Font size
WorksheetsLý-10A2(Đề 1-2-3)
Total questions: 88
Worksheet time: 44mins
Thế năng trọng trường của một vật là dạng năng lượng mà vật có được do
A. tương tác giữa vật và Trái Đất.
B. lực đẩy Ac-si-mét mà không khí tác dụng lên vật.
C. áp lực mà vật tác dụng lên mặt đất.
D. chuyển động của các phân tử bên trong vật.
Vật có khối lượng m0 được kéo trên một mặt sàn nằm
ngang dưới tác dụng của lực làm vật chuyển động với tốc độ
không đổi như hình vẽ. Hệ số ma sát giữa vật và mặt sàn là μ.
Lực kéo có độ lớn bằng
A. μm0g.
B. 2μm0g.
C. mg0/u
D. μm0.
Mô men của một lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho
A. tác dụng kéo của lực.
B. tác dụng làm quay của lực.
C. tác dụng uốn của lực.
D. tác dụng nén của lực.
Một vật khối lượng m chuyển động tốc độ v. Động năng của vật được tính theo công thức:
Động năng của một vật là năng lượng mà vật có được
A. do vật chuyển động.
B. do vật có nhiệt độ.
C. do vật có độ cao.
D. do vật có kích thước.
Chọn phát biểu đúng?
A. Moment lực chỉ phụ thuộc vào độ lớn của lực
B. Quy tắc moment chỉ áp dụng cho vật có trục quay cố định.
C. Ngẫu lực là hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau, có giá khác nhau cùng tác dụng
vào một vật.
D. Ngẫu lực không có đơn vị đo.
Tác dụng một lực có độ lớn F vào một vật rắn có trục quay cố định O. Khoảng cách từ O đến giá
của lực là d thì momen lực có độ lớn là M. Nếu lực tác dụng vào vật có độ lớn 2F và khoảng cách từ O
đến giá của lực là 2d thì momen lực có độ lớn là
A.2M
B.0.5M
c.M
D.4M
Chọn câu trả lời đúng: Theo quy tắc hợp lực song song cùng chiều, giá của hợp lực chia khoảng
cách giữa hai giá của hai lực song song thành những đoạn theo tỉ lệ nào sau đây?
Khi lực "
�"⃗ không đổi tác dụng lên một vật và điểm đặt của lực đó chuyển dời một đoạn s theo
hướng hợp với hướng của lực một góc a thì công thực hiện bởi lực đó được tính bằng công thức nào sau đây ?
Đơn vị của công là
A. jun (J).
B. niutơn (N).
C. oát (W).
D. mã lực (HP).
Trong quá trình rơi tự do của một vật thì:
A. Động năng tăng, thế năng tăng.
B. Động năng tăng, thế năng giảm.
C. Động năng giảm, thế năng giảm.
D. Động năng giảm, thế năng tăng.
Khi một vật có khối lượng m chuyển động với vận tốc v trong trọng trường ở độ cao h so với
mặt đất. Chọn mốc thế năng tại mặt đất. Cơ năng của vật được tính theo công thức nào sau đây?
Khi một vật chuyển động trong trọng trường và chỉ chịu tác dụng của trọng lực thì cơ năng là
đại lượng
A. không đổi.
B. luôn tăng.
C. luôn giảm.
D. tăng rồi giảm.
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của công suất?
A. Oát (W).
B. Kilôoat (kW).
C. Kilôoat giờ (kWh).
D. Mã lực (HP).
Gọi là công mà một lực đã sinh ra trong thời gian để vật đi được quãng đường Công
suất là
A.P = A/t
B.P = T/A
C.P = A/S
D.P = s/A
Để có mômen của một vật có trục quay cố định là 10 N.m thì cần phải tác dụng vào vật một lực
bằng bao nhiêu? Biết khoảng cách từ giá của lực đến tâm quay là 20 cm.
A. 0,5 N.
B. 50 N.
C. 200 N.
D. 20 N.
Có đòn bẩy như hình vẽ. Đầu A của đòn bẩy treo một vật
có trọng lượng 30 N. Chiều dài đòn bẩy dài 50 cm. Khoảng cách
từ đầu A đến trục quay O là 20 cm. Xem trọng lượng của đòn bẩy
không đáng kể. Vậy đầu B của đòn bẩy phải treo một vật khác có
trọng lượng là bao nhiêu để đòn bẩy cân bằng như ban đầu?
