Font size
WorksheetsKiểm Tra Vật Lý 10
Total questions: 92
Worksheet time: 2hrs 44mins
Dạng năng lượng tương tác giữa trái đất và vật là:
Thế năng đàn hồi.
Động năng.
Cơ năng.
Thế năng trọng trường.
Cơ năng của vật là
tổng động năng và thế năng.
hiệu giữa động năng và thế năng.
tích của động năng và thế năng.
thương của động năng và thế năng.
Một vận động viên trượt tuyết từ trên vách núi trượt xuống, tốc độ trượt mỗi lúc một tăng. Như vậy đối với vận động viên
động năng tăng, thế năng giảm.
động năng tăng, thế năng tăng.
động năng giảm, thế năng giảm.
động năng giảm, thế năng tăng.
Một vật rơi tự do, trong quá trình rơi
động năng của vật không đổi.
thế năng không đổi.
cơ năng không đổi.
cơ năng thay đổi.
Từ điểm M có độ cao so với mặt đất bằng 4m ném lên một vật với vận tốc đầu 4m/s. Biết khối lượng của vật bằng 200g, lấy g =10 m/s2. Khi đó cơ năng của vật bằng:
6J
9,6 J
10,4J
11J
Khi nói về động lượng của một vật phát biểu đúng là
Động lượng là một đại lượng vô hướng, luôn dương.
Động lượng là một đại lượng vô hướng, có thể dương hoặc âm.
Động lượng là một đại lượng có hướng, ngược hướng với vận tốc.
Động lượng là một đại lượng có hướng, cùng hướng với vận tốc.
Quả cầu A khối lượng m1 chuyển động với vận tốc va chạm vào quả cầu B khối lượng m2 đứng yên. Sau va chạm, cả hai quả cầu có cùng vận tốc. Ta có:
A
B
C
D
Xung lượng của tổng các lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian ∆t bằng
động lượng của vật.
độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó.
giá trị lớn nhất của động lượng trong khoảng thời gian đó.
giá trị trung bình của động lượng trong khoảng thời gian đó.
Một nhóm học sinh chuẩn bị thực hiện thí nghiệm để nghiệm lại định luật bảo toàn động lượng như sau. - Viên bi A, B, C (có khối lượng lần lượt là 500g, 1 kg và 2 kg). - Máng trượt động lực học. - Đặt khúc gỗ B ngay dưới chân máng trượt như Hình 18.2. Thực hiện thí nghiệm với 3 viên bi ta thu được kết quả hộp gỗ sẽ bị đẩy đi xa hơn khi
thực hiện với bi (A).
thực hiện với bi (B).
thực hiện với bi (C).
thực hiện với 3 viên bi đều cho kết quả như nhau.
Cho hai vật va chạm trực diện với nhau, sau va chạm, hai vật dính liền thành một khối và chuyển động với cùng vận tốc. Động năng của hệ ngay trước và sau va chạm lần lượt là Wđ và W'đ. Biểu thức nào dưới đây là đúng ?
Wđ = W'đ.
Wđ < W'đ.
Wđ > W'đ.
Wđ = 2W'đ.
300=........(rad)
3π
2π
4π
6π
600=........(rad)
3π
2π
4π
6π
π/4 (rad) = ......0
30
45
60
90
Hai vật va chạm đàn hồi. Động năng của hệ ngay trước và sau va chạm lần lượt là Wđ và W'đ. Biểu thức nào dưới đây là đúng ?
Wđ = W'đ.
Wđ < W'đ.
Wđ > W'đ.
Wđ = 2W'đ.
Góc quét được gọi là 1 radian khi:
Cung tròn dài 1 mét.
Bán kính bằng 1 mét.
Độ dài cung tròn bằng bán kính.
Góc đó bằng 90 độ.
Chuyển động nào dưới đây là chuyển động tròn đều?
Chuyển động của mắt xích xe đạp khi xe chạy
Chuyển động của đầu cánh quạt trần khi quay ổn định
Chuyển động của đầu cánh quạt trần khi vừa bật
Chuyển động của con lắc đồng hồ
Gia tốc của chuyển động tròn đều là đại lượng vectơ
có phương tiếp tuyến với quĩ đạo chuyển động.
có chiều hướng vào tâm quĩ đạo chuyển động
cùng phương, chiều với véctơ tốc độ dài.
có phương thẳng đứng.
