wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NHÓM HỌC PHẦN 1 MÔN SINH 10 - BÀI 8

Total questions: 85

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Cấu trúc nào sau đây có ở cả tế bào thực vật và tế bào động vật?

a)

Lục lạp

b)

Ti thể

c)

Không bào trung tâm

d)

Thành tế bào

2.

Các tế bào tuyến tụy sẽ kết hợp các amino acid được đánh dấu phóng xạ vào protein. “Dấu” đó của các protein mới tổng hợp giúp nhà nghiên cứu xác định vị trí của nó. Trong trường hợp này, chúng ta có thể theo dấu enzyme do các tế bào tuyến tụy tiết ra. Con đường đó có thể là con đường nào dưới đây?

a)

Lưới nội chất → Bộ máy Golgi → Nhân → Màng sinh chất

b)

Lưới nội chất → Bộ máy Golgi → Túi vận chuyển → Màng sinh chất

c)

Bộ máy Golgi → Túi vận chuyển → Màng sinh chất → Lưới nội chất

d)

Lưới nội chất → Lysosome → Túi vận chuyển → Màng sinh chất

3.

Trong các phát biểu về đặc trưng của các ribosome liên kết ở mạng lưới nội chất nhám, có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

4.

Các bào quan có màng kép bao bọc là

a)

nhân, lưới nội chất và lysosome.

b)

ti thể, bộ máy Golgi và lục lạp.

c)

nhân, lục lạp và ti thể.

d)

peroxisome, ti thể và lưới nội chất.

5.

Những phần tử nào sau đây là thành phần cấu tạo chính của màng sinh chất?

a)

Phospholipid và triglyceride

b)

Carbohydrate và protein

c)

Phospholipid và protein

d)

Glycoprotein và cholesterol

6.

Tế bào biểu mô ở người bị xơ nang có khiếm khuyết trong cấu trúc của màng sinh chất tác động đến khả năng vận chuyển ion Cl- ra ngoài tế bào. Thành phần nào của màng liên quan đến hiện tượng này?

a)

Cholesterol

b)

Phospholipid

c)

Glycolipid

d)

Protein

7.

Thành phần nào sau đây đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hình dạng của tế bào thực vật?

a)

Thành tế bào

b)

Màng sinh chất

c)

Lưới nội chất

d)

Cấu sinh chất

8.

Bào quan nào sau đây chủ yếu tham gia vào quá trình tổng hợp các loại dầu, phospholipid và steroid?

a)

Ribosome

b)

Peroxisome

c)

Lưới nội chất trơn

d)

Ti thể

9.

Đặc điểm nào sau đây không phải của ti thể?

a)

Hình dạng, kích thước, số lượng ti thể ở các tế bào là khác nhau

b)

Trong ti thể có chứa DNA và ribosome 80S

c)

Màng trong của ti thể chứa hệ enzyme hô hấp

d)

Ti thể được bao bọc bởi 2 lớp màng

10.

Bào quan nào sau đây có nguồn gốc từ bộ máy Golgi?

a)

Trung thể

b)

Lysosome

c)

Ribosome

d)

Mạng nội chất

11.

Xét 4 ti thể A, B, C, D có cùng thể tích. Ti thể A thuộc tế bào da, ti thể B thuộc tế bào cơ tim, ti thể C thuộc tế bào xương, ti thể D thuộc tế bào bạch cầu. Ti thể nào có diện tích bề mặt của màng trong lớn nhất?

a)

Ti thể A

b)

Ti thể B

12.

Điểm giống nhau giữa ti thể và lục lạp là

a)

A. có chứa DNA dạng vòng, ribosome 70S

b)

B. có một lớp màng bao bọc

c)

C. chứa enzyme thuỷ phân

d)

D. xảy ra ở tế bào động vật, thực vật, nấm

13.

Tế bào nào trong cơ thể người có lưới nội chất hạt phát triển mạnh nhất?

a)

Tế bào xương

b)

Tế bào bạch cầu

c)

Tế bào biểu bì

d)

Tế bào thần kinh

14.

