành tinh.
tìm quy luật chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng.
tìm ra cấu tạo của các nguyên tử, phân tử.
Đối tượng nghiên cứu của vật lí là nghiên cứu
sự trao đổi chất trong cơ thể con người.
sự hình thành và phát triển của các tầng lớp trong xã hội.
về chuyển động cơ học.
về triển vọng phát triển của ngành du lịch nước ta trong giai đoạn tới.
Phương pháp nghiên cứu nào sau đây là phương pháp thực nghiệm?
Ô tô khi chạy đường dài có thể xem ô tô như là một chất điểm.
Dùng vectơ để mô tả một đại lượng có hướng như lực, độ dịch chuyển, vận tốc.
Thả rơi các vật khác nhau từ trên cao xuống mặt đất để tìm hiểu sự rơi nhanh hay chậm.
Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái Đất.
Các hiện tượng vật lí nào sau đây không liên quan đến phương pháp mô hình?
Để biểu diễn đường truyền của ánh sáng người ta dùng tia sáng.
Ném một quả bóng lên trên cao.
Tính toán quỹ đạo chuyển động của Thiên vương tinh dựa vào toán học.
Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái đất.
Các hiện tượng vật lí nào sau đây không liên quan đến phương pháp thực nghiệm?
Tính toán quỹ đạo chuyển động của Mặt trăng dựa vào toán học.
Thả rơi một vật từ trên cao xuống mặt đất.
Kiểm tra sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình nóng chảy hoặc bay hơi của một chất.
Ném một quả bóng lên trên cao.
Các hiện tượng vật lí nào sau đây liên quan đến phương pháp lí thuyết?
Ô tô khi chạy đường dài có thể xem ô tô như là một chất điểm.
Thả rơi một vật từ trên cao xuống mặt đất.
Kiểm tra sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình nóng chảy hoặc bay hơi của một chất.
Ném một quả bóng lên trên cao.
Các hiện tượng vật lí nào sau đây không liên quan đến phương pháp lí thuyết?
Tính toán quỹ đạo chuyển động của Sao Hỏa dựa vào toán học.
Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái đất.
Biểu diễn đường truyền ánh sáng qua thấu kính.
Ném một quả bóng lên trên cao.
Cho các bước: 1. Kiểm tra giả thuyết; 2. Hình thành giả thuyết; 3. Rút ra kết luận; 4. Đề xuất vấn đề; 5. Quan sát hiện tượng, suy luận. Các bước sắp xếp đúng để tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí là
1 – 2 – 3 – 4 – 5.
2 – 1 – 5 – 4 – 3.
5 – 2 – 1 – 4 – 3.
5 – 4 – 2 – 1 – 3.
Sắp xếp các bước tiến hành quá trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí: (1) Phân tích số liệu. (2) Quan sát, xác định đối tượng cần nghiên cứu. (3) Thiết kế, xây dựng mô hình kiểm chứng giả thuyết. (4) Đề xuất giả thuyết nghiên cứu. (5) Rút ra kết luận. Chọn thứ tự đúng
(1) - (3) - (4) - (2) - (5).
(2) - (4) - (1) - (3) - (5).
(2) - (4) - (3) - (1) - (5).
(1) - (4) - (2) - (3) - (5).
Thiết bị nào sau đây có ứng dụng kiến thức về nhiệt là chủ yếu?
Điện thoại.
Nhiệt kế.
Cân điện tử.
Ti vi.
Cơ chế của các phản ứng hóa học được giải thích dựa trên kiến thức thuộc lĩnh vực nào của Vật lí?
Nhiệt học.
Cơ học.
Lượng tử.
Quang học.
Kiến thức về từ trường Trái Đất được dùng để giải thích đặc điểm nào của loài chim di trú?
Xác định hướng bay.
Làm tổ.
Sinh sản.
Kiếm ăn.
Hoạt động y tế nào dưới đây không sử dụng các thành tựu của vật lí?
Chụp X - quang.
Chữa tật khúc xạ của mắt bằng laze.
Lấy thuốc theo đơn.
Xạ trị.
Biển báo mang ý nghĩa là
lối thoát hiểm.
cảnh báo tia laser.
lưu ý cẩn thận.
cảnh báo vật sắc, nhọn.
