Font size
Worksheetsôn tập HK1 VL10 25-26
Total questions: 82
Worksheet time: 54mins
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
trọng lương.
khối lượng.
vận tốc.
lực.
Hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật
có hướng trùng với hướng chuyển động của vật.
có hướng không trùng với hướng chuyển động của vật.
có hướng trùng với hướng của gia tốc mà vật thu được.
khi vật chuyển động thẳng đều có độ lớn thay đổi.
Cặp "lực và phản lực" trong định luật III Niutơn
tác dụng vào cùng một vật.
tác dụng vào hai vật khác nhau.
không bằng nhau về độ lớn.
bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.
Người ta dùng búa đóng một cây đinh vào một khối gỗ thì
lực của búa tác dụng vào đinh lớn hơn lực đinh tác dụng vào búa.
lực của búa tác dụng vào đinh về độ lớn bằng lực của đinh tác dụng vào búa.
lực của búa tác dụng vào đinh nhỏ hơn lực đinh tác dụng vào búa.
tùy thuộc đinh di chuyển nhiều hay ít mà lực do đinh tác dụng vào búa lớn hơn hay nhỏ hơn lực do búa tác dụng vào đinh.
Một quả bóng có khối lượng 500 g đang nằm trên mặt đất thì bị đá bằng một lực 200 N. Nếu thời gian quả bóng tiếp xúc với bàn chân là 0,02 s thì bóng sẽ bay đi với tốc độ bằng
0,008 m/s.
2 m/s.
8 m/s.
0,8 m/s.
Trong các cách viết công thức của định luật II Niu - tơn sau đây, cách viết nào đúng?
−F=m.a
F=m.a
F=−m.a
F=m.a
Một vật có khối lượng 2kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đó đi được 200cm trong thời gian 2s. Độ lớn hợp lực tác dụng vào nó là
4N.
1N.
2N.
100N.
Một hợp lực 2N tác dụng vào một vật có khối lượng 2kg lúc đầu đứng yên, trong khoảng thời gian 2s. Đoạn đường mà vật đó đi được trong khoảng thời gian đó là
8m.
2m.
1m.
4m.
Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2m/s đến 8m/s trong 3s. Độ lớn của lực tác dụng vào vật là
2 N.
5 N.
10 N.
50 N.
Một hợp lực 1 N tác dụng vào một vật có khối lượng 2kg lúc đầu đứng yên, trong khoảng thời gian 2s. Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian đó là
0,5 m.
1 m.
2 m.
3 m.
Một ô tô khối lượng 1 tấn đang chuyển động với tốc độ 72km/h thì hãm phanh chuyển động thẳng chậm dần đều và đi thêm được 500m rồi dừng lại. Chọn chiều dương là chiều chuyển động. Lực hãm tác dụng lên xe là
800 N.
- 800 N.
400 N.
- 400 N.
Lực F truyền cho vật khối lượng m1 gia tốc 2 m/s², truyền cho vật khối lượng m2 gia tốc 6m/s². Lực F sẽ truyền cho vật khối lượng m = m1 + m2 gia tốc
1,5 m/s².
2 m/s².
4 m/s².
8 m/s².
Một vật có khối lượng 50kg chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc ban đầu 0,2m/s và khi đi được quãng đường 50cm vận tốc đạt được 0,9m/s. Lực tác dụng vào vật trong trường hợp này có độ lớn
38,5N.
38N.
24,5N.
34,5N.
Một chiếc xe có khối lượng m = 100 kg đang chạy với vận tốc 30,6 km/h thì hãm phanh. Biết lực hãm phanh là 250N. Quãng đường hãm phanh là
14,45 m.
20 m.
10 m.
30 m.
Một xe tải chở hàng có tổng khối lượng xe và hàng là 4 tấn, khởi hành với gia tốc 0,3 m/s2.Khi không chở hàng xe tải khởi hành với gia tốc 0,6 m/s2.Biết rằng lực tác dụng vào ô tô trong hai trường hợp đều bằng nhau. Khối lượng của xe lúc không chở hàng là
1,0 tấn.
1,5 tấn.
2,0 tấn.
2,5 tấn.
Một vật khối lượng 2kg đang chuyển động với vận tốc 18km/h thì bắt đầu chịu tác dụng của lực 4N theo chiều chuyển động.Tìm đoạn đường vật đi được trong 10s đầu tiên.
120 m.
160 m.
