Font size
Worksheetson tap ket thuc mon 10
Total questions: 100
Worksheet time: 1hrs 4mins
Công thức tính công cơ học tổng quát
A=F.S.cosα
A=cos αF.S
A=F2.S.cosα
A=SF.cos α
Trong các lực sau lực nào sinh công cản
Fms
Fht
Fk
N
Công của lực tác dụng lên vật bằng không khi góc hợp giữa lực tác dụng và chiều chuyển động là
0o
180o
90o
60o
Một vật có khối lượng được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu . Lấy , bỏ qua sức cản không khí. Khi vật lên đến vị trí cao nhất thì trọng lực đã thực hiện một công là.
10J
-10J
20J
-20J
Một vật được kéo trên mặt phẳng nghiêng 60o bởi 1 lực 50N trùng phương với mặt tiếp xúc và làm vật di chuyển 3m trên mặt phẳng nghiêng. Công của lực kéo đó có giá trị?
75 J
150 J
753
1503
Lực hướng tâm của vật chuyển động tròn đều trên cung tròn có độ dài 1/4 chu vi ( C) thực hiện một công là bao nhiêu?
4Fht.C
FhtC
CFht
0
Phát biểu nào sau đây về công là chính xác ?
Công là 1 đại lượng vectơ, được xác định theo công thức A = Fscosα .
Công là 1 đại lượng vô hướng , có giá trị dương, được xác định theo công thức A = Fs .
Khi 1 vật di chuyển theo phương nằm ngang , công của lực tác dụng lên vật luôn bằng 0.
Công là 1 đại lượng vô hướng và có giá trị đại số
Gọi α là góc giữa lực F và hướng của độ dời. Công của lực được gọi là công cản nếu.
α=2π
0≤α<2π
2π<α≤π
α=0o
Một vật được thả trượt xuống trên một mặt phẳng nghiêng có ma sát. Hỏi có những lực nào sinh công?
Trọng lực, lực ma sát.
Trọng lực, lực ma sát, phản lực.
Lực ma sát, phản lực.
Chỉ có lực ma sát sinh công.
Công thức tính công suất
p=A.t=F.v.cosα
p=tA=F.v.cosα
p=tA=vFcosα
p=A.t=F.v
Mômen lực tác dụng lên vật là đại lượng
Đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực
Để xác đinh độ lớn của lực tác dụng
Đặc trưng cho tác dụng thay đổi chuyển động của lực
Luôn có giá trị dương
Lực tác dụng vào vật làm cho vật quay quanh một trục có giá
Song song với trục quay
Cắt trục quay
Nằm trong mặt phẳng song song với trục quay
Nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay
Đơn vị của mômen lực là gì
m/s
N.m
kg.m
N.kg
Xác định cánh tay đòn của lực F đối với trục quay O?
d = OA
d = OH
d = OK
d = OI
Xác định cánh tay đòn của trọng lực P đối với trục quay O?
d = OH
d = OA
d = OI
d = OK
Quy tắc momen lực cho thanh OA khi cân bằng được viết như thế nào?
P.OG = F.OA
P.OG = F.OH
P.OK = F.OH
P.OK = F.OA
Cho F = 20N, momen của lực F đối với trục quay là 10Nm. Tìm khoảng cách từ trục quay đến giá của lực?
d = 0,7m
d = 0,5m
d = 1m
d = 5m
Điều kiện cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của 2 lực
Cùng giá
Cùng độ lớn
Ngược chiều
Cả 3 đáp án
Có hai thanh nhẹ AB đặt trên trên điểm tựa O như hình vẽ. Đoạn OA < OB. Ở hai đầu A và B của thanh người ta treo hai vật P1 và P2 ,thanh nằm thăng bằng khi:
P1<P2
P1>P2
P1=P2
P2=2P1
Một vật cân bằng chịu tác dụng của hai lực thì hai lực đó sẽ:
cùng giá, cùng chiều, cùng độ lớn.
cùng giá, ngược chiều, cùng độ lớn.
có giá vuông góc với nhau và cùng độ lớn.