Sau khi được hình thành, phân tử mRNA trong nhân được vận chuyển ra tế bào chất thông qua bộ phận nào?

a)

Lỗ màng nhân

b)

Màng nhân

c)

Ribosome

d)

Lưới nội chất

15.

Thành phần nào của màng sinh chất giúp các tế bào có thể trao đổi thông tin với nhau?

a)

Glycoprotein, glycolipid

b)

Phospholipid, protein

c)

Carbohydrate, phospholipid

d)

Protein, sterol

16.

Câu 16. Hội chứng Tay – Sachs, một bệnh di truyền rất hiếm gặp ở trẻ em. Hội chứng này do rối loạn chuyển hóa enzyme hexosaminidase A, một loại enzyme chuyên chuyển hóa chất béo tên ganglioside trong não. Chất béo này không được phân huỷ sẽ tích tụ trong não có thể dẫn đến mù lòa, chậm phát triển, liệt và tử vong. Trong tế bào, bào quan nào có thể chứa enzyme trên.

a)

Ribosome

b)

Bộ máy Golgi

c)

Lục lạp

d)

Lysosome

17.

Nếu một người bị ngộ độc rượu nồng độ cao thì bào quan nào có thể giúp khử độc?

a)

Lysosome

b)

Lưới nội chất hạt

c)

Peroxisome

d)

Bộ máy Golgi

18.

Chức năng nào của không bào ở tế bào thực vật thể hiện trong các sự kiện sau

a)

Màu sắc ở cánh hoa

b)

Lá có màu xanh

c)

Lông hút rễ có khả năng giữ nước nhiều hơn các cơ quan khác.

d)

Hạt dự trữ nhiều chất béo

19.

Trung thể có vai trò quan trọng trong sự phân bào ở tế bào động vật vì chúng hình thành nên

a)

A. Thoi phân bào

b)

B. Nhân con

c)

C. Màng nhân

d)

D. Nhiễm sắc thể.

20.

Cholesterol có thể được tìm thấy ở đâu trong màng sinh chất?

a)

Trên một trong hai bề mặt của màng nhưng không ở bên trong màng

b)

Ở bên trong màng

c)

Ở bên trong và ở bề mặt bên trong nhưng không ở bề mặt bên ngoài

d)

Trên bề mặt bên trong (tế bào chất)

21.

Màng sinh chất gồm các phần tử phospholipid và protein thường xuyên chuyển động.

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Tế bào của tinh hoàn và buồng trứng chứa nhiều mạng lưới nội chất trơn. Đúng hay Sai?

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Khung xương tế bào là chỗ neo, bám cho nhiều bào quan trong bào tương. Đúng hay Sai?

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Protein xuyên màng luôn có một vùng kỵ nước.

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Bào quan ............... có thể được tìm thấy bên trong các bào quan khác

a)

Ribosome

b)

Ty thể

c)

Lục lạp

d)

Bộ máy Golgi

26.

Câu 2. Lục lạp và ti thể được cấu tạo gồm ............... đơn phospholipid

a)

hai

b)

ba

c)

bốn

d)

một

27.

Câu 3. Khả năng quang hợp của thực vật do sự có mặt của bào quan ........

a)

lục lạp

b)

ti thể

c)

bào quan Golgi

d)

lưới nội chất

28.

Ribosome được cấu tạo chủ yếu từ protein và ........

a)

rRNA

b)

DNA

c)

mRNA

d)

lipid

29.

Dựa vào hình vẽ trên cho biết các hình thức vận chuyển qua màng sinh chất tương ứng

a)

(1): Khuếch tán qua lớp phospholipid kép, (2): Khuếch tán qua kênh protein, (3): Vận chuyển chủ động.

b)

(1): Khuếch tán qua lớp phospholipid kép, (2): Vận chuyển chủ động, (3): Khuếch tán qua kênh protein.

c)

(1): Vận chuyển chủ động, (2): Khuếch tán qua lớp phospholipid kép, (3): Khuếch tán qua kênh protein.

d)

(1): Vận chuyển chủ động, (2): Khuếch tán qua kênh protein, (3): Khuếch tán qua lớp phospholipid kép.