Biển báo mang ý nghĩa
cảnh báo tia laser.
cẩn thận sét đánh.
lưu ý cẩn thận.
nơi nguy hiểm về điện.
Biển báo mang ý nghĩa là
cảnh báo tia laser.
nhiệt độ cao.
tránh ánh nắng chiếu trực tiếp.
nơi có chất phóng xạ.
Kí hiệu có ý nghĩa là
tránh ánh nắng chiếu trực tiếp.
dụng cụ dễ vỡ.
dụng cụ đặt đứng.
không được phép bỏ vào thùng rác.
Hoạt động nào sau đây không được làm sau khi kết thúc giờ thí nghiệm?
Vệ sinh sạch sẽ phòng thí nghiệm.
Sắp xếp gọn gàng các thiết bị và dụng cụ thí nghiệm.
Bỏ chất thải thí nghiệm vào nơi quy định.
Để các thiết bị nối với nguồn điện giúp duy trì năng lượng.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về những quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm?
Tắt công tắc nguồn thiết bị điện sau khi cắm hoặc tháo thiết bị điện.
Tuyệt đối không tiếp xúc với các vật và các thiết bị thí nghiệm có nhiệt độ cao ngay khi có dụng cụ bảo hộ.
Được phép tiến hành thí nghiệm khi đã mang đồ bảo hộ.
Phải vệ sinh, sắp xếp gọn gàng, các thiết bị và dụng cụ thí nghiệm, bỏ chất thải thí nghiệm vào đúng nơi quy định sau khi tiến hành thí nghiệm.
Một học sinh sử dụng thước thẳng có độ chia nhỏ nhất là 1 mm để đo chiều dài của một đoạn thẳng. Sai số dụng cụ của phép đo bằng thước trên thường được lấy giá trị bằng
5 mm.
0,5 mm.
1 mm.
0,1 mm.
Kết quả đo gia tốc rơi tự do được viết dưới dạng g=(9,78±0,44)m/s2 . Sai số tỉ đối của phép đo xấp xỉ là
4,0%.
5,0%.
4,5%.
3,5%.
Một em học sinh đo chiều dài một quyển sách được các kết quả sau 3 lần đo là 22,20 cm, 22,31 cm, 22,62 cm. Giá trị sai số ngẫu nhiên tuyệt đối trung bình của 3 lần đo là
22,49 cm.
0,49 cm.
0,16 cm.
22,41 cm.
Trong thí nghiệm đo vận tốc của vật chuyển động thẳng đều, kết quả đo quãng đường s=8,255±0,245m và thời gian t=4,025±0,120s . Sai số tuyệt đối của phép đo vận tốc của vật chuyển động là
0,122 m/s
1,22 m/s
0,242 m/s
2,42 m/s
Một học sinh đi từ nhà (A) đến bưu điện (B) rồi quay về trường học (C) như hình vẽ. Cho AB=4km , BC=2km . Chọn chiều dương từ A đến B. Độ dịch chuyển và quãng đường chạy được của học sinh này lần lượt là
6km; 6km.
6km; 2km.
6km; -2km.
6km; -6km.
Một vận động viên chạy từ nhà (A) đến cổng Sân Vận Động (C) như hình vẽ. Độ dịch chuyển và quãng đường chạy được của vận động viên từ A đến C lần lượt
4,1km; 4,1km.
4,1km; 7,3km.
4,1km; 4,5km.
4,1km; 2,8km.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về độ dịch chuyển?
Vectơ độ dịch chuyển là một vectơ nối vị trí đầu và vị trí cuối của một vật chuyển động.
Vật đi từ A đến B, từ B đến C rồi từ C về A thì có độ dịch chuyển bằng 2AC .
Vật đi từ A đến B, từ B đến C rồi từ C về A thì có độ dịch chuyển bằng 0.
Độ dịch chuyển có thể dương, âm hoặc bằng 0.
Bạn Nam đi bộ từ nhà đến trường theo đường thẳng AB. Chọn chiều dương từ A đến B. Chọn đáp án đúng khi nói về độ dịch chuyển.