150 m.
175 m.
Một xe tải khối lượng 1 tấn, sau khi khởi hành được 10s đạt vận tốc 18 km/h. Biết lực cản mà mặt đường tác dụng lên xe là 500 N. Tính lực phát động của động cơ
500 N.
750 N.
1000 N.
1500 N.
Một vật đang chuyển động chỉ chịu tác dụng của lực F. Bỗng nhiên lực F ngừng tác dụng, điều gì sẽ xảy ra ?
Vật chuyển động thẳng nhanh dần đều.
Vật dừng lại ngay rồi đứng yên
Vật chuyển động thẳng đều với vận tốc của nó ngay trước lúc F ngừng tác dụng
Vật chuyển động chậm dần rồi đứng lại
Khi vật lơ lửng trong chất lỏng thì lực đẩy Ác – si – mét có độ lớn:
2. Chọn phát biểu sai. Độ lớn của mst
A. Phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc của vật
B. không phụ thuộc vào tốc độ của vật
C. Tỉ lệ với độ lớn của áp lực
D. Phụ thuộc vào vật liệu và tính chất của 2 mặt tiếp xúc
5. Hệ số mst là μt , phản lực td lên vật là N. Lực mst td lên vật là Fmst , chọn hệ thức đúng:
A, Fmst=μtN
B. Fmst=μtN2
C. Fmst=μt2
D. Fmst=μtN
11. Hệ số mst
A. tỉ lệ thuận với lực mst và tỉ lệ nghịch với áp lực
B. phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc và tốc độ của vật
C. phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của mặt tiếp xúc
D. phụ thuộc vào áp lực
15. Trọng lực tác dụng lên một vật có:
A. Điểm đặt tại trọng tâm của vật, phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống
B. Điểm đặt tại trọng tâm của vật, phương nằm ngang
C. điểm đặt tại trọng tâm của vật, phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên
D. Độ lớn luôn thay đổi
17. một vật có khối lượng m=2kg. Gia tốc rơi tự do là g=10m/ s2 . Vật m hút trái đất với một lực bằng
A. 5N
B. 20N
C. 40N
D. 10N
26. Điều nào sau đây khi nói về lực ms là chính xác nhất
A. luôn có hại
B. Luôn có lợi
C. Vừa lợi, vừa hại
D. Có độ lớn bằng trọng lượng vật
29. Lực mst không phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây
A. Bản chất của bề mặt tiếp xúc
B. Độ lớn của áp lực
C. Diện tích tiếp xúc
D. Trọng lực của vật
Một vật ở trong nước chịu tác dụng của những lực nào?
Lực đẩy Ac-si-mét
Lực đẩy Ac-si-mét và lực ma sát
Trọng lực
Trọng lực và lực đẩy Ac-si-mét
Một quả cầu bằng sắt treo vào 1 lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ 1,7N. Nhúng chìm quả cầu vào nước thì lực kế chỉ 1,2N. Lực đẩy Acsimét có độ lớn là:
1,7N
1,2N
2,9N
0,5N
Một thỏi nhôm và một thỏi thép có thể tích bằng nhau cùng được nhúng chìm trong nước. Nhận xét nào sau đây là đúng?
Thỏi nào nằm sâu hơn thì lực đẩy Ác si met tác dụng lên thỏi đó lớn hơn.
Thép có trọng lượng riêng lớn hơn nhôm nên thỏi thép chịu tác dụng của lực đẩy Ác si met lớn hơn.
Hai thỏi nhôm và thép đều chịu tác dụng của lực đẩy Ác si met như nhau vì chúng cùng khối lượng.
Hai thỏi nhôm và thép đều chịu tác dụng của lực đẩy Ác si met như nhau vì chúng chiếm thể tích trong nước như nhau.
Khi vật treo trên sợi dây nhẹ cân bằng thì trọng lực tác dụng lên vật
cùng hướng với lực căng dây.
cân bằng với lực căng dây.
hợp với lực căng dây một góc 900
bằng không.
Một ngọn đèn có khối lượng m = 1 kg được treo dưới trần nhà bằng một sợi dây. Lấy g=9,8 s2m Dây chỉ chịu lực căng lớn nhất là 8 N. Nếu treo ngọn đèn này vào một đầu dây thì
lực căng sợi dây là 9 N và dây sẽ bị đứt.
lực căng sợi dây là 9,8 N và dây sẽ bị đứt.
lực căng sợi dây là 9,8 N và dây sẽ không bị đứt.
lực căng sợi dây là 4,9 N và dây sẽ không bị đứt.