30.

Ví dụ nào sau đây là phương thức vận chuyển chủ động?

a)

Tái hấp thu các chất trong thận.

b)

Máu được tim bơm đi nuôi cơ thể.

c)

Gan tiết mật để tiêu hóa chất béo.

d)

Phế nang trao đổi khí trong máu.

31.

Hiện tượng nào sau đây là ví dụ của cơ chế vận chuyển thụ động?

a)

Khi nhai cơm lâu sẽ cảm thấy ngọt.

b)

Nước sẽ vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.

c)

O2 từ phế nang vào mao mạch phổi.

d)

Tim bơm máu đi khắp cơ thể.

32.

Môi trường đang trưởng là môi trường có nồng độ chất tan

a)

cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào.

b)

bằng nồng độ chất tan trong tế bào.

c)

thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào.

d)

luôn ổn định.

33.

Trong môi trường nhược trương, tế bào nào có nhiều khả năng sẽ bị vỡ?

a)

Tế bào hồng cầu.

b)

Tế bào nấm men.

c)

Tế bào thực vật.

d)

Tế bào vi khuẩn.

34.

Phát biểu nào sau đây đúng về cơ chế của phương thức vận chuyển thụ động?

a)

Kiểu vận chuyển này dựa theo nguyên lí thẩm thấu các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, vận chuyển trực tiếp qua màng hoặc nhờ kênh protein xuyên màng.

b)

Kiểu vận chuyển này dựa theo nguyên lí khuếch tán của các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, vận chuyển trực tiếp qua màng hoặc nhờ kênh protein xuyên màng.

c)

Kiểu vận chuyển này dựa theo nguyên lí khuếch tán của các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, vận chuyển trực tiếp qua màng hoặc nhờ kênh protein xuyên màng.

d)

Kiểu vận chuyển này dựa theo nguyên lí khuếch tán của các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, vận chuyển gián tiếp qua màng hoặc nhờ kênh protein xuyên màng.

35.

Nồng độ glucose trong máu là 1,2g/lít và trong nước tiểu là 0,9g/lít. Tế bào sẽ vận chuyển glucose bằng cách nào? Vì sao?

a)

Nhập bào, vì glucose có kích thước lớn.

b)

Thụ động, vì glucose trong máu cao hơn trong nước tiểu.

c)

Chủ động, vì glucose là chất dinh dưỡng nuôi cơ thể.

d)

Nhập bào, vì glucose có kích thước rất lớn.

36.

Cơ chế vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao là cơ chế

a)

vận chuyển chủ động.

b)

vận chuyển thụ động.

c)

thẩm thấu.

d)

thấm thấu.

37.

Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ

a)

vận chuyển chủ động.

b)

vận chuyển thụ động.

c)

thẩm thấu.

d)

thấm thấu.

38.

Các chất tan trong lipid được vận chuyển vào trong tế bào qua đâu?

a)

Kênh protein đặc biệt.

b)

Các lỗ trên màng.

c)

Lớp kép phospholipid.

d)

Kênh protein xuyên màng.

39.

O₂, CO₂ đi qua màng tế bào bằng phương thức nào?

a)

Khuếch tán qua lớp kép phospholipid.

b)

Nhờ sự biến dạng của màng tế bào.

c)

Nhờ kênh protein đặc biệt.

d)

Vận chuyển chủ động.

40.

Hiện tượng thẩm thấu là

a)

sự khuếch tán của các chất qua màng.

b)

sự khuếch tán của các ion qua màng.

c)

sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng.

d)

sự khuếch tán của chất tan qua màng.

41.

Năng lượng được sử dụng chủ yếu trong sự vận chuyển chủ động các chất là năng lượng trong phân tử

a)

Na+

b)

Protein

c)

ATP

d)

RNA

42.

Chất nào dưới đây có thể là sản phẩm của quá trình dị hoá?

a)

Nước.

b)

Protein.

c)

Cellulose.

d)

Tinh bột.