A. 15 N.
B. 20 N.
C. 25 N.
D. 30 N.
Một vật chịu tác dụng của lực kéo 100 N thì vật di chuyển 50 cm cùng với hướng của lực. Công
của lực này là
A. 50 J.
B. 5000 J.
C. 150 J.
D. 2 J.
Một lực có độ lớn không đổi tác dụng vào một vật đang chuyển động với vận tốc theo các
phương khác nhau như hình dưới.
A.a,b,c
B.a,c,b
C.b,a,c
D.c,a,b
Một bóng đèn sợi đốt có công suất tiêu thụ năng lượng Thời gian thắp sáng bóng
đèn là
A.1s
B.10s
C.100s
D.1000s
Một gàu nước khối lượng 10 kg được kéo cho chuyển động đều lên độ cao 5m trong khoảng
thời gian 1 phút 40 giây (Lấy g = 10 m/s2
). Công suất trung bình của lực kéo là
A. 0,5 W.
B. 5 W.
C. 50 W.
D. 500 W.
Câu 24: Một vật có khối lượng 100 g ở độ cao h so với mặt đất. Chọn mốc thế năng tại mặt đất thì vật
có thế năng trọng trường là 4 J. Lấy g = 10 m/s2
. Giá trị của h là
A. 4 m.
B. 40 m.
C. 0,4 m.
D. 400 m.
Nếu khối lượng của vật giảm 4 lần và vận tốc tăng lên 2 lần, thì động năng của vật sẽ
A. tăng 2 lần.
B. không đổi.
C. giảm 2 lần.
D. giảm 4 lần.
26: Kéo một vật có khối lượng 70 kg trên mặt sàn nằm ngang bằng lực có độ lớn 210 N theo phương
ngang làm vật chuyển động đều. Lấy g = 10 m/s2
. Hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn là
A. 0,147.
B. 0,3.
C. 1/3.
D. Đáp số khác.
Từ mặt đất một vật có khối lượng 2 kg được ném lên với vận tốc 5 m/s. Chọn mốc thế năng
tại mặt đất. Bỏ qua sức cản của không khí. Cơ năng của vật sau khi ném là
A. 25 J.
B. 5 J.
C. 10 J.
D. 50 J.
Câu 28: Từ mặt đất, một vật được ném lên thẳng đứng với vận tốc ban đầu v0 = 15 m/s. Bỏ qua sức cản
của không khí. Cho g = 10m/s2
. Vị trí cao nhất mà vật lên được cách mặt đất một khoảng bằng
A. 11,25 m.
B. 0,75 m.
C. 1,5 m.
D. 150 m.
Câu 1: Một vật trọng lượng 20 N được kéo chuyển động đều trên mặt nằm ngang bằng lực có độ lớn F.
Biết hệ số ma sát trượt của vật và sàn là 0,4. Giá trị của F là
10 N.
8 N.
5 N.
6 N.
Câu 2: Một vật có khối lượng m = 2 kg đặt trên bàn nhẵn nằm ngang chịu
tác dụng của hai lực là và ngược chiều nhau như hình
2 m/s2 hướng sang phải.
2 m/s2 hướng sang trái.
1 m/s2 hướng sang trái.
1 m/s2 hướng sang phải.
Một lực có độ lớn F và cánh tay đòn đối với trục quay cố định là d. Công thức tính momen lực
M đối với trục quay này là
M = Fd
M = Fd^2
M = f/d
M = F^2.d
Hai lực của một ngẫu lực có độ lớn F = 5,0N. Cánh tay đòn của ngẫu lực d = 20 cm. Mômen của
ngẫu lực là
100 Nm.
2,0 Nm.
0,5 Nm.
1,0 Nm.
Cánh tay đòn của ngẫu lực là khoảng cách
từ trục quay đến giá của lực.
giữa hai giá của lực.
giữa hai điểm đặt của ngẫu lực.
từ trục quay đến điểm đặt của lực.
