Font size
WorksheetsBÀI 10. BA ĐỊNH LUẬT NEWTON VỀ CHUYỂN ĐỘNG
Total questions: 90
Worksheet time: 51mins
Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng 0 thì vật đó
sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều.
luôn đứng yên.
đang rơi tự do.
có thể chuyển động chậm dần đều.
Hợp lực tác dụng vào một vật đang chuyển động thẳng đều bằng hợp lực tác dụng vào vật
chuyển động tròn đều.
rơi tự do.
chuyển động chuyển động nhanh dần đều.
đứng yên.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Khi không có lực tác dụng thì các vật sẽ đứng yên.
Vật chịu tác dụng của một lực có độ lớn tăng dần thì chuyển động chậm dần.
Một vật có thể chịu tác dụng đồng thời của nhiều lực mà vẫn chuyển động thẳng đều.
Vật không thể chuyển động ngược chiều với lực tác dụng lên nó.
Một xe khách tăng tốc độ đột ngột thì các hành khách ngồi trên xe sẽ
ngả người sang bên trái.
ngả người về phía sau.
đổ người về phía trước.
ngả người sang bên phải.
Trường hợp nào sau đây vật chuyển động theo quán tính?
Vật chuyển động tròn đều.
Vật chuyển động trên một đường thẳng.
Vật rơi tự do từ trên cao xuống không ma sát.
Vật chuyển động khi tất cả các lực tác dụng lên vật mất đi.
Khối lượng được định nghĩa là đại lượng
đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc.
đặc trưng cho mức quán tính của vật.
đặc trưng cho sự nặng hay nhẹ của vật.
tuỳ thuộc vào lượng vật chất chứa trong vật.
Quán tính của một vật phụ thuộc vào
lực tác dụng lên vật.
thể tích của vật.
mật độ khối lượng vật.
khối lượng vật.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không chuyển động được.
Nếu thôi tác dụng lực vào vật thì vật đứng lại.
Vật luôn chuyển động theo hướng tác dụng của lực.
Vận tốc của vật chỉ thay đổi khi có lực tác dụng vào vật.
Trong chuyển động thẳng chậm dần đều thì hợp lực tác dụng vào vật
cùng chiều với chuyển động.
ngược chiều với chuyển động và có độ lớn không đổi.
ngược chiều với chuyển động và có độ lớn lớn dần.
ngược chiều với chuyển động và có độ lớn nhỏ dần.
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
khối lượng.
thể tích.
nhiệt độ.
vận tốc.
Một vật sẽ đứng yên hay chuyển động thẳng đều khi
A. chỉ chịu tác dụng của một lực.
B. các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau.
C. các lực tác dụng vào vật có độ lớn không đổi.
D. chịu tác dụng của hai lực bằng nhau về độ lớn.
Một vật nằm yên trên mặt bàn là do
vật chỉ chịu tác dụng của lực hút Trái Đất.
không có lực tác dụng lên vật.
các lực tác dụng lên vật có cường độ quá nhỏ.
lực hút của Trái Đất lên vật cân bằng với phản lực của bàn.
Nếu một vật đang chuyển động mà tất cả các lực tác dụng vào nó bỗng nhiên ngừng tác dụng thì
vật lập tức dừng lại.
vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại.
vật chuyển động chậm dần trong một thời gian, sau đó sẽ chuyển động thẳng đều.
vật chuyển động thẳng đều.
Khi đang đi xe đạp trên đường nằm ngang, nếu ta ngừng đạp, xe vẫn đi tiếp chứ chưa dừng ngay. Đó là nhờ
trọng lượng của xe.
lực ma sát.
quán tính của xe.
phản lực của mặt đường.
Theo định luật 1 Newton thì
lực là nguyên nhân duy trì chuyển động.
một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu nó không chịu tác dụng của lực nào.
một vật không thể chuyển động được nếu hợp lực tác dụng lên nó bằng 0.
mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại do quán tính.
Khi một ô tô đột ngột phanh gấp thì người ngồi trong xe
ngả người về sau.
chúi người về phía trước.
ngả người sang bên cạnh.
dừng lại ngay.
Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính?
Vật chuyển động tròn đều.
Vật chuyển động trên quỹ đạo thẳng.
Vật chuyển động thẳng đều.
Vật chuyển động rơi tự do.
Một xe ô tô đang chuyển động thẳng với vận tốc không đổi là 20 m/s. Hợp lực tác dụng lên ô tô có độ lớn bằng
20 N.
0N.