Một viên đạn khối lượng m= 100 g đang bay ngang với vận tốc 25 m/s thì xuyên vào một tấm ván mỏng dày 5 cm theo phương vuông góc với tấm vá. Ngay sau khi ra khỏi tấm ván vận tốc của viên đạn bằng 15 m/s. Độ lớn của lực cản trung bình tấm ván tác dụng lên viên đạn bằng
900 N.
200 N.
650 N.
400 N.
Một vật m được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc v từ mặt đất. Gia tốc rơi tự do là g, bỏ qua sức cản không khí. Khi vật có động năng bằng thế năng thì nó ở độ cao so với mặt đất là:
v2/4g
v2/2g
v2/g
2v2/g
Một vật 100 g được ném thẳng đứng từ độ cao 5,0 m lên phía trên với vận tốc đầu là 10 m/s. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy g ≈ 10 m/s2. Xác định cơ năng của vật tại vị trí của nó sau 0,50 s kể từ khi chuyển động.
10J.
12,5J.
15J.
17,5J.
Hai vật có khối lượng m1 = 2 kg và m2 = 3 kg, chuyển động với tốc độ lần lượt là v1 = 3 m/s và v2 = 4 m/s, véc tơ vận tốc của hai vật tạo với nhau một góc 45°. Độ lớn động lượng của hệ hai vật bằng
18 kg.m/s.
16,8 kg.m/s.
8,8 kg.m/s.
10,2kg.m/s.
Viên bi A có khối lượng m1 = 60 g chuyển động với vận tốc v1 = 5 m/s va chạm vào viên bi B có khối lượng m2 = 40 g chuyển động ngược chiều có vận tốc v2. Sau va chạm, hai viên bi đứng yên. Độ lớn vận tốc viên bi B là:
ν2 = 10/3 (m/s)
ν2 = 7,5 (m/s)
ν2 = 25/3 (m/s)
ν2 = 12,5 (m/s)
Một vật có khối lượng 2 kg rơi tự do xuống đất với g = 10m/s2, trong khoảng thời gian 0,5s. Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó bằng
5,0 kg.m/s.
10 kg.m/s.
4,9 kg.m/s.
0,5 kg.m/s.
Chọn vào các đáp án đúng (nhiều lựa chọn):
Một vận động viên bida thực hiện cú đánh với để bi cái chuyển động với vận tốc 1,5 m/s và chạm vào bi mục tiêu đang đứng yên. Sau khi bi cái chạm vào bi mục tiêu thì đứng yên, bi mục tiêu chuyển động vào lỗ. Biết mỗi viên bi có khối lượng 210g.
Động lượng của bi cái sau khi vận động viên tác dụng lực là 0,315 kg.m/s.
Nếu thời gian tác dụng lực là 0,01s thì lực mà người này cần dùng là 3,15N.
Va chạm này là va chạm mềm.
Sau va chạm tổng động năng của 2 viên bi không đổi.
Hãy chọn những đáp án đúng (nhiều lựa chọn).
Thủy điện Sơn La với công suất 2.400 MW hiện là nhà máy thủy đuện lớn nhất Việt Nam và Đông Nam Á. Nhà máy có đập bê tông dài 961 m, cao 138 m, rộng 102 m. Công trình thủy điện lớn nhất Đông Nam Á hoàn toàn do kỹ sư và công nhân Việt Nam thiết kế, thi công. Nguyên lý hoạt động của một nhà máy thủy điện gồm có bốn giai đoạn chính:
1. Dòng nước với áp lực lớn chảy qua cổng kiểm soát đi vào bên trong nhà máy.
2. Nước chảy mạnh làm quay tua bin của máy phát điện và tạo ra điện.
3. Máy biến áp tạo ra dòng điện cao thế.
4. Dòng điện cao thế sẽ được truyền qua đường dây cao áp về các thành phố.
Ở nhà máy thủy điện có sự chuyển hóa động năng sang thế năng.