Khi để gió thổi vào cánh quạt, cánh quạt quay và ròng rọc
cuốn sợi dây, kéo vật nặng lên. Thế năng của vật nặng (1)______.
Ngưng thổi gió, vật nặng lúc này (2)_______, thế năng của vật nặng
(3)_______, chuyển hóa thành (4)_______ của cánh quạt và vật
nặng.
A. tăng lên, đi lên, giảm xuống, thế năng;
giảm xuống, đi xuống, giảm xuống, động năng;
tăng lên, đi xuống, giảm xuống, động năng;
tăng lên, đi xuống, giảm xuống, thế năng.
7: Ở trường hợp nào sau đây, lực có tác dụng làm cho vật rắn quay quanh một trục? Lực có giá
nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và cắt trục quay.
song song với trục quay.
cắt trục quay.
nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay.
8: Hợp lực của hai lực song song cùng chiều có đặc điểm nào sau đây?
Có cùng điểm đặt với hai lực thành phần.
Có phương song song và ngược chiều với hai lực thành phần đồng thời có độ lớn bằng tổng độ lớn
hai lực thành phần.
Có phương song song và cùng chiều với hai lực thành phần đồng thời có độ lớn bằng tổng độ lớn hai
lực thành phần.
Giá của hợp lực nằm trong mặt phẳng của hai lực thành phần , và chia khoảng cách giữa hai
lực này thành những đoạn tỉ lệ thuận với độ lớn của hai lực đó.
Một vật trọng lượng 20 N được kéo chuyển động đều trên mặt nằm ngang bằng lực có độ lớn F.
Biết hệ số ma sát trượt của vật và sàn là 0,4. Giá trị của F là:
A. 10 N.
B. 8 N.
C. 5 N.
D. 6 N.
Một vật có khối lượng m = 2 kg đặt trên bàn nhẵn nằm ngang chịu
tác dụng của hai lực là và ngược chiều nhau như hình
vẽ, bỏ qua ma sát. Gia tốc của vật thu được là
A. 2 m/s2 hướng sang trái.
B. 1 m/s2 hướng sang trái.
C. 2 m/s2 hướng sang phải.
D.1 m/s2 hướng sang phải.
Một lực có độ lớn F và cánh tay đòn đối với trục quay cố định là d. Công thức tính momen lực
M đối với trục quay này là
4: Hai lực của một ngẫu lực có độ lớn F = 5,0N. Cánh tay đòn của ngẫu lực d = 20 cm. Mômen của
ngẫu lực là
A. 100 Nm.
B. 2,0 Nm.
C. 0,5 Nm.
D. 1,0 Nm.
Cánh tay đòn của ngẫu lực là khoảng cách
A. từ trục quay đến giá của lực.
B. giữa hai giá của lực.
C. giữa hai điểm đặt của ngẫu lực.
D. từ trục quay đến điểm đặt của lực.
Khi để gió thổi vào cánh quạt, cánh quạt quay và ròng rọc
cuốn sợi dây, kéo vật nặng lên. Thế năng của vật nặng (1)______.
Ngưng thổi gió, vật nặng lúc này (2)_______, thế năng của vật nặng
(3)_______, chuyển hóa thành (4)_______ của cánh quạt và vật
nặng.
Những từ phù hợp điền vào (1), (2), (3), (4) là:
A. tăng lên, đi lên, giảm xuống, thế năng;
B. giảm xuống, đi xuống, giảm xuống, động năng;
C. tăng lên, đi xuống, giảm xuống, động năng;
D. tăng lên, đi xuống, giảm xuống, thế năng.
Ở trường hợp nào sau đây, lực có tác dụng làm cho vật rắn quay quanh một trục? Lực có giá
A. nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và cắt trục quay.
B. song song với trục quay.
C. cắt trục quay.
D. nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay.
Hợp lực của hai lực song song cùng chiều có đặc điểm nào sau đây?
A. Có cùng điểm đặt với hai lực thành phần.
B. Có phương song song và ngược chiều với hai lực thành phần đồng thời có độ lớn bằng tổng độ lớn
hai lực thành phần.
C. Có phương song song và cùng chiều với hai lực thành phần đồng thời có độ lớn bằng tổng độ lớn hai
lực thành phần.
