wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP GIỮA KI I- LY 10

Total questions: 79

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Mục tiêu nghiên cứu của Vật lí là gì?

a)

Để nghiên cứu chuyển động của vật chất và năng lượng

b)

Để áp dụng các phương pháp thực nghiệm và lý thuyết cho các khoa học khác

c)

Để suy ra các quy luật tổng quát nhất điều khiển sự thay đổi và hành vi của vật chất và năng lượng

d)

Tất cả các điều trên

2.

Chủ đề nghiên cứu trong vật lý là gì?

a)

Chuyển động của vật chất và năng lượng

b)

Áp dụng các phương pháp thực nghiệm và lý thuyết vào vật lý

c)

Rút ra các quy luật chung về sự thay đổi của vật chất và năng lượng

d)

Tất cả các điều trên

3.

Có bao nhiêu phương pháp chính được sử dụng trong nghiên cứu vật lý?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

4.

Cho biết sự ảnh hưởng của vật lí?

a)

Chỉ ảnh hưởng đến lĩnh vực thông tin liên lạc.

b)

Chỉ ảnh hưởng đến lĩnh vực y tế

c)

Chỉ ảnh hưởng đến lĩnh vực nghiên cứu khoa học

d)

Ngày càng rộng khắp, bao trùm mọi lĩnh vực.

5.

Thế nào là phương pháp thực nghiệm?

a)

. Phương pháp thực nghiệm là phương pháp sử dụng ngôn ngữ toán học và suy luận lí thuyết để phát hiện một kết quả mới. 

b)

Phương pháp thực nghiệm là phương pháp suy luận những thành quả trong đời sống hiện thực vào môn vật lí

c)

Phương pháp thực nghiệm là dùng những những thí nghiệm cụ thể để kiểm chứng về tính đúng đắn của một giả thuyết, mô hình, lí thuyết. Từ đó bổ sung, hoàn thiện hay bác bỏ giả thuyết, mô hình, lí thuyết đó.

d)

A và B đúng.

6.

Theo tài liệu, ảnh hưởng của vật lý đối với các cuộc cách mạng công nghiệp là gì?

a)

Vật lý là động lực của các cuộc cách mạng công nghiệp

b)

Vật lý chỉ là nguyên nhân của các cuộc cách mạng công nghiệp

c)

Vật lý là sản phẩm của các cuộc cách mạng công nghiệp

d)

Vật lý là hệ quả của các cuộc cách mạng công nghiệp

7.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Phương pháp thực nghiệm và phương pháp lí thuyết hỗ trợ cho nhau, trong đó phương pháp lí thuyết có tính quyết định. 

b)

Phương pháp thực nghiệm và phương pháp lí thuyết tách rời nhau, không liên quan tới nhau. 

c)

Phương pháp lí thuyết được sử dụng nghiều hơn phương pháp thực nghiệm.

d)

Phương pháp thực nghiệm và phương pháp lí thuyết hỗ trợ cho nhau, trong đó phương pháp thực nghiệm có tính quyết định.

8.

Một biểu tượng áo khoác phòng thí nghiệm được hiển thị trên biển báo an toàn. Điều này chỉ ra điều gì?

a)

Phân biệt người thực hiện thí nghiệm với những người khác

b)

Giới hạn tiếp xúc với hóa chất

c)

A hoặc B

d)

Cả A và B

9.

Các nguồn nguy hiểm tiềm ẩn nào sau đây trong một phòng thí nghiệm?

a)

Các nguồn điện

b)

Hóa chất dễ cháy

c)

Các công cụ sắc nhọn

d)

Tất cả các lựa chọn trên

10.

Khi sử dụng các thiết bị điện trong phòng thí nghiệm vật lý, điều gì phải được thực hiện trước tiên?

a)

Không cần phải tuân theo chức năng của thiết bị một cách chính xác

b)

Sử dụng thiết bị mà không cần quan tâm đến chức năng

c)

Kiểm tra nhãn và thông số kỹ thuật cẩn thận để sử dụng đúng chức năng như yêu cầu

d)

Luôn khởi động hệ thống và bắt đầu thí nghiệm

11.