10 N.
-20 N.
Một vật đang chuyển động với vận tốc 3 m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất thì
vật dừng lại ngay.
vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3 m/s.
vật đổi hướng chuyển động.
vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại.
Lực không phải là nguyên nhân làm cho
vật chuyển động.
hình dạng của vật thay đổi.
độ lớn vận tốc của vật thay đổi.
hướng chuyển động của vật thay đổi.
Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính?
Vật chuyển động tròn đều.
Vật chuyển động trên một đường thẳng.
Vật rơi tự do từ trên cao xuống không ma sát.
Vật chuyển động khi tất cả các lực tác dụng lên vật mất đi.
Khi đang đi ô tô trên đường nằm ngang, nếu ta phanh gấp, xe vẫn tự di chuyển. Đó là nhờ
trọng lượng của xe.
lực ma sát nhỏ.
quán tính của xe.
phản lực của mặt đường.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Nếu không chịu lực nào tác dụng thì vật phải đứng yên.
Vật chuyển động được là nhờ có lực tác dụng lên nó.
Khi vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn đã có lực tác dụng lên vật.
Khi không chịu lực nào tác dụng lên vật nữa thì vật đang chuyển động sẽ lập tức dừng lại.
Hành khách ngồi trên xe ôtô đang chuyển động, xe bất ngờ rẽ sang phải. Theo quán tính hành khách sẽ
nghiêng sang phải.
nghiêng sang trái.
ngã người về phía sau.
chúi người về phía trước.
Khi nói về tác dụng của lực lên vật, phát biểu nào dưới đây đúng?
Khi vật thay đổi vận tốc thì bắt buộc phải có lực tác dụng vào vật.
Vật bắt buộc phải chuyển động theo hướng của lực tác dụng vào nó.
Nếu không còn lực nào tác dụng vào vật đang chuyển động thì vật phải lập tức dừng lại.
Một vật không thể liên tục chuyển động mãi mãi nếu không có lực nào tác dụng vào nó.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Khi một vật bị biến dạng hoặc vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn đã có lực tác dụng lên vật.
Khi một vật đang chuyển động mà đột nhiên không còn lực nào tác dụng lên vật nữa thì vật sẽ dừng lại ngay lập tức.
Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động vì khi ta tác dụng lực lên một vật đang đứng yên thì khi đó vật bắt đầu chuyển động.
Theo định luật I Newton, nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào thì vật phải đứng yên.
Một chiếc thuyền đang chuyển động trên sông như hình. Xét một khoảng thời gian nào đó, thuyền đang chuyển động thẳng đều và giả sử rằng trên phương nằm ngang thuyền chỉ chịu tác dụng bởi lực đẩy của động cơ và lực cản của nước. Lực đẩy của động cơ và lực cản của nước
A. có độ lớn không bằng nhau.
B. có cùng phương và cùng chiều.
C. có độ lớn bằng nhau.
D. nước là hai lực trực đối.
Một vật sẽ đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều khi các lực tác dụng vào vật
cân bằng nhau.
cùng chiều với nhau.
ngược chiều nhau, độ lớn khác nhau.
vật vuông góc với nhau.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không thể chuyển động được.
Không cần có lực tác dụng vào vật thì vật vẫn chuyển động tròn đều được.
Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động của một vật.
Lực là nguyên nhân làm biến đổi chuyển động của vật.
Điều gì sẽ có thể xảy ra với người lái xe máy chạy ngay sau một xe tải nếu xe tải dừng đột ngột?
Không có vấn đề gì.
Xe máy sẽ bị văng về phía sau.
Xe máy sẽ bị đổ sang phải.
Xe máy sẽ bị đâm vào xe tải.
Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau?
Lực là đại lượng vector.
Có thể tổng hợp các lực đồng quy theo quy tắc hình bình hành.
Lực là yếu tố cần thiết để duy trì chuyển động của vật.
Lực là tác dụng lên vật gây ra gia tốc cho vật.
Trường hợp nào sau đây nhất định có liên quan tới quán tính
Chiếc xe trôi trên sông.
Vật rơi trong không khí.
Dũ quần áo cho sạch bụi.
Vật rơi tự do.
Kết luận nào sau đây chính xác nhất?
Vật có khối lượng càng lớn thì rơi càng nhanh.
Khối lượng riêng của một vật tùy thuộc vào khối lượng vật đó.