được biểu diễn bởi hai véc tơ giống hệt nhau.
Điều kiện cân bằng của một vật rắn chịu tác dụng của ba lực không song song là:
hợp lực của hai lực phải cân bằng với lực thứ ba.
ba lực đó phải có độ lớn bằng nhau.
ba lực đó phải đồng phẳng và không đồng qui.
ba lực đó phải vuông góc với nhau từng đôi một.
Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực không song song là:
Ba lực đó phải có giá đồng phẳng, đồng quy và thoả mãn điều kiện
F1−F3=F2
F1+F2=−F3
F1+F2=F3
F1−F2=F3
Khi vật treo trên sợi dây cân bằng thì trọng lực tác dụng lên vật:
cùng hướng với lực căng của dây.
cân bằng với lực căng của dây.
hợp với lực căng của dây một góc 900.
bằng không.
Cho vật cân bằng dưới tác dụng của 3 lực như hình vẽ.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Pca^n ba˘ˋng với hợp lực của N vaˋ T
P+N+T =0
N=P=mg vıˋ N ca^n ba˘ˋng với P
P luôn có điểm đặt tại trọng tâm của vật
Một vật đứng yên dưới tác dụng của ba lực: 4N, 5N và 6N. Nếu bỏ đi lực 6N thì hợp của hai lực còn lại bằng bao nhiêu?
9N
6N
1N
5N
Tìm phát biểu sai khi nói về vị trí trọng tâm của một vật.
luôn luôn là một điểm trên vật.
có thể trùng với tâm đối xứng của vật.
có thể ở trên trục đối xứng của vật.
có thể nằm bên ngoài phần vật chất của vật.
Hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 8N và F2 = 12N. Hợp lực của chúng không thể nhận giá trị nào sau đây:
4N
20N
14,42N
24N
Một vật đứng yên dưới tác dụng của ba lực 6N, 8N và 10N. Hỏi góc giữa hai lực 6N và 8N bằng bao nhiêu?
300
600
450
900
TOM đi từ nhà đến trường, sau đó đi từ trường đến công viên. Độ dịch chuyển tổng hợp có độ lớn là
2 km
5 km
8 km
10 km
Xác định độ dịch chuyển của chuyển động trong hình.
20 meters
25 meters
15 meters
25 meters theo hướng Đông Bắc
Jerry đi từ nhà đến trường, sau đó đi từ trường đến công viên. Quãng đường Jerry đã đi là
2 km
5 km
8 km
10 km
Đại lượng cho biết hướng chuyển động và có độ lớn bằng khoảng cách giữa vị trí đầu và vị trí cuối.
độ dịch chuyển (độ dời)
quãng đường
chuyển động
vật làm mốc
Hai người cùng đi dọc theo một bãi đõ xe. Chuyển động của người nào có độ dịch chuyển lớn hơn?
Người A
Người B
Cả hai có cùng độ dịch chuyển.
David đi 3 km về hướng bắc, sau đó rẽ sang hướng đông và tiếp tục đi 4 km. Quãng đường David đã đi được là
Một người đi 50 m về hướng bắc, sau đó dừng lại rồi đi tiếp 32 m về hướng nam. Độ dịch chuyển của người đó là
82 m
18 m
28 m
Bời vì độ dịch chuyển có độ lớn và hướng nên nó được gọi là đại lượng ______.
quãng đường
mũi tên
chiều dài
Mô tả nào đúng với chuyển động trong hình vẽ?