Hành động nào giúp đảm bảo an toàn trong phòng thí nghiệm?

a)

Đọc và tuân theo các quy tắc an toàn nội bộ của phòng thí nghiệm

b)

Xác định hóa chất bằng cách ngửi chúng

c)

Mang thực phẩm vào phòng thí nghiệm

d)

Thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn của bạn học

12.

Những vật dụng nào thuộc loại thủy tinh dễ vỡ cho phòng thí nghiệm vật lý?

a)

Ống nghiệm, nhiệt kế thủy ngân, bình chứa, cốc thủy tinh, thủy tinh

b)

Đèn, nhựa như PVC

c)

Ròng rọc và các bộ cơ khí khác

d)

Dây điện và hóa chất chỉ

13.

Hành động nào KHÔNG an toàn khi sử dụng điện?

a)

Giữ khoảng cách an toàn với các nguồn điện áp cao

b)

Kiểm tra mạch điện bằng bút thử cách điện

c)

Thường xuyên kiểm tra dây điện và thiết bị điện

d)

Rửa tay trước và sau khi sử dụng điện

14.

Hoạt động nào KHÔNG tuân thủ an toàn bức xạ khi làm việc với các nguồn phóng xạ?

a)

Sử dụng thiết bị bảo vệ cá nhân như áo choàng phòng thí nghiệm, mũ, găng tay, tạp dề chì

b)

Khử nhiễm khi bị ô nhiễm theo quy định

c)

Thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ

d)

Ăn, uống hoặc thoa mỹ phẩm ở những khu vực có vật liệu phóng xạ

15.

Trong hình minh họa một người đang cắm thiết bị vào nguồn điện, câu nào dưới đây xác định tốt nhất vấn đề an toàn?

a)

Sử dụng tay ướt để cắm vào nguồn điện.

b)

Không kiểm tra nguồn điện trước khi cắm vào.

c)

Kéo phích cắm điện bằng dây là không đúng.

d)

Người phụ nữ đang tuân thủ các quy tắc an toàn điện.

16.

Điều nào sau đây là đúng khi nói về các dụng cụ thủy tinh trong phòng thực hành?

a)

Nếu đun nóng dụng cụ thủy tinh ở nhiệt độ quá cao, có thể gây nứt vỡ dụng cụ. 

b)

Các dụng cụ, thiết bị thủy tinh chịu được nhiệt độ cao nên an toàn trong việc sự dụng để thực hành

c)

Các dụng cụ, thiết bị thủy tinh thường nhẹ, mỏng, không chắc chắn nên ít khi được lựa chọn để tiến hành thí nghiệm thực hành. 

d)

Các dụng cụ, thiết bị thủy tinh thường nhỏ, đựng được ít sản phẩm nên nên ít khi được lựa chọn để tiến hành thí nghiệm thực hành

17.

Biểu tượng cảnh báo với hình đầu lâu và xương chéo có ý nghĩa gì?

a)

Chất dễ cháy

b)

Chất độc hại có nguy cơ sức khỏe

c)

Nguy hiểm điện

d)

Khu vực bức xạ

18.

Nếu một ampe kế được sử dụng để đo một dòng điện vượt quá giới hạn của nó, nguy cơ có thể xảy ra là gì?

a)

Ampe kế có thể bị ngắn mạch và bắt lửa.

b)

Không có gì xảy ra.

c)

Không có chỉ số nào được hiển thị.

d)

Chỉ có độ chính xác bị ảnh hưởng.

19.

Phương án nào trong hình thể hiện đúng nội dung của biển cảnh báo?

a)

Đáp án đúng là C.

b)

Đáp án đúng là B.

c)

Đáp án đúng là A.

d)

Đáp án đúng là D.

20.