Cho tốc độ dòng chảy trung bình trên sông Đà là 45 cm/s, lấy g = 9,8 m/s2. Với mỗi kg nước sẽ có cơ năng là 1352,5 J.
Tốc độ dòng chảy ở chân đạp thủy điện là 52 km/h.
Khi khối nước từ trên cao chảy xuống dưới thì thế năng của nó giảm, động năng tăng.
Một quả bóng có khối lượng 200g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu là 10m/s. Nó đạt được độ cao 20m so với mặt đất. Lấy g = 9,8m/s2, bỏ qua lực cản không khí. Tính cơ năng của quả bóng.
(a)
Một quả bóng có khối lượng 200g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu là 10m/s. Nó đạt được độ cao 20m so với mặt đất. Lấy g = 9,8m/s2, bỏ qua lực cản không khí. Tìm vị trí ném bóng.
(a)
Một viên đạn nặng 20g đang bay với tốc độ 100m/s thì xuyên vào tấm gỗ dày 20 cm. Người ta thấy, viên đạn nằm sâu 5 cm trong miếng gỗ. Tính lực cản của gỗ tác dụng trên viên đạn.
(a)
Một hòn đá khối lượng 5 kg lăn từ đỉnh dốc dài 100 m, cao 10 m xuống chân dốc. Tính vận tốc của viên đá ở chân dốc. Biết ma sát trên dốc không đáng kể. Lấy g = 9,8m/s2.
(a)
Xạ thủ Nguyễn Minh Châu là người giành huy chương vàng ở nội dung 10 m súng ngắn hơi nữ ngay lần đầu tham dự SEA Games 27. Khẩu súng chị sử dụng nặng 1,5 kg với viên đạn nặng 7,2 g. Tốc độ đạn khi rời khỏi nòng là 198 m/s. Hỏi khi bắn, nòng súng giật lùi với tốc độ bao nhiêu?
(a)
Một người đi xe đạp với vận tốc không đổi, biết bánh xe quay được 12 vòng trong 15s. Góc mà 1 điểm trên bánh xe quay được trong 1 s là (a) độ.
Một kim giờ đồng hồ dài 3 cm. Gia tốc hướng tâm của nó là (a) x10-10 (rad/s)
Thế năng trọng trường của một vật không phụ thuộc vào
khối lượng của vật.
động năng của vật.
độ cao của vật.
gia tốc trọng trường.
Từ điểm M (có độ cao so với mặt đất bằng 0,8 m) ném lên một vật với vận tốc đầu 2 m/s. Biết khối lượng của vật bằng 0,5 kg, lấy g = 10 m/s2. Cơ năng của vật bằng bao nhiêu?
4 J.
8 J.
5 J.
1 J.
Một ô tô có khối lượng là 1600 kg đang chạy với vận tốc 50 km/h thì người lái nhìn thấy vật cản trước mặt cách khoảng 15 m. Người đó hãm phanh khẩn cấp. Giả sử lực hãm ô tô là không đổi và bằng 1,2.104 N. Hỏi xe có kịp dừng để tránh khỏi đâm vào vật cản hay không ?
xe không kịp dừng do quãng đường cần thiết để xe dừng lớn hơn 15 m.
xe dừng kịp ngay trước khi chạm vật cản.
xe dừng kịp do quãng đường cần thiết để xe dừng là s = 12,86m.
không đủ dữ liệu để kết luận.
Khi một quả bóng được ném lên thì
động năng chuyển thành thế năng.
thế năng chuyển thành động năng.
động năng chuyển thành cơ năng.
cơ năng chuyển thành động năng
Khi một quả bóng được ném lên thì
động năng chuyển thành thế năng.
thế năng chuyển thành động năng.
động năng chuyển thành cơ năng.
cơ năng chuyển thành động năng.
Một vật được ném thẳng đứng lên cao, khi vật đạt độ cao cực đại thì tại đó
động năng cực đại, thế năng cực tiểu.
động năng cực tiểu, thế năng cực đại.
động năng bằng thế năng.
động năng bằng nữa thế năng.
Chọn phát biểu đúng về thế năng trọng trường
Trọng lực sinh công âm khi vật đi từ cao xuống thấp.