Vật có khối lượng càng lớn càng khó thay đổi vận tốc.
Để do khối lượng người ta dùng lực kế.
Quán tính là tính chất mọi vật có xu hướng bảo toàn
tốc độ của mình.
vận tốc của mình.
gia tốc của mình.
khối lượng của mình.
Hợp lực tác dụng vào một vật đang đứng yên bằng hợp lực tác dụng vào vật
chuyển động tròn đều.
rơi tự do.
chuyển động chuyển động nhanh dần đều.
chuyển động đều.
Lúc chạy để tránh con chó sói đuổi bắt, con cáo thường thoát thân bằng cách bất thình lình rẽ ngoặt sang hướng khác, đúng vào lúc con chó sói định ngoạm cắn nó. Cáo làm vậy là vì
theo quán tính, chó sói sẽ chạy theo hướng cũ một đoạn nữa nên cáo thoát được.
theo quán tính, cả sói và cáo đều chạy theo hướng cũ một đoạn nữa.
cáo phản xạ theo tự nhiên để đánh lạc hướng sói.
cáo theo quán tính làm lạc hướng sói.
Hiện tượng nào sau đây không thể hiện tính quán tính?
Xe máy đang chạy thì tắt máy, xe vẫn tiếp tục chuyển động một đoạn nữa.
Khi xe đột ngột dừng lại, người ngồi trên xe bị xô về phía trước.
Khi xe đột ngột chuyển động, người ngồi trên xe bị xô về phía sau.
Vật rơi tự do.
Định luật II Newton cho biết
lực là nguyên nhân làm xuất hiện gia tốc của vật.
mối liên hệ giữa khối lượng và vận tốc của vật.
mối liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và thời gian.
lực là nguyên nhân gây ra chuyển động.
Theo định luật II Newton thì
khối lượng tỉ lệ nghịch với gia tốc của vật.
khối lượng tỉ lệ thuận với lực tác dụng.
gia tốc của vật là một hằng số đối với mỗi vật.
độ lớn gia tốc của vật tỉ lệ thuận với lực tác dụng lên vật.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Nếu thôi không tác dụng lực vào vật thì vật đang chuyển động sẽ dừng lại.
Nếu chỉ có một lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật bị thay đổi.
Vật nhất thiết phải chuyển động theo hướng của lực tác dụng.
Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không chuyển động được.
Trong trường hợp nào dưới đây, vật chuyển động theo hướng của hợp lực tác dụng vào vật?
Vật chuyển động tròn đều.
Vật chuyển động thẳng nhanh dần đều.
Vật chuyển động thẳng chậm dần đều.
Vật chuyển động thẳng đều.
Các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau khi vật chuyển động
thẳng
tròn đều
thẳng đều
biến đổi đều
Một chất điểm đang chuyển động thẳng đều thì chịu tác dụng của một lực không đổi. Kết luận nào sau đây đúng?
Vận tốc của vật sẽ tăng.
Vận tốc của vật sẽ giảm.
Vận tốc của vật sẽ thay đổi.
Vận tốc của vật không thay đổi.
Một vật có khối lượng m, dưới tác dụng của lực F vật chuyển động với gia tốc a. Biểu thức của định luật II Newton là
F = ma .
F=m.a .
a = mF.
F = ma.
Gia tốc của bases một vật
tỉ lệ thuận với khối lượng của vật và tỉ lệ nghịch với lực tác dụng vào vật.
tỉ lệ thuận với lực tác dụng vào vật và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
không phụ thuộc vào khối lượng vật.
tỉ lệ thuận với lực tác dụng, và với khối lượng của nó.
Dưới tác dụng của lực F có độ lớn và hướng không đổi, một vật có khối lượng m sẽ chuyển động nhanh dần đều với gia tốc. Khi thay đổi khối lượng của vật thì
gia tốc của vật không đổi.
vận tốc của vật không đổi.
gia tốc của vật có độ lớn thay đổi.
tính chất chuyển động của vật thay đổi.
Nếu hợp lực tác dụng lên một vật có hướng không đổi và có độ lớn tăng lên 2 lần thì ngay khi đó
vận tốc của vật tăng lên 2 lần.
vận tốc của vật giảm 2 lần.
gia tốc của vật tăng lên 2 lần.
gia tốc của vật giảm 2 lần.
Một đoàn tàu đang chuyển động trên đường sắt nằm ngang với một lực kéo không đổi có độ lớn bằng với lực cản. Chuyển động của đoàn tàu là
nhanh dần đều.
thẳng đều.
chậm dần đều.
nhanh dần.