Một thước mét với các chia độ milimét được sử dụng để đo khoảng cách d giữa hai điểm A và B, cả hai đều đọc 1.245 m. Nếu sai số của dụng cụ bằng một chia độ nhỏ nhất, cách viết phép đo này nên như thế nào?

a)

d = (1245 ± 2) mm

b)

d = (1.245 ± 0.001) mm

c)

d = (1.245 ± 3) mm

d)

d = (1.245 ± 0.0005) m

21.

Hai thể tích được đo: V1 = (10.2 ± 0.02) cm³ và V2 = (6.4 ± 0.01) cm³. Thể tích tổng V = V1 + V2 với độ không chắc chắn đúng là gì?

a)

(17.60 ± 0.03) cm³

b)

(16.60 ± 0.03) cm³

c)

(16.60 ± 0.01) cm³

d)

(17.60 ± 0.01) cm³

22.

Một quả bóng hình cầu có đường kính (5.2 ± 0.2) cm. Sai số tương đối của thể tích của nó là khoảng:

a)

11%

b)

4%

c)

7%

d)

9%

23.

Đối với một tích hoặc thương, sai số tương đối bằng:

a)

Tích của các sai số tương đối của các yếu tố.

b)

Sai số tương đối của yếu tố lớn nhất mà thôi.

c)

Tổng của các sai số tương đối của các yếu tố.

d)

Sai số tương đối của yếu tố nhỏ nhất mà thôi.

24.

Đối với một phép đo gián tiếp của tổng hoặc hiệu, sai số tuyệt đối của kết quả bằng:

a)

Sai số tuyệt đối của thuật ngữ có giá trị lớn nhất.

b)

Trung bình của các sai số tuyệt đối của các thuật ngữ.

c)

Tích của các sai số tuyệt đối của các thuật ngữ.

d)

Tổng của các sai số tuyệt đối của các thuật ngữ.

25.

Chọn phát biểu không đúng về sai số tỉ đối:

a)

Sai số tỉ đối là tỉ số giữa sai số tuyệt đối và giá trị trung bình

b)

Sai số tỉ đối càng lớn thì phép đo càng chính xác.

c)

Sai số tỉ đối càng nhỏ thì phép đo càng chính xác.

d)

Công thức của sai số tỉ đối: ∂A= ΔA/A × 100%.

26.

Ai đã thiết lập lý thuyết tương đối và công thức E=MC2E = MC^2 ?

a)

Galileo

b)

Einstein

c)

Newton

d)

David

27.

Nhìn vào đồng hồ ampe được chụp có các dải lựa chọn được ghi nhãn 0.6 A và 3 A. Đồng hồ ampe này hỗ trợ các dải đo nào?

a)

0.6 A

b)

-0.2 A

c)

-1 A hoặc -0.2 A

d)

0.6 A hoặc 3 A

28.

Hành động nào là đúng khi làm việc trong phòng thí nghiệm?

a)

Giữ các kẹp điện gần nhau

b)

Đặt các chất dễ cháy gần các mạch điện

c)

Không đeo găng tay chịu nhiệt khi xử lý thiết bị nóng

d)

Không thực hiện bất kỳ hành động không an toàn nào như những điều đã liệt kê

29.

Những vật dụng nào được coi là thiết bị phòng thí nghiệm dễ vỡ?

a)

Đèn cồn, hóa chất và đồ nhựa

b)

Ống nghiệm, que thủy tinh, nhiệt kế, bình chứa, đồ thủy tinh

c)

Các thiết bị đo lực và bộ chêm

d)

Chỉ đèn cồn và hóa chất

30.

Những phát biểu nào đúng trong việc minh họa ứng dụng của các định luật vật lý trong cuộc sống hàng ngày?

a)

Không bao giờ đi dưới ánh nắng mặt trời vì nó luôn gây bỏng

b)

Không nên mặc quần áo màu tối dưới ánh nắng; màu tối hấp thụ nhiều bức xạ từ Mặt Trời hơn

c)

Cả A và B đều đúng

d)

A đúng, B sai

31.

Màu sắc của nước biển chủ yếu phụ thuộc vào điều gì?

a)

Nhiệt độ của nước

b)

Môi trường xung quanh

c)

Vị trí địa lý

d)

Diện tích bề mặt của nước

32.