Vectơ độ dịch chuyển là một vectơ nối vị trí đầu B và vị trí cuối A.
Vectơ độ dịch chuyển là một vectơ nối vị trí đầu A và vị trí cuối B.
Vật đi từ A đến B, từ B đến C rồi từ C về A thì có độ dịch chuyển bằng -2km.
Độ dịch chuyển bằng 0.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được bằng nhau khi
vật chuyển động cong và không đổi chiều.
vật chuyển động thẳng và đổi chiều.
vật chuyển động thẳng và không đổi chiều.
vật chuyển động thẳng theo một chiều.
Độ lớn độ dịch chuyển và quãng đường đi được bằng nhau khi
vật chuyển động cong và không đổi chiều.
vật chuyển động thẳng và đổi chiều.
vật chuyển động thẳng và không đổi chiều.
vật chuyển động thẳng theo một chiều.
Chọn đáp án đúng khi nói về độ dịch và quãng đường đi được của vật chuyển động?
Độ dịch chuyển có thể âm, còn quãng đường luôn dương.
Độ dịch chuyển luôn lớn hơn quãng đường vật đã đi.
Độ dịch chuyển luôn bằng quãng đường đi được.
Độ dịch chuyển bằng quãng đường đi được khi vật chuyển động không đổi chiều.
Vận tốc tức thời là
vận tốc của một vật chuyển động rất nhanh.
vận tốc của một vật được tính rất nhanh.
vận tốc tại một thời điểm trong quá trình chuyển động.
vận tốc của vật trong một quãng đường rất ngắn.
Trong chuyển động thẳng, vectơ vận tốc tức thời có
phương và chiều không thay đổi.
phương không đổi, chiều luôn thay đổi.
phương và chiều luôn thay đổi.
phương không đổi, chiều có thể thay đổi.
Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động thẳng của một chiếc xe có dạng như hình vẽ. Trong khoảng thời gian nào xe chuyển động thẳng đều?
Chỉ trong khoảng thời gian từ 0 đến t1 .
Chỉ trong khoảng thời gian từ t1 đến t2 .
Trong khoảng thời gian từ 0 đến t2 .
Không có lúc nào xe chuyển động thẳng đều.
Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động thẳng của một chiếc xe có dạng như hình vẽ. Trong khoảng thời gian nào xe chuyển động thẳng đều?
Chỉ trong khoảng thời gian từ 0 đến 20s.
Chỉ trong khoảng thời gian từ 60s đến 70s.
Trong khoảng thời gian từ 0 đến 20s.
Không có lúc nào xe chuyển động thẳng đều.
Trong giờ học thể dục, một học sinh chạy khởi động 1 vòng quanh sân trường trong thời gian 8 phút. Biết chu vi vòng sân trường bằng 800m. Tốc độ trung bình của học sinh này bằng
100m/s.
100m/phút.
0m/s.
1km/h.
Một em học sinh chạy quãng đường AB dài 500 m hết thời gian 4 phút, tốc độ trung bình của học sinh này là
250 m/s.
4,2 m/s.
2,5 m/s.
2,1 m/s.
(D-S) Bạn A đi học từ nhà đến trường theo lộ trình ABC như hình mô tả: đoạn AB dài 400 m đi hết 6 phút, đoạn BC dài 300 m đi hết 4 phút. Chọn phát biểu đúng.
Vật đi được quãng đường từ nhà đến trường là 600 m.
Tốc độ trung bình khi đi từ nhà đến trường là 67 m/s.
Độ dịch chuyển từ nhà đến trường là 500 m.
Vận tốc trung bình khi đi từ nhà đến trường là 6 m/s.
(D-S) Chuyển động của một vật được mô tả bởi đồ thị dưới đây. Chọn phát biểu đúng.
Vật chuyển động thẳng theo một chiều.
Độ dịch chuyển của vật từ t = 2 s đến t = 4 s bằng 340 m.
Quãng đường vật đi được từ t = 1 s đến t = 2 s bằng 170 m.
Tốc độ của vật bằng 85 m/s.
(Đ-S) Chuyển động của một xe máy được mô tả bởi đồ thị dưới đây. Chọn phát biểu đúng.