43.

Co nguyên sinh là hiện tượng

a)

cả tế bào co lại.

b)

màng nguyên sinh bị dãn ra.

c)

khối nguyên sinh chất của tế bào bị co lại.

d)

nhân tế bào co lại làm cho thể tích của tế bào bị thu nhỏ lại.

44.

Khi tế bào đã chết thì không còn hiện tượng co nguyên sinh. Nguyên nhân là vì

a)

màng tế bào đã bị phá vỡ.

b)

tế bào chất đã bị biến tính.

c)

nhân tế bào đã bị phá vỡ.

d)

màng tế bào mất tính thấm chọn lọc.

45.

Tại sao khi ngâm mơ với đường sau một thời gian thì quả mơ teo lại, có vị ngọt và chua, đồng thời nước mơ cũng có vị ngọt và chua?

a)

Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài cao hơn trong quả mơ nên nước trong mơ thẩm thấu ra ngoài, còn dung dịch đi vào nên mơ có vị ngọt và teo lại do mất nước.

b)

Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài thấp hơn trong quả mơ nên nước trong mơ thẩm thấu ra ngoài.

c)

Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài thấp hơn trong quả mơ nên nước trong mơ thẩm thấu ra ngoài, còn dung dịch đi vào nên mơ có vị ngọt và teo lại do mất nước.

d)

Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài cao hơn trong quả mơ nên nước trong mơ khuếch tán ra ngoài, còn dung dịch đi vào nên mơ có vị ngọt và teo lại do mất nước.

46.

Vì sao các cô bán rau ngoài chợ thường vẩy nước vào rau? Giải thích cơ sở khoa học của hành động đó?

a)

Nước chỉ làm rau bóng bẩy, bắt mắt.

b)

Nước hạn chế ánh nắng chiếu trực tiếp lên rau.

c)

Muốn cho rau tươi, vì nước sẽ thấm thấu vào tế bào làm cho tế bào trưởng lên khiến cho rau tươi không bị héo.

d)

Muốn cho rau tươi, vì chất tan sẽ thấm thấu vào nước làm cho tế bào trưởng lên khiến cho rau tươi không bị héo.

47.

Câu 19. Một tế bào nhân tạo có màng bán thấm và chứa dung dịch lỏng (0,03M saccharose; 0,02M glucose) được ngâm vào cốc chứa loại dung dịch (0,01M saccharose; 0,01M glucose; 0,01M fructose). Màng bán thấm sẽ như thế nào?

a)

Nước sẽ đi vào tế bào qua màng bán thấm.

b)

Nước sẽ đi ra khỏi tế bào qua màng bán thấm.

c)

Không có sự di chuyển của nước qua màng bán thấm.

d)

Các chất hòa tan sẽ di chuyển vào tế bào qua màng bán thấm.

48.

Phát biểu nào sau đây là sai về chiều vận chuyển các chất?

a)

Glucose đi từ trong tế bào ra ngoài.

b)

Fructose đi từ ngoài vào trong tế bào.

c)

Nước đi từ ngoài vào trong tế bào.

d)

Saccharose đi từ ngoài vào trong tế bào.

49.

Ví dụ nào sau đây là về hiện tượng xuất bào?

a)

Hoạt hóa các thành phần phospholipid của màng tế bào.

b)

Đưa glucose và các acid amin từ trong tế bào biểu mô niêm mạc ruột vào máu.

c)

Đưa các sản phẩm có tính kháng nguyên lên bề mặt tế bào bạch cầu mono.

d)

Giải phóng các bọc chứa hormone, protein.

50.

Quan sát hình sau và cho biết, phát biểu sau nào đúng hay sai?

a)

Ở hình thức (1) tốc độ vận chuyển phụ thuộc chủ yếu vào sự chênh lệch nồng độ chất tan

b)

Ở hình thức (2) tốc độ vận chuyển phụ thuộc chủ yếu vào số lượng kênh và thường có hiện tượng bão hòa kênh protein.

c)

Ở hình thức (3) căn cứ sự biến dạng của màng sinh chất và không tiêu tốn năng lượng ATP.

d)

Ở động vật, cholesterol được vận chuyển trong máu dưới dạng lipoprotein, các lipoprotein này có thể được đưa vào tế bào bằng hình thức (3).