Sử dụng mô hình động học của khí, nếu một pít-tông bị đẩy xuống để giảm thể tích khí trong một xi lanh xuống một nửa trong khi nhiệt độ không thay đổi, mật độ hạt và áp suất khí trên các bức tường sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Mật độ hạt gấp đôi và áp suất gấp đôi

b)

Mật độ hạt gấp đôi và áp suất giảm một nửa

c)

Mật độ hạt giảm một nửa và áp suất giảm một nửa

d)

Mật độ hạt giảm một nửa và áp suất gấp đôi

33.

Từ đồ thị x–t của một chiếc xe di chuyển từ điểm A đến B trên một con đường thẳng, đường thẳng đi qua gốc tọa độ và đạt x = 150 km tại t = 5 h. Phương trình chuyển động x(t) là gì?

a)

x = 30t (km; h)

b)

x = 30 + 5t (km; h)

c)

x = 150 − 30t (km; h)

d)

x = 5t (km; h)

34.

Đồ thị vị trí-thời gian cho thấy x không đổi từ t1 đến t2 và các đoạn dốc từ 0 đến t1 và từ t2 đến t3 (đỉnh phẳng). Trong khoảng thời gian nào chuyển động là đồng nhất (vận tốc không đổi không bằng 0)?

a)

từ 0 đến t2

b)

từ 0 đến t1 và từ t2 đến t3

c)

từ t1 đến t2

d)

từ 0 đến t3

35.

Một chiếc xe ô tô di chuyển theo một đường thẳng với tốc độ 2 m/s. Đồ thị vị trí-thời gian của nó là một đường thẳng giảm từ x = 20 m tại t = 0 đến x = 0 tại t = 10 s. Vị trí của chiếc xe tại t = 4 s là bao nhiêu?

a)

28 m

b)

12 m

c)

20 m

d)

15 m

36.

Từ đồ thị vị trí-thời gian: x tăng tuyến tính từ 0 đến 10 m giữa t = 0 và t = 2 s, giữ ở 10 m từ t = 2 s đến t = 6 s, sau đó giảm tuyến tính về 0 tại t = 8 s và giữ ở 0 cho đến t = 10 s. Tổng quãng đường mà xe ô tô di chuyển từ t = 0 đến t = 10 s là bao nhiêu?

a)

40 m

b)

30 m

c)

10 m

d)

20 m

37.

Một người đi xe đạp từ nhà đến trường dọc theo một con đường thẳng với tốc độ 15 km/h. Khoảng cách từ nhà đến trường là 5 km. Chọn O tại trường, Ox ngược chiều với hướng di chuyển, và t = 0 tại thời điểm khởi hành. Phương trình chuyển động x(t) là gì (đơn vị km và h)?

a)

x = 5 − 15t

b)

x = 5 + 15t

c)

x = −5 + 15t

d)

x = −5 − 15t

38.

Vào lúc 8:30, xe A bắt đầu từ A hướng đến B, cách 150 km, với tốc độ 80 km/h. Cùng lúc đó, một chiếc xe bắt đầu từ B hướng đến A với tốc độ 40 km/h. Chọn gốc tọa độ tại B, hướng dương về phía A, và t tính bằng giờ từ 8:30. Phương trình chuyển động x_A(t) và x_B(t) là gì (tính bằng km)?

a)

x_A = 150 − 80t ; x_B = 40t

b)

x_A = 150 + 80t ; x_B = −40t

c)

x_A = 80t ; x_B = 150 + 40t

d)

x_A = −80t ; x_B = 40t

39.

Sử dụng x_A = 150 − 80t và x_B = 40t cho hai chiếc xe đang di chuyển về phía nhau, khi nào chúng gặp nhau và khoảng cách từ A đến điểm gặp là bao xa?

a)

9:45; 100 km

b)

9:45; 50 km

c)

10:00; 90 km

d)

10:00; 128 km

40.