Tốc độ của xe trong 20 s đầu tiên là 1 m/s.
Xe chuyển động thẳng đều trong khoảng thời gian từ 0 s đến 60 s.
Độ dịch chuyển của xe sau 70 s bằng 0.
Vận tốc của xe trong 20 s đầu tiên bằng -1 m/s.
Chọn đúng hoặc sai ở các phát biểu sau đây về các định luật Newton. Chọn các phát biểu đúng.
Theo định luật I Newton, một vật chuyển động sẽ dừng lại ngay lập tức nếu tất cả các lực tác dụng lên nó mất đi.
Trong một cơn lốc xoáy, một hòn đá bay trúng vào một cửa kính, làm vỡ kính. Lực của hòn đá tác dụng vào tấm kính có độ lớn bằng lực tấm kính tác dụng vào hòn đá.
Các tàu ngầm thiết kế giống hình dạng của cá heo để giảm thiểu lực cản.
Theo định luật III Newton, khi vật A tác dụng lên vật B một lực thì đồng thời vật B tác dụng trở lại vật A một lực có độ lớn nhỏ hơn.
(D-S) Tác dụng một lực không đổi có độ lớn 5 N theo phương ngang vào vật khối lượng m = 10 kg đang đứng yên trên mặt sàn nằm ngang trong thời gian 10 s. Bỏ mọi lực cản. Chọn chiều dương cùng chiều chuyển động của vật. Chọn phát biểu đúng.
Gia tốc của vật bằng 0,5 m/s 2 .
Nếu độ lớn của lực tăng gấp đôi thì gia tốc giảm một nửa.
Hai lực cân bằng nhau tác dụng lên vật là lực hút của Trái đất tác dụng lên vật và lực của vật tác dụng lên sàn.
Trong trường hợp có lực cản, để vật chuyển động với gia tốc bằng 0,3 m/s 2 thì độ lớn lực cản bằng 2 N.
(D-S) Một ô tô khối lượng 2 tấn đang chuyển động trên đường thẳng nằm ngang với vận tốc 72 km/h thì hãm phanh. Sau khi hãm phanh, ô tô chạy thêm 50 m nữa thì dừng hẳn. Bỏ qua các lực bên ngoài. Lấy g = 10 m/s 2 . Chọn chiều dương cùng chiều chuyển động của xe. Chọn phát biểu đúng.
Áp lực của xe lên đường có độ lớn bằng 20 N.
Lực hãm phanh có độ lớn là 8000 N.
Vì xe chuyển động chậm dần nên trọng lượng của xe lớn hơn lực của mặt đường tác dụng lên xe.
Lực hãm cần để ô tô đi được 20 m sau khoảng thời gian 10 s có độ lớn 2000 N.
(D-S) Một ô tô có khối lượng 1 tấn, sau khi khởi hành 10 s trên đường nằm ngang ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều và đạt tốc độ 36 km/h. Bỏ qua ma sát giữa ô tô và mặt đường, g = 10 m/s 2 . Chọn chiều dương cùng chiều chuyển động của xe. Chọn phát biểu đúng.
Các lực tác dụng vào vật trong quá trình vật chuyển động là trọng lực P, phản lực N của mặt đường, lực kéo F của động cơ.
Gia tốc của vật là 0,1 m/s 2 .
Lực kéo của động cơ có giá trị là 103 N.
Nếu tăng độ lớn lực kéo lên 2 lần thì sau khi khởi hành 10 s, ô tô đạt tốc độ 54 km/h.
(D-S) Cho viên bi A chuyển động tới va chạm vào bi B đang đứng yên. Vận tốc của A trước va chạm là 4m/s , sau va chạm A tiếp tục chuyển động theo phương cũ với 3m/s . Thời gian va chạm 0,4s . Biết mA=0,2kg , mB=0,1kg . Chọn các phát biểu đúng.
Gia tốc của viên bi A có độ lớn 2,5m/s2 .
Lực tác dụng của A vào B có độ lớn 0,5N .
Gia tốc của viên bi B trong thời gian va chạm có độ lớn 5m/s2 .
Vận tốc của viên bi B sau va chạm là 4m/s .