Một tên lửa khi chỉ chịu tác dụng của một lực không đổi theo chiều chuyển động sẽ chuyển động
nhanh dần.
nhanh dần đều.
thẳng đều.
chậm dần đều.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Vật luôn chuyển động cùng chiều với hợp lực tác dụng lên nó.
Gia tốc của vật cùng chiều với hợp lực tác dụng lên nó.
Hợp lực tác dụng lên vật giảm dần thì vật chuyển động chậm dần đều.
Hợp lực tác dụng lên vật không đổi thì vật chuyển động thẳng đều.
Phát biểu nào sau đây là sai? Khi một lực tác dụng lên một vật, nó truyền cho vật một gia tốc
A. cùng phương với lực tác dụng.
B. cùng phương và cùng chiều với lực tác dụng.
C. có độ lớn tỉ lệ nghịch với bình phương khối lượng của vật.
D. có độ lớn tỉ lệ thuận với độ lớn của lực tác dụng.
Một vật đang đứng yên bắt đầu chuyển động dưới tác dụng lực F không đổi. Kết luận nào sau đây là đúng?
Vật chuyển động thẳng biến đổi đều.
Vật chuyển động tròn đều.
Vật chuyển động thẳng đều.
Vật chuyển động nhanh dần đều rồi sau đó chuyển động thẳng đều.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về một vật chịu tác dụng của 1 một lực?
Gia tốc của một vật tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
Gia tốc của một vật cùng hướng với lực F.
Gia tốc của một vật tỉ lệ thuận với độ lớn lực F.
Vật đang chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều.
Dưới tác dụng của một lực vật đang thua gia tốc, nếu lực tác dụng lên vật giảm đi thì độ lớn gia tốc sẽ
tăng lên.
giảm đi.
không đổi.
bằng 0.
Trong chuyển động thẳng chậm dần đều thì hợp lực tác dụng vào vật
cùng chiều với chuyển động.
cùng chiều với chuyển động và có độ lớn không đổi.
ngược chiều với chuyển động và có độ lớn nhỏ dần.
ngược chiều với chuyển động và có độ lớn không đổi.
Gia tốc của một vật
tỉ lệ thuận với khối lượng của vật và tỉ lệ nghịch với lực tác dụng vào vật.
tỉ lệ thuận với lực tác dụng vào vật và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
Một đoàn tàu đang chuyển động trên đường sắt nằm ngang với một lực kéo không đổi có độ lớn bằng với lực cản. Chuyển động của đoàn tàu là
nhanh dần đều.
thẳng đều.
chậm dần đều.
nhanh dần.
Một tên lửa khi chỉ chịu tác dụng của một lực không đổi theo chiều chuyển động sẽ chuyển động
nhanh dần.
nhanh dần đều.
thẳng đều.
chậm dần đều.
Một vật khối lượng 2 kg chịu tác dụng của lực 10 N đang nằm yên trở nên chuyển động. Bỏ qua ma sát. Vận tốc vật đạt được sau thời gian tác dụng lực 0,6 s là
2 m/s.
6 m/s.
3 m/s.
4 m/s.
Vật khối lượng 4 kg chịu tác dụng của lực F/2 sẽ thu được gia tốc là
2 m/s².
8 m/s².
1 m/s².
0,5 m/s².
Một vật có khối lượng 200 gam chuyển động với gia tốc 0,3 m/s². Lực tác dụng vào vật có độ lớn bằng
60 N.
0,06 N.
0,6 N.
6 N.
Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5 kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2 m/s đến 8 m/s trong 3 s. Độ lớn của lực tác dụng vào vật là
2 N.
5 N.
10 N.
50 N.
Một hợp lực 1 N tác dụng vào một vật có khối lượng 2 kg lúc đầu đứng yên, trong khoảng thời gian 2 s. Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian đó là
0,5 m.
1 m.
2 m.
3 m.
Lực cản F tác dụng vào vật khối lượng 4 kg đang chuyển động với vận tốc 5 m/s. Vật đi được đoạn đường 10 m thì dừng lại. Lực cản F có độ lớn
5 N.
4 N.
2 N.
8 N.
Một vật khối lượng 2 kg đang chuyển động với vận tốc 18 km/h thì bắt đầu chịu tác dụng của lực 4 N theo chiều chuyển động. Đoạn đường vật đi được trong 10 s là
120 m.
160 m.