Một hạt di chuyển trên trục Ox với x = 2t − 10 (km, h). Khoảng cách mà nó di chuyển trong 3 giờ đầu tiên là bao nhiêu?

a)

4 km

b)

−6 km

c)

6 km

d)

−4 km

41.

Một chiếc xe ô tô di chuyển trên một tuyến đường thẳng dài 1800 km từ A đến B với tốc độ trung bình 60 km/h. Chuyến đi mất bao lâu?

a)

2 h

b)

5 h

c)

4 h

d)

3 h

42.

Một chiếc xe ô tô hoàn thành đoạn đường AB với tốc độ trung bình 40 km/h trong 5 giờ, sau đó quay trở lại từ B về A trong 2 giờ. Tốc độ trung bình cần thiết cho chuyến trở về là bao nhiêu?

a)

50 km/h

b)

100 km/h

c)

60 km/h

d)

70 km/h

43.

Một chiếc xe ô tô di chuyển 40 km với tốc độ 80 km/h, sau đó lại di chuyển 40 km với tốc độ 40 km/h. Tốc độ trung bình cho toàn bộ quãng đường 80 km là bao nhiêu?

a)

60 km/h

b)

65 km/h

c)

53 km/h

d)

50 km/h

44.

Một người đứng bên đường thấy những giọt mưa rơi theo một đường thẳng đứng. Một người ngồi trong xe ô tô đang di chuyển thấy những giọt mưa theo một đường nghiêng. Câu nào dưới đây giải thích tốt nhất về quan sát chuyển động tương đối?

a)

Người quan sát bên đường và hành khách trong xe đều thấy những giọt mưa di chuyển theo một đường thẳng.

b)

Người quan sát bên đường và hành khách trong xe đều thấy những giọt mưa di chuyển theo một đường nghiêng.

c)

Người quan sát bên đường thấy một đường thẳng; hành khách trong xe thấy một đường nghiêng do vận tốc ngang của xe.

d)

Người quan sát bên đường thấy một đường nghiêng; hành khách trong xe thấy một đường thẳng.

45.

Một chiếc thuyền di chuyển ngược dòng với tốc độ kết quả là 14 km/h. Tốc độ dòng chảy của con sông là 2 km/h. Tốc độ của chiếc thuyền trong nước tĩnh là bao nhiêu?

a)

7 km/h

b)

16 km/h

c)

10 km/h

d)

12 km/h

46.

Một chiếc bè trôi xuôi dòng từ A đến B, cách nhau 36 km, trong 3 giờ. Tốc độ dòng chảy của sông là 4 km/h. Tốc độ của chiếc bè so với nước là bao nhiêu?

a)

32 km/h

b)

12 km/h

c)

11 km/h

d)

8 km/h

47.

Nhận định nào về đồ thị dịch chuyển-thời gian cho chuyển động thẳng đều là đúng?

a)

Đồ thị dịch chuyển-thời gian của chuyển động thẳng luôn là bất kỳ đường cong nào.

b)

Đồ thị dịch chuyển-thời gian của chuyển động thẳng luôn là một đường thẳng nằm ngang.

c)

Đồ thị dịch chuyển-thời gian của chuyển động thẳng đều là một đường thẳng có độ dốc khác không.

d)

Đồ thị dịch chuyển-thời gian của chuyển động thẳng là một đường thẳng song song với trục thời gian.

48.

Mối liên hệ giữa vận tốc tuyệt đối, vận tốc tương đối và vận tốc kéo theo được biểu diễn với công thức nào?

a)

b)

c)

d)

49.

Một chiếc tàu chở hàng đang rời khỏi bến cảng để bắt đầu chuyến hải trình với tốc độ 15 hải lí/h. Hãy xác định tốc độ rời bến cảng của tàu so với cảng trong khi tàu rời cảng, nước chảy ngược chiều chuyển động của tàu với tốc độ 2 hải lí/h.

a)

14 hải lí/h

b)

13 hải lí/h

c)

15 hải lí/h

d)

16 hải lí/h

50.