Một vật chuyển động thẳng được mô tả trong đồ thị (d, t) bên dưới.Tốc độ trung bình của vật từ điểm O đến điểm A bằng
2 m/s.
1 m/s.
-2 m/s.
. -1 m/s.
: Một vật chuyển động thẳng được mô tả trong đồ thị (d, t) bên dưới.Tốc độ trung bình của vật từ điểm B đến điểm C bằng
2 m/s.
1 m/s.
. -2 m/s.
-1 m/s.
Một người đi xe máy đi thẳng 6 km theo hướng Tây trong thời gian 9 phút sau đó rẽ phải và đi thẳng theo hướng Bắc 8 km trong thời gian 11 phút. Tính quãng đường và độ dịch chuyển của vật.
Độ dịch chuyển của xe đi theo hướng Tây – Bắc.
Quãng đường xe đi được là 14 km.
Độ dịch chuyển của xe đi được là 14 km.
Độ dịch chuyển của xe khi đi rồi trở về vị trí ban đầu là 0.
(Đ-S) Một ô tô chuyển động trên đường thẳng. Tại thời điểm t1, ô tô ở cách vị trí xuất phát 5 km. Tại thời điểm t2, ô tô ở cách vị trí xuất phát 12 km Từ t1 đến t2, độ dịch chuyển của ô tô đã thay đổi một đoạn bằng bao nhiêu?
Tại thời điểm t1, độ dịch chuyển của ô tô là 5 km.
Từ lúc bắt đầu xuất phát đến thời điểm t2 ô tô đi được 7 km.
Quãng đường đi từ thời điểm t1 đến thời điểm t2 là 12 km.
Độ dịch chuyển của ô tô đi từ thời điểm t1 đến thời điểm t2 là 7 km.
Tình huống nào sau đây không xuất hiện lực nâng?
Thuyền đi trên sông.
Máy bay đang bay trên trời.
Quả tạ rơi từ độ cao 15m trong không khí.
Khinh khí cầu bay trên không trung.
Một ô tô chuyển động từ Đông sang Tây, lực cản tác dụng lên ô tô có hướng
từ Đông sang Tây.
từ Tây sang Đông.
. từ Bắc đến Nam.
từ Nam đến Bắc
Khi một người kéo một thùng hàng chuyển động, lực tác dụng vào người làm người đó chuyển động về phía trước là
lực người tác dụng vào xe
lực mà xe tác dụng vào người.
. lực người tác dụng vào mặt đất.
lực mặt đất tác dụng vào người.
Một người có trọng lượng 450 N đứng trên mặt đất. Lực mà mặt đất tác dụng lên người đó có độ lớn
bằng 450 N.
lớn hơn 450 N.
nhỏ hơn 450 N.
. bằng 225 N.
Để xách một túi đựng thức ăn, một người tác dụng vào túi một lực bằng 40 N hướng lên trên. Độ lớn của phản lực và hướng của phản lực đạt giá trị bằng
40 N, hướng xuống dưới (ngược với chiều người tác dụng).
50 N, hướng lên trên (ngược với chiều người tác dụng).
40 N, hướng lên trên (cùng với chiều người tác dụng).
50 N, hướng xuống dưới (ngược với chiều người tác dụng).
Một vật đặt trên bàn nằm ngang. Các lực tác dụng vào vật và vào bàn được xác định như hình vẽ dưới. Nhận định nào sau đây là sai?
Cặp lực cân bằng nhau vecto P1 và vecto N1
Nếu đặt vecto P = vecto P2 + vecto F thì vecto N2 và vecto P là cặp lực cân bằng.
Cặp lực trực đối không cân bằng: vecto F và vecto N1
Cặp lực trực đối cân bằng: vecto F và vecto N1
Kết luận nào sau đây đúng nhất?
Vật có khối lượng càng lớn thì rơi càng nhanh.
Khối lượng riêng của vật tùy thuộc và khối lượng vật đó.
Vật có khối lượng càng lớn thì càng khó thay đổi vận tốc.