Vị trí đầu = -5 m
Vị trí cuối = -5 m
Quãng đường = 22 m
Độ dịch chuyển = 0 m
Vị trí đầu = -5 m
Vị trí cuối = -5 m
Quãng đường = 0 m
Độ dịch chuyển= 22 m
Vị trí đầu = -5 m
Vị trí cuối = 6 m
Quãng đường = 22 m
Độ dịch chuyển = 0 m
Vị trí đầu = -5 m
Vị trí cuối = 6 m
Quãng đường = 0 m
Độ dịch chuyển = 22 m
Mô tả nào đúng với chuyển động trong hình?
Vị trí đầu = -2 m
Vị trí cuối = 0 m
Quãng đường = 14 m
Độ dịch chuyển = 2 m
Vị trí đầu = 0 m
Vị trí cuối = -2 m
Quãng đường = 14 m
Độ dịch chuyển = -2 m
Vị trí đầu = -2 m
Vị trí cuối = 0 m
Quãng đường = -2 m
Độ dịch chuyển = -2 m
Vị trí đầu = -2 m
Vị trí cuối = 0 m
Quãng đường = 14 m
Độ dịch chuyển = 14 m
Không có câu trả lời đúng.
Độ dịch chuyển sau cùng của sinh vật trong hình là
23 m
9 m
-9 m
-23 m
Vật B có vị trí đầu cách vật mốc 12 m và vị trí cuối cách vật mốc 7 m. Độ dịch chuyển của vạt B có thể tìm được bằng phương trình: Độ dịch chuyển = Vị trí đầu - vị trí cuối. Độ dịch chuyển của vật B là
Tổng quãng đường vật C di chuyển là
Độ dài quỹ đạo chuyển động của một vật là
độ dịch chuyển
quãng đường
chuyển động
vật làm mốc
Sau khi tàu lượn siêu tốc hoàn thành trọn vẹn một hành trình, _________ bằng không.
độ dịch chuyển của tàu
vật làm mốc giúp nhận biết chuyển động của tàu
chiều dài tàu
quãng đường tàu đi được
Đơn vị trong hệ SI của quãng đường là ________ .
km
m
Độ dịch chuyển cho biết khoảng cách vật đã dịch chuyển từ vị trí đầu và
hướng chuyển động
tốc độ chuyển động
vận tốc chuyển động
độ lớn chuyển động
Độ dịch chuyển của chất điểm trong một khoảng thời gian là
Quãng đường chất điểm đi trong thời gian đó.
Là véc tơ có gốc ở vị trí đầu và ngọn ở vị trí cuối của quỹ đạo.
Là hiệu thời điểm chất điểm ở đầu và thời điểm chất điểm ở cuối quỹ đạo.
Là hình dạng của quỹ đạo.
Độ lớn của độ dịch chuyển bằng
chiều dài quãng đường chất điểm.
khoảng thời gian chất điểm đi.
khoảnh cách điểm đầu và điểm cuối của đường đi.
khoảng cách từ điểm cuối đến gốc tọa độ.
Độ lớn của độ dịch chuyển bằng quãng đường đi được khi
vật chuyển động và lại vị trí ban đầu.
vật chuyển động tròn.
vật chuyển động thẳng.
vật chuyển động thẳng và không đổi chiều.
Thang máy của một tòa nhà từ mặt đất lên độ cao lên độ cao 40 m rồi lại xuống mặt đất. Độ chuyển cuối của thang có độ lớn là
0 m.
40 m.
60 m.
80 m.
Thang máy của một tòa nhà từ mặt đất lên độ cao lên độ cao 40 m rồi lại xuống mặt đất. Quãng đường thang đã đi là
0 m.
40 m.
60 m.
80 m.
Thang máy của một tòa nhà từ mặt đất lên độ cao lên độ cao 40 m rồi lại xuống mặt đất. Chiều dài quỹ đạo của thang là
0 m.
40 m.
60 m.
80 m.
Một thang máy từ độ cao 10 m lên độ cao 60 m rồi xuống độ cao 20 m rồi lại lên độ cao 100 m. Độ lớn của độ dịch chuyển cuối của thang là
100 m.