Trọng lực sinh công dương khi đưa vật từ thấp lên cao.
Công của trọng lực đi theo đường thẳng nối điểm đầu và cuối bao giờ cũng nhỏ hơn đi theo đường gấp khúc giữa hai điểm đó.
Công của trọng lực bằng hiệu thế năng tại vị trí cuối và tại vị trí đầu.
Một ô tô khối lượng 4 tấn chuyển động với vận tốc không đổi 54 km/h. Động năng của ô tô tải bằng
450 kJ.
69 kJ.
900 kJ.
120 kJ.
Một người đứng trên cầu ném hòn đá có khối lượng 50g lên cao theo phương thẳng đứng. Hòn đá lên đến độ cao 6m (tính từ điểm ném) thì dừng và rơi xuống. Chọn gốc thế năng tại mặt đất và lấy g = 10m/s2, thế năng hòn đá tại vị trí cao nhất bằng
3 J.
2,94 J.
0 J.
1,5 J
Trong các quá trình chuyển động nào sau đây, quá trình nào mà động lượng của vật không thay đổi?
Vật chuyển động chạm vào vách và phản xạ lại.
Vật được ném ngang.
Vật đang rơi tự do.
Vật chuyển động thẳng đều.
Hai vật lần lượt có khối lượng m1 = 2 kg; m2 = 3 kg chuyển động với các vận tốc v1 = 2 m/s, v2 = 4 m/s. Biết hai vector vận tốc vuông góc nhau. Tổng động lượng của hệ là
16 kg.m/s
160 kg.m/s
40 kg.m/s
12,65 kg.m/s
Một chiếc xe đang chạy với vận tốc 10m/s thì va chạm mềm vào một chiếc xe khác đang đứng yên với cùng khối lượng m = m1 = m2. Sau va chạm vận tốc hai xe là
v1 = 0; v2 = 10 m/s
v1 = v2 = 5 m/s
v1 = v2 = 10 m/s
v1 = v2 = 20 m/s
Trong trường hợp nào sau đây, hệ có thể được xem là hệ kín?
Hai viên bi chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang.
Hai viên bi chuyển động trên mặt phẳng nghiêng.
Hai viên bi rơi thẳng đứng trong không khí.
Hai viên bi chuyển động không ma sát trên mặt phẳng nằm ngang.
Một tên lửa vũ trụ khi bắt đầu rời bệ phóng trong giây đầu tiên đã phụt ra một lượng khí đốt 1300kg với vận tốc 2500m/s. Lực đẩy tên lửa tại thời điểm đó là
3,5.106 N.
3,25.106 N.
3,15.106 N.
32,5.106 N.
Một vật có khối lượng m = 2 kg rơi tự do xuống đất trong khoảng thời gian 0,5 s. Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó bằng bao nhiêu? Cho g = 10 m/s2.
5,0 kg.m/s
4,9 kg.m/s
10 kg.m/s
0,5 kg.m/s
Hai xe lăn nhỏ có khối lượng m1 = 500g và m2 = 2 kg chuyển động trên mặt phẳng ngang ngược chiều nhau với các tốc độ tương ứng v1 = 2m/s và v2 = 0,8m/s. Sau khi va chạm hai xe dính vào nhau và chuyển động cùng vận tốc. Bỏ qua sức cản. Độ lớn vận tốc sau va chạm là
0,63 m/s.
1,24 m/s.
0,24 m/s.
1,4 m/s.
Va chạm nào sau đây là va chạm mềm?
Quả bóng đang bay đập vào tường và nảy ra.
Viên đạn đang bay xuyên vào và nằm gọn trong bao cát.
Viên đạn xuyên qua một tấm bia trên đường bay của nó.
Quả bóng tennis đập
Chuyển động của vật nào dưới đây là chuyển động tròn đều?
Chuyển động của một con lắc đồng hồ.
Chuyển động của một mắt xích xe đạp.
Chuyển động của cái đầu van xe đạp đối với người ngồi trên xe, xe chạy đều.
Chuyển động của cái đầu van xe đạp đối với mặt đường, xe chạy đều.