Để đo khối lượng người ta dùng lực kế
Dưới tác dụng của lực có độ lớn và hướng không đổi, một vật có khối lượng m sẽ chuyển động nhanh dần đều với gia tốca.Khi thay đổi khối lượng của vật thì
gia tốc a của vật không đổi.
vận tốc v của vật không đổi.
gia tốc của vật có độ lớn thay đổi.
gia tốc của vật có độ lớn thay đổi.
gia tốc của vật có độ lớn thay đổi.
tăng lên.
giảm đi.
không đổi.
bằng 0.
Điều nào sau đây là sai? Khi một lực tác dụng lên một vật, nó truyền cho vật một gia tốc
cùng phương với lực tác dụng.
cùng phương và cùng chiều với lực tác dụng.
có độ lớn tỉ lệ nghịch với bình phương khối lượng của vật.
có độ lớn tỉ lệ thuận với độ lớn của lực tác dụng.
Một vật có khối lượng trượt xuống một mặt phẳng nghiêng nhẳn với gia tốc Lấy Độ lớn của lực gây ra gia tốc này bằng
0,8 N
8 N
80 N
800 N
Vật khối lượng 2kg, chịu tác dụng của lực có độ lớn F thì thu được gia tốc 2 m/s2. Vậy vật khối lượng 4kg chịu tác dụng của lực F sẽ thu được gia tốc
2 m/s²
8 m/s²
1 m/s²
0,5 m/s²
Nếu hợp lực tác dụng lên một vật có hướng không đổi và có độ lớn tăng lên 2 lần thì ngay khi đó
vận tốc của vật tăng lên 2 lần.
vận tốc của vật giảm 2 lần
gia tốc của vật tăng lên 2 lần.
gia tốc của vật giảm 2 lần.
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào chịu lực cản của không khí nhỏ nhất?
Người đạp xe giữ lưng thẳng khi đi.
Người đạp xe khum lưng khi đi.
Người đạp xe cúi gập người xuống khi đi.
Người đạp xe nghiêng người sang phải khi đi.
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào chịu lực cản của không khí lớn nhất?
Thả tờ giấy phẳng xuống đất từ độ cao 2m.
Thả tờ giấy vo tròn xuống đất từ độ cao 2m.
Gập tờ giấy thành hình cái thuyền rồi thả xuống đất từ độ cao 2m.
Gập tờ giấy thành hình cái máy bay rồi thả xuống đất từ độ cao 2m.
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào không chịu lực cản của không khí?
Xe ô tô đang chạy.
Máy bay đang bay.
Quả táo rơi từ trên cây xuống đất.
Người đang bơi trong nước.
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào chịu lực cản của không khí?
. Cá đang bơi.
Vận động viên xe đạp đang ngồi trên xe đạp đứng yên.
Quả táo rơi từ trên cây xuống đất.
Tàu ngầm dưới đáy biển.
: Một trái bóng bay đến đập vào tường và bật ngược trở lại thì lực của trái bóng tác dụng vào tường
nhỏ hơn lực của tường tác dụng vào quả bóng.
bằng lực của tường tác dụng vào quả bóng.
lớn hơn lực của tường tác dụng vào quả bóng.
nhỏ hơn hoặc bằng lực của tường tác dụng vào quả bóng.
Người ta dùng búa đóng một cây đinh vào một khối gỗ thì
lực của búa tác dụng vào đinh lớn hơn lực đinh tác dụng vào búa.
lực của búa tác dụng vào đinh về độ lớn bằng lực của đinh tác dụng vào búa.
lực của búa tác dụng vào đinh nhỏ hơn lực đinh tác dụng vào búa.
tùy thuộc đinh di chuyển nhiều hay ít mà lực do đinh tác dụng vào búa lớn hơn hay nhỏ hơn lực do búa tác dụng vào đinh.
Một người thực hiện động tác nằm sấp, chống tay xuống sàn nhà để nâng người lên.Hỏi sàn nhà đẩy người đó như thế nào?
. Không đẩy gỉ cả.
Đẩy xuống.
Đẩy lên.
Đẩy sang bên.
Phát biểu nào sau đây là của định luật III Newton?
Khi A tác dụng vào B một lực thì B không tác dụng lực vào A.
Khi vật A tác dụng lên vật B một lực thì đồng thời vật B cũng tác dụng lại vật A một lực.
Hai vật luôn tác dụng lực qua lại cùng hướng nhau.