D. Giá của hợp lực nằm trong mặt phẳng của hai lực thành phần , và chia khoảng cách giữa hai
lực này thành những đoạn tỉ lệ thuận với độ lớn của hai lực đó.
Gọi là góc hợp bởi hướng của lực tác dụng vào vật và hướng dịch chuyển của vật. Công của
lực là công cản nếu
Đơn vị của công suất trong hệ SI là
Một vật khối lượng 10kg được kéo đều trên sàn nằm ngang bằng một lực 20 N hợp với phương
ngang một góc 300
. Khi vật di chuyển 2m trên sàn thì lực thực hiện một công
A. 20J.
B. 40J.
C. 20√3 J.
D. 40√3J.
Câu 12: Khi kéo một vật trượt lên trên một mặt phẳng nghiêng, lực tác dụng vào vật nhưng không sinh
công là
A. trọng lực.
B. phản lực.
C. lực ma sát.
D. lực kéo.
Một ô tô có công suất của động cơ là 100 kW đang chạy trên đường với vận tốc 36 km/h. Lực
kéo của động cơ lúc đó là
A. 1000N.
B. 104N
C. 2778N.
D. 360N.
Một động cơ điện cung cấp công suất 100 W cho một chi tiết máy. Trong 1 phút, công mà động
cơ cung cấp cho chi tiết máy này là
A. 6 kJ.
B. 100 J.
C. 0,6 kJ.
D. 160 J.
Điều nào sau đây là ĐÚNG khi nói về công cơ học?
A. Công là một đại lượng vectơ.
B. Đơn vị của công là N.m2
C. Công cơ học luôn luôn dương.
D. Công được tính bằng công thức A = F.s.cos�.
Một vật nhỏ được ném lên từ điểm M phía trên mặt đất; vật lên tới điểm N thì dừng và rơi
xuống. Bỏ qua sức cản của không khí. Trong quá trình MN, nhận xét nào dưới dây là đúng:
A. thế năng giảm.
B. cơ năng cực đại tại N.
C. cơ năng không đổi.
D. động năng tăng
Một vật có khối lượng 100 g chuyển động với tốc độ 10 m/s thì động năng của vật là
A. 5 J.
B. 0,5 J.
C. 10000 J.
D. 5000 J.
Thế năng trọng trường của một vật
A. luôn dương vì độ cao của vật luôn dương.
B. có thể âm, dương hoặc bằng không.
C. không thay đổi nếu vật chuyển động thẳng đều.
D. không phụ thuộc vào vị trí của vật.
Câu nào sau đây là sai? Động năng của vật không đổi khi vật
A. chuyển động thẳng đều.
B. chuyển động với gia tốc không đổi.
C. chuyển động tròn đều.
D. chuyển động cong đều.
Nếu khối lượng của vật giảm đi 2 lần, còn vận tốc của vật tăng lên 4 lần thì động năng của vật
sẽ
A. tăng lên 2 lần.
B. tăng lên 8 lần.
C. giảm đi 2 lần.
D. giảm đi 8 lần.
Động năng của một vật tăng khi
A. gia tốc của vật a > 0.
B. Vận tốc của vật v > 0.
C. các lực tác dụng lên vật sinh công dương.
D. gia tốc của vật tăng.
Từ một điểm cách mặt đất 1 m, một vật có khối lượng 100 g được ném lên với tốc độ 2 m/s.
Chọn mốc thế năng tại mặt đất. Bỏ qua lực cản của không khí, lấy g =10 m/s2. Cơ năng của vật sau khi