Tốc độ góc của kim giây là
π/60 rad/s
π/40 rad/s
π/30 rad/s
π/20 rad/s
Chọn phát biểu đúng :
Trong chuyển động tròn đều phương của vecto vận tốc trùng với bán kính quỹ đạo tại mọi điểm
Trong chuyển động tròn đều phương của vecto vận tốc tức thời vuông góc với bán kính quỹ đạo tại điểm đó
Vectơ vận tốc tức thời của chuyển động tròn đều là vecto bằng đơn vị vì có độ lớn không đổi
Gia tốc trong chuyển động tròn đều là đại lương vô hướng và có giá trị không đổi
Chọn phát biểu sai
Vector gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều
Đặt vào vật chuyển động tròn.
Luôn hướng vào tâm quỹ đạo tròn.
Có độ lớn không đổi.
Có phương và chiều không đổi.
Hãy chọn những đáp án đúng (nhiều lựa chọn)
Công viên nước Insano (Brasil) từng giữ kỷ lực máng trượt cao nhất thế giới, với chiều cao 39,6 m, tương đương một tòa nhà 14 tầng. Nơi đây cho du khách nhìn ra khung cảnh Đại Tây Dương và không dành cho những người sợ độ cao. Người chơi có thể đạt tốc độ lên tới 99 km/h khi trượt từ đỉnh xuống. Để tránh va chạm, máng chỉ cho phép một du khách trượt mỗi lần. Coi gia tốc trọng trường tại đây là 9,8 m/s2. Coi lực cản không khí và nước khi trượt là không đáng kể. Chọn gốc thế năng tại chân máng trượt.
Cơ năng của người trong quá trình chơi máng trượt là một đại lượng bảo toàn.
Trong quá trình trượt từ trên cao xuống, có sự chuyển hóa năng lượng từ động năng sang thế năng.
Giả sử người chơi có khối lượng 50 kg, thế năng của người tại đỉnh máng trượt là 19,404 J.
Vận tốc của người tại chân mán trượt là 19,7 m/s.
Hãy chọn những đáp án đúng (nhiều lựa chọn)
Trong ngành xây dựng, để đóng những chiếc cọc bê tông rất to và dài để xử lí nền móng, các kỹ sư phải sử dụng đến búa máy đóng cọc. Hình dưới mô tả một búa máy đóng cọc sử dụng động cơ diesel. Trước khi đóng cọc, búa máy là một khối thép rất nặng (cỡ vài tấn) được nâng lên cao so với đầu cọc nhờ động cơ diesel. Biết một búa máy nặng 4,2 tấn được nâng lên cao khoảng 2m so với đầu cọc rồi thả xuống tự do. Bỏ qua lực cản không khí. Coi g = 10 m/s2.
Búa máy rất nặng được đưa lên cao để có được thế năng lớn.
Va chạm giữa búa máy và cọc là va chạm mềm.
Tốc độ của búa máy ngay trước khi chạm đầu cọc là 40 m/s
Tốc độ của cọc và búa máy ngay sau khi chạm đầu cọc là 5,33 m/s.
Một quả bóng có khối lượng m = 200g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu là 15m/s từ độ cao h = 1,2 m. Cho g = 10m/s2. Tính cơ năng của quả bóng?
(a)
Một vật có khối lượng m = 2 kg trượt từ A với vận tốc 2 m/s xuống dốc nghiêng AB dài 2m, cao 1 m. Bỏ qua ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng, lấy g = 10 m/s2. Xác định tốc độ của vật ở chân dốc nghiêng theo đơn vị m/s. (kết quả làm tròn đến số thập phân thứ 1 sau dấu phẩy)
(a)
Một vật có khối lượng m = 2 kg trượt từ A với vận tốc 2 m/s xuống dốc nghiêng AB dài 2m, cao 1 m. Bỏ qua ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng, lấy g = 10 m/s2. Xác định cơ năng của vật.
(a)
Từ mặt đất, một vật được ném lên thẳng đứng với vận tốc ban đầu v0 = 10m/s. Bỏ qua sức cản của không khí. Cho g = 10m/s2.Tính độ cao cực đại mà vật đạt được so với mặt đất theo đơn vị m?