51.

Quan sát hình sau về quá trình vận chuyển vật chất qua màng sinh chất và xét các nhận định sau đây, nhận định nào đúng hay sai?

a)

Hình 1 là khi tế bào ở trong môi trường nhược trương.

b)

Hình 2 là khi tế bào ở trong môi trường đẳng trương.

c)

Hình 3 là khi tế bào ở trong môi trường ưu trương.

d)

Nước được di chuyển nhờ áp suất thẩm thấu ở hai bên màng sinh chất.

52.

Khi nói về các phương thức vận chuyển các chất tan vào trong màng tế bào, nhận định nào đúng hay sai?

a)

Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép phospholipid.

b)

Nhờ sự biến dạng của màng tế bào.

c)

Khuếch tán qua kênh protein xuyên màng.

d)

Nhờ kênh protein đặc hiệu và không tiêu hao ATP.

53.

Khi nói về vận chuyển chủ động, nhận định nào đúng hay sai?

a)

Tổng hợp các chất cần thiết diễn ra trong tế bào.

b)

Vận chuyển chủ động cần sử dụng ATP.

54.

Có bao nhiêu hiện tượng nào sau đây không phải là ví dụ của cơ chế vận chuyển thụ động?

a)

Khi nhai cơm lâu sẽ cảm thấy ngọt.

b)

Nước sẽ vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.

c)

O2 từ phế nang vào mao mạch phổi.

d)

Tìm bơm máu đi khắp cơ thể.

55.

Một tế bào nhân tạo có màng bán thấm và chứa dung dịch lỏng (0,03M saccharose; 0,02M glucose) được ngâm vào cốc chứa loại dung dịch (0,01M saccharose; 0,01M glucose; 0,01M fructose). Màng bán thấm chỉ cho nước và đường đơn đi qua nhưng không cho đường đôi đi qua. Có bao nhiêu nhận định là đúng về chiều vận chuyển các chất?

a)

Glucose đi từ trong tế bào ra ngoài.

b)

Fructose đi từ ngoài vào trong tế bào.

c)

Nước đi từ ngoài vào trong tế bào.

d)

Saccharose đi từ ngoài vào trong tế bào.

56.

Có bao nhiêu chất sau đây không khuếch tán trực tiếp qua màng sinh chất?

a)

saccharose

b)

Ba2+

c)

Na+

d)

glucose

e)

Nước

57.

Có bao nhiêu ý đúng về mục đích của thí nghiệm co nguyên sinh là để xác định?

a)

Tế bào đang sống hay đã chết

b)

Kích thước của tế bào lớn hay bé

c)

Khả năng trao đổi chất của tế bào

d)

Tế bào thuộc mô nào trong cơ thể

58.

Trong hoạt động quang hợp ở thực vật, năng lượng được chuyển hoá từ dạng nào sang dạng nào?

a)

Từ năng lượng cơ học sang năng lượng hoá học

b)

Từ năng lượng hoá học sang năng lượng nhiệt

c)

Từ năng lượng ánh sáng sang năng lượng hoá học

d)

Từ năng lượng hoá học sang năng lượng điện

59.

Đặc điểm của enzyme trong phản ứng sinh hoá là gì?

a)

Enzyme bị tiêu hao trong phản ứng

b)

Enzyme làm tăng năng lượng hoạt hoá của phản ứng

c)

Enzyme làm phản ứng xảy ra nhanh hơn mà không bị biến đổi

d)

Enzyme tham gia trực tiếp vào phản ứng hóa học

60.

Dạng năng lượng chủ yếu trong tế bào là?

a)

Năng lượng nhiệt

b)

Năng lượng hoá học

c)

Năng lượng điện

d)

Năng lượng cơ học

61.