ném là
A. 1,2 J.
B. 1 J.
C. 0,2 J.
D. 1200 J.
Chọn câu Sai: Công suất là đại lượng
A. có giá trị bằng công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
B. có giá trị bằng thương số giữa công A và thời gian t cần thiết để thực hiện công ấy.
C. đặc trưng cho khả năng thực hiện công của người, máy, công cụ...
D. cho biết công thực hiện được nhiều hay ít của người, máy, công cụ...
Một vật có khối lượng 2 kg có thế năng 98 J đối với mặt đất. Lấy g = 9,8 m/s2
. Khi đó vật ở độ
cao
A. 5 m.
B. 4,9 m.
C. 6 m.
D. 10 m.
Cơ năng của một vật bằng
A. tổng động năng và thế năng của vật.
B. tổng động năng của các phân tử bên trong vật.
C. tổng thế năng tương tác giữa các phân tử bên trong vật.
D. tổng nhiệt năng và thế năng tương tác của các phân tử bên trong vật.
Một cái búa có khối lượng 4kg đập thẳng vào một cái đinh với vận tốc 3m/s làm đinh lún vào
gỗ một đoạn 0,5 cm. Lực trung bình của búa tác dụng vào đinh có độ lớn
A. 1,5 N.
B. 6 N.
C. 360 N.
D. 3600 N.
Một vật có khối lượng 500g chuyển động chậm dần đều với vận tốc đầu 6 m/s dưới tác dụng
của lực ma sát. Công của lực ma sát thực hiện cho đến khi dừng lại bằng
A. 9 J.
B. –9 J.
C. 15 J.
D. –1,5 J.
Chọn câu trả lời đúng. Một ôtô khối lượng 2500 kg chuyển động thẳng đều trên đường. Hệ số
ma sát lăn giữa bánh xe và mặt đường là 0,05. Lấy g = 9,8 m/s2
. Tính lực phát động đặt vào xe.
A. 1100 N.
B. 1150 N.
C. 1250 N.
D. 1225 N.
Vật có khối lượng 2m0 được kéo trên một mặt
sàn nằm ngang dưới tác dụng của lực làm vật
chuyển động với tốc độ không đổi như hình vẽ. Hệ số
ma sát giữa vật và mặt sàn là μ. Lực kéo có độ lớn
bằng
A. μm0g.
B. 2μm0g.
Trong hệ SI, đơn vị của moment lực là
A. N/m.
B. N.
C. J.
D. N.m.
Một lực có độ lớn 20 N tác dụng lên một vật rắn quay quanh một trục cố định, biết khoảng cách
từ giá của lực đến trục quay là 30 cm. Mômen của lực tác dụng lên vật có giá trị là
A. 600 N.m.
B. 600 N/m.
C. 6 N.m.
D. 6N/m.
Chọn đáp án đúng. Cánh tay đòn của lực là
A. khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.
B. khoảng cách từ trục quay đến điểm đặt của lực.
C. khoảng cách từ vật đến giá của lực.
D. khoảng cách từ trục quay đến vật.
Một người gánh một thùng ngô nặng 200 N và một thùng gạo nặng 300 N bằng một đòn gánh có
khối lượng không đáng kể. Đòn gánh tác dụng lên vai người một lực bằng bao nhiêu?
A. 500 N.
B. 200 N.
C. 250 N.
D. 700 N.
Muốn cho một vật có trục quay cố định nằm cân bằng thì
A. tổng moment của các lực có khuynh hướng làm vật quay theo một chiều phải bằng tổng mômen của
các lực có khuynh hướng làm vật quay theo chiều ngược lại.
B. tổng moment của các lực phải bằng hằng số.
C. tổng moment của các lực phải khác không.
D. tổng moment của các lực phải là một véctơ có giá đi qua trục quay.
Hợp lực của hai lực song song cùng chiều không có đặc điểm nào sau đây?
A. Có giá song song với giá của hai lực thành phần.
B. Cùng chiều với hai lực thành phần.
C. Có độ lớn bằng tổng độ lớn của hai lực thành phần.
D. Có điểm đặt ở một trong hai điểm đặt của hai lực thành phần.
Gọi là góc hợp bởi hướng của lực tác dụng vào vật và hướng dịch chuyển của vật. Công của
lực là công phát động nếu
Câu 10: Lực F tác dụng vào một vật không sinh công khi
A. cùng hướng chuyển động của vật.
B. có tác dụng cản chuyển động của vật.
C. hợp với hướng chuyển động của vật góc lớn hơn 900
D. vuông góc với chuyển động của vật.
Câu 11: Lực thực hiện công âm khi vật chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang là
A. lực ma sát.
B. lực phát động.
C. lực kéo.
D. trọng lực.
Biểu thức nào sau đây tính công trong trường hợp tổng quát?