Gia tốc rơi tự do trên Trái Đất là 9,8 s2m còn trên sao Hỏa là 3,7 s2m . Nếu một nhà du hành vũ trụ từ Trái Đất lên sao Hỏa sẽ có
khối lượng và trọng lượng đều giảm đi.
khối lượng và trọng lượng không đổi.
khối lượng không đổi còn trọng lượng giảm đi.
khối lượng giảm đi còn trọng lượng không đổi.
Một quả cam có khối lượng 200g đặt ở nơi có gia tốc rơi tự do là 10 s2m .Trọng lượng của quả cam là
2 N.
20 N.
200 N.
2000 N.
Lực nào sau đây không phải là lực ma sát?
A. Lực xuất hiện khi bánh xe trượt trên mặt đường.
B. Lực xuất hiện khi lốp xe đạp lăn trên mặt đường.
C. Lực của dây cung tác dụng lên mũi tên khi bắn.
D. Lực xuất hiện khi các chi tiết máy cọ xát với nhau.
Một vật có khối lượng 25kg chuyển động thẳng đều trên mặt phẳng nằm ngang khi có lực kéo theo phương ngang là 50N. Lực ma sát tác dụng lên vật trong trường hợp này có độ lớn là:
A. Fms=50N
B. Fms=60NF
C. Fms>50N
D. Fms<60N
Lực ma sát nào giúp ta cầm quyển sách không trượt khỏi tay?
A. Lực ma sát nghỉ
B. Lực ma sát trượt
C. Lực ma sát lăn
D. lực ma sát trượt và ma sát nghỉ
Một vật được ném ngang ở độ cao h = 80 m với vận tốc đầu v0 = 10 m/s. Lấy g = 10 m/s2. Thời gian và tầm bay xa của vật là
A. 4s và 40m. .
B. 1s và 20m
C. 3s và 60m.
D. 4s và 80m.
Câu 9: Tầm ném xa của vật ném ngang là:
.
A. L=v0g2h
B. L=v02g
C.L=v02h
D. v0gh
Trong công thức lực đẩy Ác-si-mét F = d.V. Các đại lượng d, V là gì ? Hãy chọn câu đúng
A. d là trọng lượng riêng của vật, V là thể tích của vật
B. d là trọng lượng riêng của chất lỏng, V là thể tích của vật
C. d là trọng lượng riêng của chất lỏng, V là thể tích phần chất lỏng bị vật choán chỗ.
D. Một câu trả lời khác
Lực đẩy Ac-si-mét tác dụng lên một vật nhúng trong chất lỏng bằng:
Trọng lượng của vật
Trọng lượng của chất lỏng
Trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
Trọng lượng của phần vật nằm dưới mặt chất lỏng
Một vật có thể tích 0,25 m3 .Hỏi lực đẩy Acsimet tác dụng vào vật khi chìm hoàn toàn trong nước là bao nhiêu? Khối lượng riêng của nước là 1000 N/ m3 , g=10 m/ s2
2500N
250N
25N
0,25N
Một vật có khối lượng M, được ném ngang với vận tốc ban đầu v0 ở độ cao h. Bỏ qua sức cản của không khí. Tầm bay xa của vật phụ thuộc vào
A. M và v0. B. M và h. C. v0 và h. D. M, v0 và h.
A
B
C
D
Một vật có khối lượng M, được ném ngang với vận tốc ban đầu v0 ở độ cao h. Bỏ qua sức cản của không khí. Thời gian rơi
A. chỉ phụ thuộc vào M. B. chỉ phụ thuộc vào h.
C. phụ thuộc vào v0 và h. D. phụ thuộc vào M, v0 và h.
A
B
C
D
Quỹ đạo chuyển động của vật ném ngang là một
A. đường thẳng. B. đường tròn.
C. đường xoáy ốc. D. nhánh parabol.
A
B
C
D
Quả cầu I có khối lượng gấp đôi quả cầu II. Cùng một lúc tại độ cao h, quả cầu I được thả rơi còn quả cầu II được ném theo phương ngang. Bỏ qua sức cản không khí. Chọn phát biểu đúng?