90 m.
10 m.
170 m.
Một thang máy từ độ cao 10 m lên độ cao 60 m rồi xuống độ cao 20 m rồi lại lên độ cao 100 m. Quãng đường thang đi được trong hành trình trên là
100 m.
90 m.
10 m.
170 m.
Một chất điểm đã đi trên nửa đường tròn bán kính 10 m. Độ lớn của độ dịch chuyển cuối là
10 m.
20 m.
0 m.
20π m.
Một chất điểm đã đi trên nửa đường tròn bán kính 10 m. Quãng đường chất điểm đi được là
10 m.
20 m.
10π m.
20π m.
Một xe thực hiện một độ dịch chuyển 480 m về phía Đông, sau đó đổi sang hướng Nam và dịch tiếp 640 m. Độ dịch chuyển cuối của xe có độ lớn là
1120 m.
560 m.
800 m.
784 m.
Một xe đi về phía Đông 800 m, rồi đi lên phía Bắc 400 m, sau đó rẽ sang phía Tây 500 m. Độ dịch chuyển cuối của xe trên cả hành trình này là
300 m.
400 m.
500 m.
1700 m.
Một xe thẳng một đoạn a sau đó đổi hướng rồi đi thẳng một đoạn a nữa thì độ dịch cuối của nó bằng nửa quãng đường đi được. Xe đã đổi hướng một góc bao nhiêu?
300.
450.
600.
1200.
TOM đi từ nhà đến trường, sau đó đi từ trường đến công viên. Độ dịch chuyển tổng hợp có độ lớn là
2 km
5 km
8 km
10 km
Xác định độ dịch chuyển của chuyển động trong hình.
20 meters
25 meters
15 meters
25 meters theo hướng Đông Bắc
Jerry đi từ nhà đến trường, sau đó đi từ trường đến công viên. Quãng đường Jerry đã đi là
2 km
5 km
8 km
10 km
Đại lượng cho biết hướng chuyển động và có độ lớn bằng khoảng cách giữa vị trí đầu và vị trí cuối.
độ dịch chuyển (độ dời)
quãng đường
chuyển động
vật làm mốc
Hai người cùng đi dọc theo một bãi đõ xe. Chuyển động của người nào có độ dịch chuyển lớn hơn?
Người A
Người B
Cả hai có cùng độ dịch chuyển.
David đi 3 km về hướng bắc, sau đó rẽ sang hướng đông và tiếp tục đi 4 km. Quãng đường David đã đi được là
Một người đi 50 m về hướng bắc, sau đó dừng lại rồi đi tiếp 32 m về hướng nam. Độ dịch chuyển của người đó là
82 m
18 m
28 m
Bời vì độ dịch chuyển có độ lớn và hướng nên nó được gọi là đại lượng ______.
quãng đường
mũi tên
chiều dài
Mô tả nào đúng với chuyển động trong hình vẽ?
Vị trí đầu = -5 m
Vị trí cuối = -5 m
Quãng đường = 22 m
Độ dịch chuyển = 0 m
Vị trí đầu = -5 m
Vị trí cuối = -5 m
Quãng đường = 0 m
Độ dịch chuyển= 22 m
Vị trí đầu = -5 m
Vị trí cuối = 6 m
Quãng đường = 22 m
Độ dịch chuyển = 0 m
Vị trí đầu = -5 m
Vị trí cuối = 6 m
Quãng đường = 0 m
Độ dịch chuyển = 22 m
Mô tả nào đúng với chuyển động trong hình?
Vị trí đầu = -2 m
Vị trí cuối = 0 m
Quãng đường = 14 m
Độ dịch chuyển = 2 m
Vị trí đầu = 0 m
Vị trí cuối = -2 m
Quãng đường = 14 m
Độ dịch chuyển = -2 m
Vị trí đầu = -2 m
Vị trí cuối = 0 m
Quãng đường = -2 m
Độ dịch chuyển = -2 m
Vị trí đầu = -2 m
Vị trí cuối = 0 m
Quãng đường = 14 m
Độ dịch chuyển = 14 m
Không có câu trả lời đúng.