Một tàu thủy chạy trên song theo đường thẳng kéo một sà lan chở hàng với lực không đổi
5.103 N, thực hiện công là 15.106 J. Sà lan đã dời chỗ theo phương của lực một quãng đường
A. 300m.
B. 3000m.
C. 1500m.
D. 2500m.
Đại lượng đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian là
A. công suất.
B. hiệu suất.
C. áp lực.
D. năng lượng.
Câu 15: Công suất của động cơ máy bay biết rằng nó đang bay với tốc độ 250 m/s và động cơ sinh ra
lực kéo 2.106 N để duy trì tốc độ này của máy bay là
A. 5.108W
B. 108W
C. 3.108W
D. 2.108W
Trong ôtô, xe máy vv... có bộ phận hộp số (sử dụng các bánh xe truyền động có bán kính to nhỏ
khác nhau) nhằm mục đích
A. thay đổi công suất của xe.
B. thay đổi lực phát động của xe.
C. thay đổi công của xe.
D. duy trì vận tốc không đổi của xe.
Cần một công suất bằng bao nhiêu để nâng đều một hòn đá có trọng lượng 50N lên độ cao 10m
trong thời gian 2s.
A. 2,5W.
B. 25W.
C. 250W.
D. 2,5kW.
Một quả bóng được thả ra từ trạng thái nghỉ và lăn xuống như hình. Hãy xác định vị trí xa nhất
mà quả bóng có thể đạt được.
A. Vị trí A.
B. Vị trí B.
C. Vị trí C.
D. Vị trí D.
Mỗi tế bào cơ trong cơ thể người có thể coi như một động cơ siêu nhỏ, khi con người hoạt động,
tế bào cơ sử dụng năng lượng hóa học để thực hiện công. Trong mỗi nhịp hoạt động, tế bào cơ có thể
sinh một lực 1,5.10-12 N để dịch chuyển 8.10-9 m. Tính công mà tế bào cơ sinh ra trong mỗi nhịp hoạt
động.
A. 1,2.10-20 J.
B. 2,4.10-20 J.
C. 3,6.10-20J
D. 10-20J
Một vật khối lượng 1500 kg được cần cẩu nâng đều lên độ cao 20 m trong khoảng thời gian 15
s. Lấy g = 10 m/s2
. Công suất trung bình của lực nâng của cần cẩu là
A. 15000 W.
B. 22500 W.
C. 20000 W.
D. 1000 W.
21: Một vật có khối lượng 200 g chuyển động với tốc độ v thì động năng của vật có giá trị là 40 J.
Giá trị của v là
A. 20 m/s.
B. 10 m/s.
C. 0,63 m/s.
D. 400 m/s.
Động năng của của một vật phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. Tốc độ của vật.
B. Nhiệt độ của vật.
C. Thể tích của vật.
D. Tính chất bề mặt của vật.
Độ biến thiên động năng của một vật chuyển động bằng
A. công của lực ma sát tác dụng lên vật.
B. công của lực thế tác dụng lên vật.
C. công của trọng lực tác dụng lên vật.
D. công của ngoại lực tác dụng lên vật.
Điều nào sau đây đúng khi nói về động năng?
A. Động năng của một vật bằng tích khối lượng và vận tốc của vật.
B. Động năng của một vật là một đại lượng vô hướng.
C. Trong hệ kín, động năng của hệ được bảo toàn.
D. Động năng của một vật bằng tích khối lượng và bình phương vận tốc.
Đại lượng nào không đổi khi một vật được ném theo phương nằm ngang nếu bỏ qua lực cản
A. Thế năng.
B. Động năng.
C. Cơ năng.
D. Vận tốc.
Từ một điểm M có độ cao 0,8 m so với mặt đất, ném một vật với vận tốc đầu 2 m/s. Biết khối
lượng của vật m = 0,5 kg, lấy g = 10 m/s2
. Lấy mốc thế năng ở mặt đất, cơ năng của vật bằng bao nhiêu?
A. 4 J.
B. 1 J.
C. 5 J.
D. 8 J.
Khi một quả bóng được ném lên, trong quá trình quả bóng di chuyển lên thì
A. động năng chuyển hoá thành thế năng.
B. thế năng chuyển hoá thành động năng.
C. động năng chuyển hoá thành cơ năng.
D. cơ năng chuyển hoá thành động năng.