A. Quả cầu I chạm đất trước.
B. Quả cầu II chạm đất trước.
C. Cả hai quả cầu I và II chạm đất cùng một lúc.
D. Quả cầu II chạm đất trước, khi nó được ném với vận tốc đủ lớn.
A
B
C
D
Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính?
A. Vật chuyển động tròn đều.
B. Vật chuyển động trên một đường thẳng.
C. Vật rơi tự do từ trên cao xuống không ma sát.
D. Vật chuyển động khi tất cả các lực tác dụng lên vật mất đi.
A
B
C
D
Một vật ở độ cao h được ném theo phương ngang với tốc độ v0 và rơi chạm đất sau 5 s. Lấy g = 10m/s2. Vật được ném từ độ cao
A. 100 m. B. 125 m. C. 200 m. D. 30 m.
A
B
C
D
Một vật ở độ cao h được ném theo phương ngang với tốc độ v0 = 50 m/s và rơi chạm đất sau 10 s. Lấy g = 10m/s2. Tầm xa của vật là
A. 400 m. B. 400 m. C. 500 m. D. 300 m.
A
B
C
D
: Một vật đang chuyển động bỗng nhiên lực phát động triệt tiêu chỉ còn các lực cân bằng nhau thì:
A. Vật dừng lại B. Vật tiếp tục chuyển động chạm đều
C. Vật chuyển động thẳng đều với vận tốc vừa có D. Vật chuyển động chậm dần, sau đó sẽ chuyển động đều.
A
B
C
D
: Điều nào sau đây không đúng khi nói về lực căng của sợi dây
A. Lực căng dây xuất hiện khi dây bị kéo căng.
B. lực căng dây xuất hiện ở hai đầu sợi dây.
C. Lực căng dây luôn hướng vào trong dây.
D. Lực căng dây luôn có độ lớn nhỏ hơn độ lớn của ngoại lực tác dụng làm dây căng.
A
B
C
D
Dạng quỹ đạo của vật chuyển động ném ngang là
đường thẳng nằm ngang
đường thẳng dốc xuống
đường cong parabol
đường cong bất kì
Một máy bay ngang với tốc độ 150 m/s, ở độ cao 490m thì thả một gói hàng xuống đất. Lấy g = 9,8m/s2 . Tầm bay xa của gói hàng là :
1000m.
1500m.
15000m.
7500m.
Một vật được ném ngang từ độ cao 5m, tầm xa vật đạt được là 2m. Vận tốc ban đầu của vật là: (Lấy g =10 m/s2)
10 m/s.
2,5 m/s.
5 m/s.
2 m/s.
Khi vật được ném theo phương ngang thì trên phương Ox
vật chuyển động thẳng đều
vật chuyển động nhanh dần đều
vật có gia tốc a = g
vật chuyển động chậm dần đều
Vật ném từ độ cao 20m với vận tốc 20 m/s. Bỏ qua mọi lực cản. Lấy g = 10 m/s2. Vận tốc vật khi chạm đất là:
14,1 m/s
20 m/s
28,28m/s
40m/s
Trong bài toán chuyển động ném ngang thì: Hãy chọn câu đúng.
Thời gian ném ngang đúng bằng thời gian vật đó rơi tự do ở cùng độ cao
Thời gian ném ngang đúng bằng thời gian vật đó chuyển động thẳng đều.
Quỹ đạo của nó là một parabol
Tầm ném xa không phụ thuộc vào vận tốc đầu
Một vật được ném ngang ở độ cao 45m. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy g = 10 m/s2 . Thời gian vật rơi tới khi chạm đất là
3,5 s
3 s
4,5 s
9 s
Chọn đáp án đúng.Trong chuyển động ném ngang, chuyển động của chất điểm là :
Chuyển động thẳng đều.
Chuyển động thẳng biến đổi đều.
Chuyển động rơi tự do.
Chuyển động thẳng đều theo chiều ngang, rơi tự do theo phương thẳng đứng.
Một vật được ném ngang ở độ cao 80m với vận tốc ban đầu là 108km/h, Lấy g= 10m/s2 .Tầm bay xa của vật là:
120cm.
120m.
432cm
432m
Tầm xa của một vật ném theo phương ngang là 27cm, thời gian rơi của vật là 3s. Vận tốc ban đầu của vật là
81cm/s.
9m/s.
9cm/s.
81m/s.