(a)
Một khẩu súng đại bác nằm ngang có tổng khối lượng cả súng và đạn là ms = 1000 kg, bắn ra một viên đạn khối lượng mđ= 2,5 kg. Vận tốc viên đạn ra khỏi nòng súng là 600 m/s. Tìm độ lớn vận tốc của súng sau khi bắn?
(a)
Đổi các số đo góc sau thành đơn vị radian: 300
Kết quả viết dưới dạng số thập phân
(a)
Đổi các số đo góc sau thành đơn vị radian: 320
Kết quả viết dưới dạng số thập phân
(a)
Một người ngồi trên ghế của một chiếc đu quay đang quay với tần số 5 vòng/phút. Khoảng cách từ chỗ người ngồi đến trục quay của chiếc đu quay là 3 m. Gia tốc hướng tâm của người đó là bao nhiêu?
(a)
Tại nơi có gia tốc trọng trường chọn gốc thế năng tại mặt đất thì biểu thức tính thế năng trọng trường của một vật có khối lượng m đặt tại độ cao là
A.
B.
C.
D.
Động năng là đại lượng
vô hướng, luôn dương.
vô hướng, có thể dương hoặc bằng không.
vector, luôn dương.
vector, luôn dương hoặc bằng không.
Một người đứng yên trong thang máy và thang máy đi lên với vận tốc không đổi. Lấy mặt đất làm gốc thế năng thì thế năng của người
giảm và động năng tăng.
giảm và động không đổi.
tăng và động năng giảm.
tăng và động năng không đổi.
Một vận động viên nhảy cầu từ độ cao 10 m xuống nước. Trong quá trình rơi, cơ năng của vận động viên:
Tăng dần.
Giảm dần.
Không đổi.
Bằng không.
Một chiếc xe đạp đang xuống dốc. Trong quá trình này, thế năng của xe giảm dần, còn động năng của xe:
Tăng lên
Giảm xuống
Không đổi
Bằng 0
Đơn vị của động lượng trong hệ SI là
kg.m.s2.
kg.m.s.
kg.m/s.
kg/m.s.
Tổng động lượng của một hệ không bảo toàn khi
có ngoại lực đáng kể tác dụng lên hệ.
hệ chỉ có nội lực tương tác giữa các vật trong hệ.
tổng ngoại lực tác dụng lên hệ bằng không.
hệ là hệ cô lập.
Cho chất điểm m chuyển động không vận tốc đầu chỉ dưới tác dụng của lực không đổi. Động lượng chất điểm ở thời điểm t là
A
B
C
D
Túi khí trong ô tô giúp bảo vệ hành khách bằng cách nào?
Tăng tốc độ chuyển động của hành khách khi va chạm.
Làm lực tác dụng lớn hơn để người ngồi cảm thấy an toàn hơn.
Kéo dài thời gian va chạm, giúp giảm lực tác dụng lên người.
Làm tăng khối lượng xe để giảm chấn động.
Va chạm nào sau đây là va chạm mềm?
Quả bóng đang bay đập vào tường và nảy ra.
Viên đạn đang bay xuyên vào và nằm gọn trong bao cát.
Viên đạn xuyên qua một tấm bia trên đường bay của nó.
Quả bóng tennis đập xuống sân thi đấu.
Góc quét được gọi là 1 radian khi:
Cung tròn dài 1 mét.
Bán kính bằng 1 mét.
Độ dài cung tròn bằng bán kính.
Góc đó bằng 90 độ.
Một vòng tròn tương ứng với bao nhiêu radian?
π rad
π/2 rad
180∘
2π rad
Đơn vị của tốc độ góc là:
m/s
rad/s
rad
s/m
Đơn vị của tốc độ góc là:
m/s
rad/s
rad
s/m
Gia tốc hướng tâm xuất hiện trong chuyển động tròn đều có phương:
Vuông góc với bán kính.
Tiếp tuyến với quỹ đạo.
Hướng ra ngoài tâm.
Hướng vào tâm quỹ đạo tròn.