Độ dịch chuyển sau cùng của sinh vật trong hình là
23 m
9 m
-9 m
-23 m
Vật B có vị trí đầu cách vật mốc 12 m và vị trí cuối cách vật mốc 7 m. Độ dịch chuyển của vạt B có thể tìm được bằng phương trình: Độ dịch chuyển = Vị trí đầu - vị trí cuối. Độ dịch chuyển của vật B là
Tổng quãng đường vật C di chuyển là
Độ dài quỹ đạo chuyển động của một vật là
độ dịch chuyển
quãng đường
chuyển động
vật làm mốc
Sau khi tàu lượn siêu tốc hoàn thành trọn vẹn một hành trình, _________ bằng không.
độ dịch chuyển của tàu
vật làm mốc giúp nhận biết chuyển động của tàu
chiều dài tàu
quãng đường tàu đi được
Đơn vị trong hệ SI của quãng đường là ________ .
km
m
Độ dịch chuyển cho biết khoảng cách vật đã dịch chuyển từ vị trí đầu và
hướng chuyển động
tốc độ chuyển động
vận tốc chuyển động
độ lớn chuyển động
Độ dịch chuyển của chất điểm trong một khoảng thời gian là
Quãng đường chất điểm đi trong thời gian đó.
Là véc tơ có gốc ở vị trí đầu và ngọn ở vị trí cuối của quỹ đạo.
Là hiệu thời điểm chất điểm ở đầu và thời điểm chất điểm ở cuối quỹ đạo.
Là hình dạng của quỹ đạo.
Độ lớn của độ dịch chuyển bằng
chiều dài quãng đường chất điểm.
khoảng thời gian chất điểm đi.
khoảnh cách điểm đầu và điểm cuối của đường đi.
khoảng cách từ điểm cuối đến gốc tọa độ.
Độ lớn của độ dịch chuyển bằng quãng đường đi được khi
vật chuyển động và lại vị trí ban đầu.
vật chuyển động tròn.
vật chuyển động thẳng.
vật chuyển động thẳng và không đổi chiều.
Thang máy của một tòa nhà từ mặt đất lên độ cao lên độ cao 40 m rồi lại xuống mặt đất. Độ chuyển cuối của thang có độ lớn là
0 m.
40 m.
60 m.
80 m.
Thang máy của một tòa nhà từ mặt đất lên độ cao lên độ cao 40 m rồi lại xuống mặt đất. Quãng đường thang đã đi là
0 m.
40 m.
60 m.
80 m.
Thang máy của một tòa nhà từ mặt đất lên độ cao lên độ cao 40 m rồi lại xuống mặt đất. Chiều dài quỹ đạo của thang là
0 m.
40 m.
60 m.
80 m.
Một thang máy từ độ cao 10 m lên độ cao 60 m rồi xuống độ cao 20 m rồi lại lên độ cao 100 m. Độ lớn của độ dịch chuyển cuối của thang là
100 m.
90 m.
10 m.
170 m.
Một thang máy từ độ cao 10 m lên độ cao 60 m rồi xuống độ cao 20 m rồi lại lên độ cao 100 m. Quãng đường thang đi được trong hành trình trên là
100 m.
90 m.
10 m.
170 m.
Một chất điểm đã đi trên nửa đường tròn bán kính 10 m. Độ lớn của độ dịch chuyển cuối là
10 m.
20 m.
0 m.
20π m.
Một chất điểm đã đi trên nửa đường tròn bán kính 10 m. Quãng đường chất điểm đi được là
10 m.
20 m.
10π m.
20π m.