Ném một vật nhỏ theo phương ngang với vận tốc ban đầu 5 m/s, tầm xa của vật là 15 m. Thời gian rơi của vật là
3 s
2 s
4 s
1 s
Một vật được ném theo phương nằm ngang với vận tốc vo = 30m/s ở độ cao h=80m. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy g = 10m/s2.
Chọn hệ xOy sao cho O trùng với vị trí ném, Ox nằm ngang theo chiều ném, Oy thẳng đứng từ trên xuống. Phương trình nào sau đây đúng với phương trình quỹ đạo của vật
y = x2/90
y = x2/180
y = x2/120
y = x2/900
Một quả bóng được ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu v0=25m/s và rơi xuống đất sau t=3s. Bỏ qua lực cản của không khí và lấy g=9,8m/s2. Hỏi quả bóng đã được ném từ độ cao nào ?
49m
50m
45m
44,1m
Bi A có trọng lượng lớn gấp đôi bi B. Cùng một lúc tại một mái nhà ở cùng độ cao, bi A được thả còn bi B được ném theo phương ngang với tốc độ lớn. Bỏ qua sức cản không khí.
A chạm đất trước
A chạm đất sau B
Cả hai chạm đất cùng lúc
Chưa đủ thông tin trả lời.
Nếu bỏ qua sức cản không khí và đồng thời ném hai quả bóng khác nhau với những vận tốc bằng nhau theo phương nằm ngang từ hai độ cao h1 và h2 khác nhau thì
A. quả bóng nào có độ cao lớn hơn sẽ có tầm bay xa hơn.
B. hai quả bóng có tầm xa bằng nhau.
C. quả bóng nào có độ cao nhỏ hơn sẽ có tầm bay xa lớn hơn.
D. chưa thể biết quả bóng nào có tầm xa lớn hơn vì chưa đủ thông tin.
Khi phân tích chuyển động ném ngang của một vật trong trường hợp bỏ qua sức cản không khí, tính chất chuyển động của vật theo phương thẳng đứng là
A. chuyển động thẳng đều.
B. chuyển động chậm dần đều.
C. chuyển động ném xuống thẳng đứng.
D. chuyển động rơi tự do.
Một hòn đá được ném từ đỉnh tháp cao h = 40 m theo với vận tốc ban đầu theo phương ngang có độ lớn v0 = 10 m/s. Lấy g = 10 m/s2. Chọn gốc tọa độ O tại vị trí ném, trục Ox phương nằm ngang chiều dương cùng chiều chuyển động của vật, trục Oy phương thẳng đứng chiều dương hướng xuống. Gốc thời gian là lúc ném vật. Phương trình chuyển động của hòn đá là
Một quả bóng bàn được đặt trên mặt bàn và được truyền một vận tốc đầu theo phương ngang. Hình nào miêu tả quỹ đạo bóng khi rời bàn ?
Điều nào sau đây là đúng khi nói về lực ma sát trượt?
Lực ma sát trượt xuất hiện khi vật trượt trên bề mặt của một vật khác.
Lực ma sát trượt giúp vật chuyển động trượt.
Độ lớn của lực ma sát trượt phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc.
Cả A, B, C đều đúng.
Biểu thức định luật II Newton là
a=−mF
a=−mF
a=mF
a=mF
Theo định luật I Niu-tơn thì
Với mỗi lực tác dụng luôn có một phản lực trực đối với nó.
Một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu nó không chịu tác dụng của bất kì lực nào khác.
Một vật không thể chuyển động được nếu hợp lực tác dụng lên nó bằng 0.
Mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại do quán tính.
Một khối gỗ đang nằm yên trên mặt đất. Người ta dùng lực kế móc vào khối gỗ và kéo theo phương ngang thì thấy khi lực kế chỉ giá trị 5N thì khối gỗ bắt đầu chuyển động. Lực ma sát nghỉ tác dụng lên khối gỗ có độ lớn cực đại là bao nhiêu?
10N
5N
2,5N
15N
Cần kéo một vật trọng lượng 20 N với một lực bằng bao nhiêu theo phương ngang để vật chuyển động đều trên một mặt sàn nằm ngang. Biết hệ số ma sát trượt của vật và sàn là 0,4.
8N
6N
5N
10N
Cần kéo một vật khối lượng 2 kg với một lực bằng bao nhiêu (theo phương ngang) để vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 2 s2m trên một mặt sàn nằm ngang. Biết hệ số ma sát trượt của vật và sàn là 0,4. lấy g=10 s2m
8N
12N
5N
10N