ATP được xem là “đồng tiền năng lượng” vì:

a)

Có khả năng tích lũy và truyền năng lượng cho các phản ứng sinh hóa

b)

Chỉ được tạo ra trong tế bào

c)

Là chất dự trữ lâu dài trong tế bào

d)

Chỉ tham gia trong quá trình quang hợp và hô hấp tế bào

62.

Năng lượng được tạo ra từ kết quả của quá trình phân giải glucose gồm có:

a)

Năng lượng hoá học và năng lượng nhiệt

b)

Chỉ có năng lượng hoá học

c)

Năng lượng điện và năng lượng nhiệt

d)

Năng lượng hoá học và năng lượng cơ học

63.

Vai trò chính của ATP trong tế bào?

a)

Dự trữ năng lượng lâu dài như lipid

b)

Cung cấp năng lượng trực tiếp cho các hoạt động sống

c)

Tăng tốc độ phản ứng hoá học

d)

Vận chuyển oxygen đến mô và cơ quan

64.

Cấu tạo của phân tử ATP tương tự với loại phân tử nào sau đây?

a)

Nucleotide

b)

Amino acid

c)

Lipid

d)

Aldose

65.

Quá trình phân giải và tổng hợp ATP trong tế bào có thể được mô tả bằng phương trình nào sau đây?

a)

ATP = ADP + Pi + Q

b)

ATP → AMP + Pi + Q

c)

ATP = AMP + 2Pi + Q

d)

ADP + Pi → ATP + Q

66.

Điểm giống nhau cơ bản giữa enzyme và chất xúc tác vô cơ là:

a)

Không bị biến đổi sau phản ứng

b)

Có tính đặc hiệu cao

c)

Làm tăng năng lượng hoạt hóa của phản ứng

d)

Không chịu ảnh hưởng bởi điều kiện môi trường

67.

Điều gì sẽ xảy ra nếu một enzyme trong chuỗi phản ứng chuyển hóa không hoạt động?

a)

A. Chuỗi phản ứng vẫn tiếp tục bình thường

b)

B. Phản ứng tại bước đó bị dừng lại và chất trung gian bị tích lũy

c)

C. Enzyme khác sẽ thay thế và hoàn tất phản ứng

d)

D. Tốc độ phản ứng tăng lên bất thường

68.

Chất nào sau đây là cofactor của enzyme?

a)

Vitamin B1

b)

ATP

c)

Glucose

d)

NADPH

69.

Nhận định nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về enzyme?

4 lines
70.

Nhiệt độ quá cao ảnh hưởng đến enzyme chủ yếu bằng cách:

a)

Giảm năng lượng hoạt hoá của phản ứng

b)

Làm biến tính enzyme, mất hoạt tính

c)

Tăng tốc độ phản ứng

d)

Thay đổi cơ chế phản ứng

71.

Trong thí nghiệm, người ta cho thêm ion kim loại nặng như Pb2+ vào môi trường phản ứng có enzyme. Điều gì có khả năng xảy ra?

a)

Enzyme hoạt động mạnh hơn, tốc độ phản ứng tăng

b)

Enzyme bị ức chế, tốc độ phản ứng giảm hoặc dừng lại

c)

Cơ chất nhanh chóng biến thành sản phẩm

d)

Không ghi nhận sự thay đổi gì

72.

Enzyme pepsin và trypsin thường được dùng làm ví dụ minh họa cho đặc điểm nào của enzyme?

a)

Chỉ hoạt động khi có chất hoạt hoá

b)

Hoạt động tối ưu trong khoảng pH khác nhau

c)

Hoạt động mạnh nhất ở cùng một giá trị pH

d)

Không bị ảnh hưởng bởi pH môi trường

73.

Amylase trong nước bọt chỉ xúc tác phân giải tinh bột thành đường maltose mà không tác động đến protein hay lipid. Ví dụ này minh họa cho đặc điểm nào của enzyme?

a)

Hoạt động tối ưu trong môi trường trung tính

b)

Tính đặc hiệu đối với cơ chất

c)

Enzyme chỉ có bản chất là protein

d)

Enzyme không bị biến tính trong điều kiện bình thường

74.