Một chiếc máy bay đang bay từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Thủ đô Hà Nội với tốc độ 525 km/h. Trong hôm đó, gió thổi về hướng Nam với tốc độ 36 km/h. Xem như máy bay chuyển động thẳng đều theo hướng Bắc và quãng đường bay từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Thủ đô Hà Nội là 1160 km. Thời gian bay của máy bay trên quãng đường đó là bao nhiêu?

a)

2.37 h

b)

2 h

c)

3 h

d)

3.27 h

51.

Một xe tải chạy với tốc độ 40 km/h và vượt qua một xe gắn máy đang chạy với tốc độ 30 km/h. Vận tốc của xe máy so với xe tải bằng bao nhiêu?

a)

10 km/h

b)

-5 km/h

c)

-10 km/h

d)

5 km/h

52.

Nhà của Bách và trường nằm trên cùng một con đường nên hằng ngày Bách đều đi học bằng xe đạp từ nhà đến trường với tốc độ không đổi bằng 4 m/s (khi trời lặng gió). Trong một lần Bách đạp xe từ nhà đến trường, có một cơn gió thổi ngược chiều trong khoảng thời gian 90 s. Hình 5.1 mô tả đồ thị độ dịch chuyển thời gian của Bách trong 5 phút đầu tiên. Tốc độ của gió so với mặt đất là bao nhiêu?

a)

2 m/s

b)

1.2 m/s

c)

1.5 m/s

d)

2.5 m/s

53.

Tại một thời điểm, ở vị trí M trên đoạn đường thẳng có xe máy A chạy qua với tốc độ 30 km/h. Sau 10 phút, cũng tại vị trí M, có xe máy B chạy qua với tốc độ 40 km/h để đuổi theo xe máy A. Giả sử hai xe máy chuyển động thẳng với tốc độ xem như không đổi. Quãng đường mà xe máy A đã đi được đến khi xe máy B đuổi kịp là bao nhiêu?

a)

30 km

b)

20 km

c)

40 km

d)

50 km

54.

Trong trận lũ lụt tại miền Trung vào tháng 10 năm 2020, dòng lũ có tốc độ khoảng 4m/s. Bộ quốc phòng đã trang bị ca nô công suất lớn trong công tác cứu hộ. Trong một lần cứu hộ, đội cứu hộ đã sử dụng ca nô chạy với tốc độ 8m/s so với dòng nước để cứu những người gặp nạn đang mắc kẹt trên một mái nhà cách trạm cứu hộ 2km. Sau bao lâu đội cứu hộ đến được chỗ người bị nạn ? Biết đội cứu hộ phải đi xuôi dòng lũ.

a)

2 minutes

b)

2.5 minutes

c)

3 minutes

d)

2.8 minutes

55.

Một người lái tàu vận chuyển hàng hóa xuôi dòng từ sông Đồng Nai đến khu vực cảng Sài Gòn với tốc độ là 40 km/h so với bờ. Sau khi hoàn thành công việc, lái tàu quay lại sông Đồng Nai theo lộ trình cũ với tốc độ là 30km/h so với bờ. Biết rằng chiều và tốc độ của dòng nước đối với bờ không thay đổi trong suốt quá trình tàu di chuyển, ngoài ra tốc độ của tàu so với nước cũng được xem là không đổi. Tốc độ của dòng nước so với bờ là bao nhiêu?

a)

4 km/h

b)

6 km/h

c)

5 km/h

d)

7 km/h

56.

Có 3 điểm nằm dọc theo trục Ox (có chiều từ A đến B) theo thứ tự là A, B và C. Cho AB = 200 m, BC = 300 m. Một người xuất phát từ A qua B đến C rồi quay lại B và dừng lại ở B. Hỏi quãng đường và độ lớn độ dịch chuyển của người này trong cả chuyến đi là bao nhiêu? Chọn gốc tọa độ tại A.

a)

s = 800 m and d = 200 m.

b)

s = 200 m and d = 200 m.

c)

s = 500 m and d = 200 m.

d)

s = 800 m and d = 300 m.