150 m.
175 m.
Lực F truyền cho vật khối lượng m₁ gia tốc 2 m/s², truyền cho vật khối lượng m₂ gia tốc 6 m/s². Lực F sẽ truyền cho vật khối lượng m = m₁ + m₂ gia tốc bằng
1,5 m/s².
2 m/s².
4 m/s².
8 m/s².
Một quả bóng có khối lượng 0,6 kg đang nằm yên trên mặt đất. Một cầu thủ đá bóng với một lực 300 N. Thời gian chân tác dụng vào bóng là 0,01 s. Quả bóng bay với tốc độ
0,5 m/s.
5 m/s.
0,05 m/s.
50 m/s.
Chọn câu sai. Trong tương tác giữa hai vật
gia tốc mà hai vật thu được luôn ngược chiều nhau và có độ lớn tỉ lệ thuận với khối lượng của chúng.
hai lực trực đối đặt vào hai vật khác nhau nên không cân bằng nhau.
các lực tương tác giữa hai vật là hai lực trực đối.
lực và phản lực có độ lớn bằng nhau.
Theo định luật III Niuton, cặp "lực và phản lực"
tác dụng vào cùng một vật.
tác dụng vào hai vật khác nhau.
không bằng nhau về độ lớn.
bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.
Theo định luật III Newton thì lực và phản lực là cặp lực
cân bằng.
có cùng điểm đặt.
cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.
xuất hiện và mất đi đồng thời.
Cặp lực và phản lực trong định luật III Newton
không cùng bản chất.
cùng bản chất.
tác dụng vào cùng một vật.
bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.
Khi một người kéo một thùng hàng chuyển động, lực tác dụng vào người làm người đó chuyển động về phía trước là
lực người tác dụng vào xe.
lực ma xe tác dụng vào người.
lực người tác dụng vào mặt đất.
lực mặt đất tác dụng vào người.
Chọn ý sai. Lực và phản lực
A. là hai lực cân bằng đồng thời.
B. luôn xuất hiện đồng thời.
C. cùng phương.
D. cùng bản chất.
Chọn ý sai. Lực và phản lực
A. là hai lực trực đối.
B. cùng độ lớn.
C. ngược chiều nhau.
D. có thể tác dụng vào cùng một vật.
Khi vật A tác dụng lên vật B một lực thì
Hai lực cân bằng là hai lực
tác dụng vào hai vật.
không bằng nhau về độ lớn.
bằng nhau về độ lớn nhưng không nhất thiết phải cùng giá.
có cùng độ lớn, cùng giá, ngược chiều và cùng đặt lên một vật.
Một người thực hiện động tác nằm sấp, chống tay xuống sàn nhà để nâng người lên. Hỏi sàn nhà đẩy người đó như thế nào?
Không đẩy gì cả.
Đẩy xuống.
Đẩy lên.
Đẩy sang bên.
Nhận định nào sau đây là "sai" khi nói về các đặc điểm của lực và phản lực.
Lực và phản lực luôn xuất hiện thành từng cặp (xuất hiện hoặc mất đi đồng thời).
Lực và phản lực cùng tác dụng theo một đường thẳng, cùng độ lớn nhưng ngược chiều (hai lực như vậy là hai lực trực đối).
Lực và phản lực không cân bằng nhau (vì chúng đặt vào hai vật khác nhau).
Cặp lực và phản lực là hai lực khác bản chất.
Gia tốc phản ánh sự thay đổi của vận tốc.
a) Gia tốc cho biết vận tốc của vật thay đổi nhanh hay chậm theo thời gian.
b) Khi gia tốc bằng 0 thì vận tốc của vật không đổi.
c) Gia tốc luôn cùng chiều với vận tốc của vật.
d) Gia tốc là đại lượng vectơ nên có cả độ lớn và hướng.

Xét mối quan hệ giữa gia tốc và vận tốc trong chuyển động thẳng.
a) Gia tốc cùng chiều vận tốc thì vật chuyển động nhanh dần.
b) Gia tốc ngược chiều vận tốc thì vật chuyển động chậm dần.
c) Gia tốc khác 0 thì vận tốc luôn tăng theo thời gian.
d) Gia tốc có thể làm thay đổi cả độ lớn và hướng của vận tốc.