Một xe thực hiện một độ dịch chuyển 480 m về phía Đông, sau đó đổi sang hướng Nam và dịch tiếp 640 m. Độ dịch chuyển cuối của xe có độ lớn là
1120 m.
560 m.
800 m.
784 m.
Một xe đi về phía Đông 800 m, rồi đi lên phía Bắc 400 m, sau đó rẽ sang phía Tây 500 m. Độ dịch chuyển cuối của xe trên cả hành trình này là
300 m.
400 m.
500 m.
1700 m.
Một xe thẳng một đoạn a sau đó đổi hướng rồi đi thẳng một đoạn a nữa thì độ dịch cuối của nó bằng nửa quãng đường đi được. Xe đã đổi hướng một góc bao nhiêu?
300.
450.
600.
1200.
Chọn phát biểu sai? Sai số dụng cụ có thể:
A. lấy nửa độ chia nhỏ nhất trên dụng cụ.
B. Lấy bằng một độ chia nhỏ nhất trên dụng cụ.
C. được tính theo công thức do nhà sản xuất quy định.
D. loại trừ khi đo bằng cách hiệu chỉnh khi đo.
Để xác định tốc độ trung bình của một người đi xe đạp chuyển động trên đoạn đường từ A đến B, ta cần dùng dụng cụ đo là:
A. Chỉ cần đồng hồ
B. Chỉ cần thước
C. Đồng hồ và thước mét
D. Tốc kế
Độ dốc của đồ thị vận tốc – thời gian cho chúng ta biết đại lượng nào sau đây?
A Thời gian.
B Độ dịch chuyển
C Quãng đường .
D Gia tốc
Diện tích khu vực dưới đồ thị vận tốc – thời gian cho chúng ta biết đại lượng nào sau đây?
A. Thời gian.
B. Gia tốc.
C. Độ dịch chuyển.
D. Vận tốc.
Gia tốc của một vật chuyển động thẳng đều có giá trị như thế nào?
A. Không đổi.
B. Tăng dần.
C. Giảm dần.
D. Bằng 0.
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, đại lượng nào sau đây là không đổi?
A. Vận tốc.
B. Gia tốc.
C. Độ dịch chuyển.
D. Thời gian.
Đồ thị nào sau đây biểu diễn mối quan hệ giữa vận tốc và thời gian trong chuyển động thẳng đều?
A. Đường thẳng ngang.
B. Đường thẳng dốc lên.
C. Đường cong.
D. Đường thẳng dốc xuống.
Trong chuyển động thẳng đều, đại lượng nào sau đây thay đổi theo thời gian?
A. Gia tốc.
B. Vận tốc.
C. Độ dịch chuyển.
D. Thời gian.
Gia tốc trung bình của một vật trong chuyển động thẳng biến đổi đều được tính như thế nào?
A. Thay đổi theo thời gian.
B. Bằng độ thay đổi vận tốc chia cho thời gian.
C. Bằng quãng đường chia cho thời gian.
D. Bằng vận tốc chia cho thời gian.
Đồ thị nào sau đây biểu diễn mối quan hệ giữa quãng đường và thời gian trong chuyển động thẳng đều?
A. Đường thẳng dốc lên.
B. Đường thẳng ngang.
C. Đường cong.
D. Đường thẳng dốc xuống.
Trong chuyển động thẳng đều, quãng đường đi được trong một khoảng thời gian nhất định được tính như thế nào?
A. Bằng vận tốc nhân với thời gian.
B. Bằng gia tốc nhân với thời gian.
C. Bằng quãng đường chia cho thời gian.
D. Bằng vận tốc chia cho gia tốc.
Trong chuyển động thẳng đều, nếu vận tốc tăng lên thì điều gì sẽ xảy ra với gia tốc?
A. Gia tốc sẽ giảm.
B. Gia tốc sẽ không đổi.
C. Gia tốc sẽ tăng.
D. Gia tốc sẽ bằng 0.