57.

Một người đi xe đạp trên đoạn đường thẳng AB. Nửa đoạn đường đầu người ấy đi với tốc độ trung bình là 20 km/h, trong nửa thời gian của thời gian còn lại đi với tốc độ trung bình là 10 km/h, sau cùng dắt bộ với tốc độ trung bình là 5 km/h. Tính tốc độ trung bình trên cả quãng đường

a)

15.3 km/h

b)

10.9 km/h

c)

12 km/h

d)

9 km/h

58.

Một chiếc phà chạy xuôi dòng từ A đến B mất 3h, khi chạy ngược dòng về mất 6h. Hỏi nếu phà tắt máy trôi theo dòng nước thì từ A đến B mất bao lâu?

a)

12 h

b)

10 h

c)

9 h

d)

3 h

59.

Một chiếc thuyền chuyển động ngược dòng với vận tốc 14 km/h so với mặt nước. Nước chảy với vận tốc 9 km/h so với bờ. Vận tốc của thuyền so với bờ là

a)

v = 14 km/h

b)

v = 21 km/h

c)

v = 9 km/h

d)

v = 5 km/h

60.

Một chiếc xe lửa đang chuyển động, quan sát chiếc va li đặt trên giá để hàng hóa, nếu nói rằng:

1. Va li đứng yên so với thành toa.

2. Va li chuyển động so với đầu máy.

3. Va li chuyển động so với đường ray.

thì nhận xét nào ở trên là đúng?

a)

1 and 3

b)

1 and 2

c)

2 and 3

d)

1, 2, and 3

61.

Cho đồ thị tọa độ – thời gian của một vật như hình 2.5. Vật chuyển động thẳng đều trong khoảng thời gian:

a)

từ 0 đến t2.

b)

từ 0 đến t1 và từ t2 đến t3.

c)

từ t1 đền t2.

d)

từ 0 đến t3.

62.

Hoà nói với Bình: “ mình đi mà hoá ra đứng; cậu đứng mà hoá ra đi !” trong câu nói này thì vật làm mốc là ai?

a)

Hoa

b)

Binh

c)

Cả Hoà lẫn Bình.

d)

Không phải Hoà cũng không phải Bình

63.

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng?

(1) Chuyển động có tính chất tương đối.

(2) Hệ quy chiếu đứng yên là hệ quy chiếu gắn với vật làm gốc được quy ước là đứng yên.

(3) Độ lớn của vận tốc tuyệt đối luôn lớn hơn tổng độ lớn của vận tốc tương đối và vận tốc kéo theo.

(4) Độ lớn của vận tốc tuyệt đối luôn nhỏ hơn độ lớn của vận tốc tương đối.

(5) Hình dạng quỹ đạo chuyển động của vật cũng có tính chất tương đối và phụ thuộc vào hệ quy chiếu của người quan sát.

a)

(2), (4), (5).

b)

(1), (3), (5).

c)

(1), (2), (5).

d)

(2), (3), (5).

64.

Trời không có gió, người đứng bên đường và người trên ô tô thấy hạt mưa rơi theo quỹ đạo như thế nào?

a)

Người đứng bên đường thấy giọt mưa rơi theo quỹ đạo là đường thẳng, người ngồi trên ô tô đang chuyển động thấy giọt mưa rơi theo phương xiên góc.

b)

Người đứng bên đường và người trên ô tô thấy giọt mưa rơi theo quỹ đạo là đường thẳng

c)

Người đứng bên đường và người trên ô tô thấy giọt mưa rơi theo phương xiên góc.

d)

Người đứng bên đường thấy giọt mưa rơi theo theo phương xiên góc, người ngồi trên ô tô đang chuyển động thấy giọt mưa rơi theo quỹ đạo là đường thẳng.

65.

Từ A một chiếc xe chuyển động thẳng trên một quãng đường dài 10 km, rồi sau đó lập tức quay về về A. Thời gian của hành trình là 20 phút. Tốc độ trung bình của xe trong thời gian này là

a)

60 km/h

b)

20 km/h

c)

30 km/h

d)

40 km/h

66.