Trong thí nghiệm khảo sát hoạt động của một enzyme, người ta thay đổi các yếu tố sau: (1) Tăng nồng độ cơ chất khi enzyme chưa bão hòa. (2) Giảm nhiệt độ từ 37°C xuống 10°C. (3) Thêm ion kim loại nặng vào dung dịch phản ứng. (4) Điều chỉnh pH về giá trị tối ưu của enzyme. Những yếu tố nào có thể làm tốc độ phản ứng tăng?

a)

(1) và (4)

b)

(2) và (3)

c)

(1) và (2)

d)

(3) và (4)

75.

Vì sao ATP được xem là nguồn cung cấp năng lượng trực tiếp cho tế bào?

a)

Liên kết P~P dễ bị thuỷ phân, giải phóng năng lượng ngay

b)

ATP tích trữ năng lượng lâu dài như glycogen

c)

ATP bền vững, khó bị phân huỷ

d)

ATP chủ yếu dùng để cấu tạo acid nucleic

76.

Hoạt động nào sau đây của tế bào KHÔNG tiêu tốn năng lượng ATP?

a)

Vận chuyển chủ động

b)

Vận chuyển thụ động

c)

Tổng hợp các chất

d)

Sinh công cơ học

77.

ATP được coi là "đồng tiền năng lượng của tế bào" vì

a)

(1) ATP là một hợp chất cao năng

b)

(2) ATP dễ dàng truyền năng lượng cho các hợp chất khác thông qua việc chuyển nhóm phosphat cuối cùng cho các chất đó để tạo thành ADP

c)

(3) ATP được sử dụng trong mọi hoạt động sống cần tiêu tốn năng lượng của tế bào

78.

Phần ứng phân giải ATP là phản ứng thu năng lượng. Chọn ĐÚNG hoặc SAI.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

79.

ATP chỉ có vai trò cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của tế bào.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

80.

Năng lượng trong ATP chủ yếu nằm ở liên kết phosphate cuối cùng. Chọn ĐÚNG hoặc SAI.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

81.

Nếu thiếu vitamin trong khẩu phần ăn, hoạt động của một số enzyme sẽ bị suy giảm. Chọn ĐÚNG hoặc SAI.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

82.

Phản ứng do enzyme xúc tác thay đổi như thế nào khi trung tâm hoạt động của enzyme bị thay đổi hình dạng không phù hợp với cơ chất?

a)

Phản ứng bị giảm hoặc không xảy ra.

b)

Phản ứng xảy ra nhanh hơn.

c)

Phản ứng không bị ảnh hưởng.

d)

Phản ứng xảy ra mạnh hơn.

83.

Thuốc kháng sinh ampicillin có tác động như thế nào đến phản ứng của enzyme?

a)

Ức chế hoạt động của enzyme.

b)

Tăng tốc độ phản ứng enzyme.

c)

Không ảnh hưởng đến enzyme.

d)

Làm enzyme bị biến tính.

84.

Mô hình 'khớp cảm ứng' trong hoạt động của enzyme là gì?

a)

Là sự thay đổi hình dạng của enzyme để phù hợp với cơ chất khi liên kết.

b)

Là enzyme luôn có hình dạng cố định phù hợp với mọi cơ chất.

c)

Là enzyme bị phá hủy khi liên kết với cơ chất.

d)

Là enzyme không thay đổi hình dạng khi liên kết với cơ chất.

85.

Vì sao khi ướp thịt với thơm hay đủ thì thịt nhanh mềm, nhưng nếu ướp quá lâu thì thịt lại bị nát?

a)

Do các enzyme trong thơm làm phân giải protein trong thịt.

b)

Do thịt hấp thụ nước từ thơm quá nhiều.

c)

Do thịt bị oxy hóa khi tiếp xúc lâu với thơm.

d)

Do thơm làm thịt mất đi chất béo.