Một vật có khối lượng 1kg và có thế năng 2J đối với mặt đất. Lấy g = 10 m/s2. Khi đó vật ở độ cao bằng
0,102 m
0,2 m
0,204 m
0,1 m
Đồ thị biểu diễn đúng quan hệ giữa động năng phụ thuộc vào vận tốc là
Hình 3
Hình 1
Hình 2
Hình 4
Một vật đươc thả rơi tự do từ độ cao 3,6 m. Bỏ qua mọi lực cản. Lấy g= 10m/s2. Độ cao của vật khi động năng bằng hai lần thế năng là
1,8 m
1,2 m
2,4 m
0,9 m
Một hòn bi khối lượng 2 kg đang chuyển động với vận tốc 3 m/s đến va chạm vào hòn bi có khối lượng 4 kg đang nằm yên, sau va chạm hai viên bi gắn vào nhau và chuyển động cùng vận tốc. Vận tốc của hai viên bi sau va chạm có độ lớn là
10 m/s
15 m/s
1 m/s
5 m/s
Vành ngoài của một bánh xe ô tô có bán kính là 25 cm. Tốc độ góc của một điểm trên vành ngoài của bánh xe khi ô tô đang chạy với tốc độ dài 36 km/h là
40 rad/s.
50 rad/s.
60 rad/s.
70 rad/s.
Một đĩa tròn quay đều mỗi vòng trong 0,8 s. Tốc độ góc của một điểm A nằm trên vành đĩa là
2,5π rad/s.
2,5 rad/s.
2π rad/s.
5π rad/s.
Một vật được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 10 m/s từ mặt đất tại nơi có gia tốc 10 m/s2. Bỏ qua sức cản của không khí.
Hãy chọn những câu trả lời đúng (nhiều lựa chọn)
Tại vị trí cao nhất động năng của vật đạt giá trị cực đại.
Cơ năng của vật không đổi trong suốt quá trình chuyển động.
Độ cao cực đại (so với mặt đất) mà vật đạt được có giá trị 10 m.
Khi vật có động năng bằng thế năng thì nó có vận tốc là 5√2 m/s.
Trong không trung, một con chim đại bàng nặng 1,8 kg bay đến bắt một con chim bồ câu nặng 0,65 kg đang bay cùng chiều với tốc độ 7 m/s. Biết tốc độ của chim đại bàng trước khi bắt được bồ câu là 18 m/s.
Hãy chọn những phát biểu đúng.
Động lượng của vật là đại lượng vô hướng.
Đơn vị của động lượng là kg.m/s
Động lượng của chim bồ câu trước khi bị bắt bằng 4,0 N.s
Ngay sau khi chim đại bàng bắt được bồ câu tốc độ của chúng bằng 15 m/s.
Người ta thả rơi tự do một vật 400g từ điểm cách mặt đất 20m. Chọn mốc thế năng tại mặt đất. Bỏ qua mọi ma sát, lấy g = 10 m/s2. Khi vật rơi đến điểm cách một đoạn 5m thì cơ năng của vật tại đó là bao nhiêu?
(a)
Ở độ cao 25m so với mặt đất, một vật được ném thẳng đứng lên trên với vận tốc đầu 10 m/s. Lấy g = 10 m/s2. Bỏ qua sức cản của không khí. Chọn mốc thế năng tại mặt đất. Độ cao mà ở đó động năng bằng thế năng của vật là bao nhiêu mét?
(a)
Một vật rơi tự do có m = 4 kg. Trên một quãng đường nào đó, vận tốc biến thiên từ 2m/s đến 8m/s. Công của trọng lực thực hiện trên quãng đường đó là bao nhiêu J?
(a)
Một súng có khối lượng là 400 kg (không tính đạn) được đặt trên mặt đất nằm ngang. Bắn một viên đạn khối lượng 400g theo phương nằm ngang. Vận tốc của đạn là 50 m/s. Vận tốc giật lùi của súng là bao nhiêu cm/s?
(a)
Một góc có số đo là π/3 rad. Hãy đổi góc này sang đơn vị độ.
(a)
Một chất điểm chuyển động trên một đường tròn bán kính 15 m với vận tốc dài 54 km/h. Gia tốc hướng tâm của chất điểm là bao nhiêu m/s2?
(a)