Một xe tải chạy với tốc độ 40 km/h và vượt qua một xe gắn máy đang chạy với tốc độ 30 km/h. Vận tốc của xe máy so với xe tải bằng bao nhiêu?

a)

10 km/h

b)

-5 km/h

c)

-10 km/h

d)

5 km/h

67.

 Một học sinh tiến hành thí nghiệm thực hành đo gia tốc rơi tự do thu được bảng số liệu như hình bên. Bỏ qua sai số hệ thống. Gia tốc rơi tự do học sinh đó đo được có giá trị là:

a)

b)

g = (11,25,29) m/s2

c)

g = (9,890,82) m/s2

d)

g = (9,893,82) m/s2

68.

Một học sinh đo độ tăng nhiệt độ của bình nước làm thí nghiệm bằng nhiệt kế chia độ tới 0,10C. Các nhiệt độ đọc được là: t1 = 26,5 0C; t2 = 31,2 0C. Độ tăng nhiệt độ có sai số kèm theo là bao nhiêu?

a)

b)

c)

d)

một kết quả khác

69.

Biết ​​ là độ dịch chuyển 6 m về phía Tây,  là độ dịch chuyển 8 m về phía Bắc. Độ dịch chuyển tổng hợp có độ lớn là bao nhiêu ?

(a)  

70.

Một vận động viên đã chạy 10000 m trong thời gian là 36 phút 23 giây 44. Tính tốc độ trung bình của vận động viên đó theo đơn vị là m/s.

(a)  

71.

Một xe chạy trong 5h: 2h đầu xe chạy với tốc độ trung bình 60 km/h, 3h sau xe chạy với tốc độ trung bình 40 km/h. Tính tốc độ trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động.

(a)  

72.

Hình dưới đây mô tả đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của một chiếc xe ô tô chạy trên một đường thẳng. Vận tốc trung bình của xe là bao nhiêu ?

(a)  

73.

Một người lái ô tô đi thẳng 6 km theo hướng tây, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng nam 4 km rồi quay sang hướng đông 3 km. Xác định độ lớn độ dịch chuyển tổng hợp của ô tô.

(a)  

74.

Một người bơi ngang từ bờ bên này sang bờ bên kia của một dòng sông rộng 50 m có dòng chảy hướng từ Bắc đến Nam. Do nước sông chảy mạnh nên khi sang đên bờ bên kia thì người đó đã trôi xuôi theo dòng nước 50 m. Xác định độ lớn độ dịch chuyển của người đó. (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười). 

(a)  

75.

Một xe tải chạy với tốc độ 45 km/h và vượt qua một xe máy đang chạy với tốc độ 38 km/h. Vận tốc của xe máy so với xe tải bằng bao nhiêu? 

(a)  

76.

Một tàu chở hàng đang rời khỏi bến cảng với tốc độ 28 km/h. Biết khi tàu rời cảng, nước chảy cùng chiều chuyển động của tàu với tốc độ 5,5 km/h. Tốc độ rời bến cảng của tàu so với cảng ?

(a)  

77.

: Một tàu chở hàng đang rời khỏi bến cảng với tốc độ 28 km/h. Biết khi tàu rời cảng, nước chảy ngược chiều chuyển động của tàu với tốc độ 4 km/h. Tốc độ rời bến cảng của tàu so với cảng ?

(a)  

78.

Một chiếc thuyền xuôi dòng từ A đến B, vận tốc của dòng nước là 5km/h. Biết thuyền xuôi dòng mất 2 giờ và ngược dòng mất 3 giờ trên cùng đoạn đường AB. Hỏi vận tốc của thuyền so với dòng nước.

(a)  

79.

Một người đi xe đạp, đi ½ đoạn đường đầu với tốc độ ν1=10 km/h, nửa quãng đường còn lại là ν2=15 km/h. Tính tốc độ trung bình trên toàn bộ quãng đường.

(a)