Độ lớn vật A tác dụng lên vật B lớn hơn rất nhiều.
Khi vật A tác dụng lên vật B một lực thì
vật B cũng tác dụng trở lại vật A một lực. Hai lực này là hai lực trực đối .
vật B không tác dụng trở lại vật A một lực.
vật B cũng tác dụng trở lại vật A một lực. Hai lực này là hai lực cân bằng nhau .
vật B cũng tác dụng trở lại vật A một lực. Hai lực này là hai lực trực đối .
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về trọng lượng của vật?
Trọng lượng là độ lớn trọng lực tác dụng lên vật.
Trọng lượng của vật luôn không đổi.
Trọng lượng kí hiệu là P.
. Trọng lượng được đo bằng lực kế.
Điều nào sau đây là sai khi nói về trọng lực?
. Độ lớn của trọng lực xác định bởi biểu thức P = mg.
Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật.
Trọng lực tỉ lệ nghịch với khối lượng của chúng.
Trọng lực là lực hút của trái đất tác dụng lên vật.
Trọng tâm của vật là điểm đặt của
. trọng lực tác dụng vào vật.
lực đàn hồi tác dụng vào vật.
lực hướng tâm tác dụng vào vật.
lực từ trường Trái Đất tác dụng vào vật.
Trọng lực tác dụng lên vật có
độ lớn luôn thay đổi.
điểm đặt tại trọng tâm của vật, phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.
điểm đặt tại trọng tâm của vật, phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên.
điểm đặt bất kỳ trên vật, phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.
Chọn câu đúng. Khi một xe buýt đang chạy thì bất ngờ hãm phanh đột ngột, thì các hành khách
ngả người về phía sau.
. ngả người sang bên cạnh.
dừng lại ngay.
chúi người về phía trước.
Một xe khách tăng tốc độ đột ngột thì các hành khách ngồi trên xe sẽ
ngả người sang bên trái.
ngả người về phía sau.
. đỗ người về phía trước.
ngả người sang bên phải.
Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng 0 thì vật đó
sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều.
luôn đứng yên.
đang rơi tự do.
có thể chuyển động chậm dần đều.
Gia tốc rơi tự do phụ thuộc vào
khối lượng và kích thước vật rơi
độ cao.
vận tốc đầu và thời gian rơi.
Dáp suất và nhiệt độ môi trường.
A
B
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
A
B
C
D
A
B
C
D
Xe ô tô đang chuyển động thẳng với vận tốc 20 m/s thì bị hãm phanh chuyển động chậm dần đều. Quãng đường xe đi được từ lúc hãm phanh đến khi xe dừng hẳn là 100m. Gia tốc của xe là
1 m/s2.
- 1 m/s2.
– 2 m/s2.
5 m/s2.
Một ôtô chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu bằng 0. Sau 1 phút ôtô đạt vận tốc 54km/h, gia tốc của ôtô là
1m/s2.
0,9m/s2.
0,5m/s2.
0,25m/s2.
Thời gian cần thiết để tăng vận tốc từ 10m/s lên 40m/s của một chuyển động có gia tốc 2m/s2 là
10s
15s
25s
20s
Đồ thị vận tốc theo thời gian của một vật chuyển động trên một đường thẳng.Vật chuyển động thẳng chậm dần đều trong lhoarng thời gian từ
0 đến 20s.
20s đến 50s.
50s đến 130s.
0 đến 50s.
Đồ thị vận tốc theo thời gian của một vật chuyển động trên một đường thẳng.
Trong khoảng thời gian nào vật chuyển động thẳng nhanh dần đều?
Chỉ trong khoảng thời gian từ 0 đến t1
Chỉ trong khoảng thời gian từ t2 đến t3
Trong khoảng thời gian từ 0 đến tt1và từ t2 đến t3
Trong khoảng thời gian từ 0 đến t3
A
B
C
D
Gia tốc là 1 đại lượng
Đại số, đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của chuyển động.
Đại số, đặc trưng cho tính không đổi của vận tốc.
Vectơ, đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của chuyển động.
Vectơ, đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của vận tốc.
A
B
C
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
A
B
C
D