Về gia tốc trung bình.
a) Gia tốc trung bình phụ thuộc vào khoảng thời gian được xét.
b) Gia tốc trung bình bằng tỉ số giữa độ biến thiên vận tốc và thời gian.
c) Gia tốc trung bình chỉ phụ thuộc vào vận tốc ban đầu.
d) Gia tốc trung bình có thể bằng 0 dù vật vẫn đang chuyển động.
(a)
Về gia tốc trung bình.
a) Gia tốc trung bình phụ thuộc vào khoảng thời gian được xét.
b) Gia tốc trung bình bằng tỉ số giữa độ biến thiên vận tốc và thời gian.
c) Gia tốc trung bình chỉ phụ thuộc vào vận tốc ban đầu.
d) Gia tốc trung bình có thể bằng 0 dù vật vẫn đang chuyển động.

Xét dấu của gia tốc trong chuyển động thẳng.
a) Gia tốc dương nghĩa là vật luôn chuyển động nhanh dần.
b) Gia tốc âm nghĩa là vật luôn chuyển động chậm dần.
c) Dấu của gia tốc phụ thuộc vào chiều dương của trục tọa độ đã chọn.
d) Gia tốc và vận tốc có thể trái dấu nhau.

Ý nghĩa vật lí của gia tốc.
a) Gia tốc đặc trưng cho sự biến đổi vận tốc theo thời gian.
b) Gia tốc càng lớn thì vận tốc thay đổi càng nhanh.
c) Gia tốc chỉ xuất hiện khi vật chuyển động nhanh dần.
d) Gia tốc bằng 0 thì vật không thể chuyển động.
Một xe máy đang chạy thẳng thì người lái đạp phanh, xe chậm dần rồi dừng lại.
a) Trong quá trình phanh, vận tốc của xe giảm dần theo thời gian.
b) Gia tốc của xe trong lúc phanh cùng chiều với vận tốc của xe.
c) Nếu chọn chiều chuyển động ban đầu là chiều dương thì gia tốc của xe là số âm.
d) Khi xe dừng hẳn, gia tốc của xe chắc chắn bằng 0.
(a)
Một xe buýt bắt đầu rời bến và chuyển động thẳng nhanh dần đều.
a) Gia tốc của xe buýt khác 0.
b) Gia tốc của xe buýt cùng chiều với vận tốc của xe.
c) Vận tốc của xe tăng đều theo thời gian.
d) Gia tốc của xe phụ thuộc vào quãng đường xe đã đi được
(a)
Một thang máy đi lên, lúc đầu nhanh dần, sau đó chuyển động đều.
a) Khi thang máy nhanh dần đi lên, gia tốc hướng lên trên.
b) Khi thang máy chuyển động đều, gia tốc bằng 0.
c) Trong suốt quá trình đi lên, gia tốc của thang máy luôn không đổi.
d) Gia tốc của thang máy có thể đổi hướng trong các giai đoạn khác nhau.
(a)
Một quả bóng được ném thẳng đứng lên cao rồi rơi xuống.
a) Khi bóng đi lên, vận tốc giảm nhưng gia tốc vẫn hướng xuống.
b) Tại điểm cao nhất, vận tốc của bóng bằng 0 nhưng gia tốc khác 0.
c) Khi bóng rơi xuống, gia tốc cùng chiều với vận tốc.
d) Gia tốc của bóng thay đổi khi bóng đổi chiều chuyển động.
(a)
Một ô tô đang chạy thẳng đều, sau đó người lái đạp ga để xe chạy nhanh dần.
a) Khi ô tô chạy đều, gia tốc của xe bằng 0.
b) Khi ô tô tăng tốc, gia tốc của xe khác 0.
c) Gia tốc chỉ xuất hiện khi xe chạy nhanh dần.
d) Gia tốc phản ánh mức độ thay đổi vận tốc của xe theo thời gian.
(a)
Một người đứng trên ván trượt đang đứng yên. Người đó đẩy vào bức tường phía trước, sau đó ván trượt chuyển động lùi lại với vận tốc tăng dần.
a) Khi người chưa đẩy tường, ván trượt đứng yên là do hợp lực tác dụng lên hệ người – ván trượt bằng 0.
b) Khi người đẩy tường, tường tác dụng lên người một lực ngược chiều và có độ lớn bằng lực người tác dụng lên tường.
c) Ván trượt chuyển động nhanh dần lùi lại vì lực người tác dụng lên ván trượt lớn hơn lực ván trượt tác dụng lên người.
d) Gia tốc của hệ người – ván trượt phụ thuộc vào lực đẩy của người và khối lượng của hệ.
(a)
