Font size
WorksheetsVật Lý 10 cuối HKII
Total questions: 87
Worksheet time: 44mins
Lực tổng hợp của hai lực đồng qui có độ lớn lớn nhất khi hai lực thành phần
Cùng phương, cùng chiều
Cùng phương, ngược chiều
Vuông góc với nhau
Hợp với nhau một góc khác không
Hợp lực của hai lực thành phần có độ lớn F1 , F2 là lực F có độ lớn
F = |F1 - F2|
|F1- F2| ≤ F ≤ F1+ F2
F = F1 + F2
F = √F12 + F22
Độ lớn của hợp lực hai lực đồng qui hợp với nhau góc α là
F2 = F12 + F22 + 2F1F2cosa
F2 = F12 + F22 - 2F1F2cosa
F = F12 + F22 + 2F1F2cosa
F = F12 + F22 - 2F1F2
Hai lực F1, F2 có cùng độ lớn hợp với nhau một góc α. Hợp lực của chúng có độ lớn
F = F1+F2
F= F1-F2
F= 2F1cosα
F = 2F1cos(α/2)
Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1= F2 = 20N. Tìm độ lớn hợp lực của hai lực khi chúng hợp với nhau một góc α =00
10N
20N
30N
40N
Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của 2 lực F1 =3N, F2 = 4N. Biết vuông góc với , khi đó hợp lực của hai lực này là
1N
5N
7N
25N
Cho 2 lực đồng quy có độ lớn bằng 150 N và 200 N. Giá trị nào sau đây là có thể là độ lớn của hợp lực
40N
250N
400N
500N
Cho hai lực cùng hướng có cùng độ F1 và F2 = 10N. Biết hợp lực có giá trị 20 N. Giá trị của F1 bằng
5N
10N
15N
30N
Theo quy tắc hợp lực song song cùng chiều. Điểm đặt của hợp lực được xác định dựa trên biểu thức sau
F1/F2 = d1/d2
F1/F2 = d2/d1
F2/F1 = d2/d1
F1/d1 = F2/d2
Cho 2 lực đồng quy F1 = F2 =10N. Hãy tìm độ lớn hợp lực của hai lực khi chúng hợp với nhau một góc 600
10N
14,1N
17,3N
20N
Mô men lực tác dụng lên một vật là đại lượng
Véctơ
đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực
để xác định độ lớn của lực tác dụng
luôn có giá trị dương
Loại cân nào sau đây không tuân theo quy tắc mômen lực
Cân Rôbecvan
Cân đồng hồ
Cân đòn
Cân tạ
Công thức tính momen lực là
M = F.d
M = ½F.d2
M = ½F.d
M = F.d2
Trong hệ SI, đơn vị của mômen lực là
N/m
N (Niutơn)
Jun (J)
N.m
Muốn cho một vật có trục quay cố định nằm cân bằng thì
tổng mômen của các lực có khuynh hướng làm vật quay theo một chiều phải bằng tổng mômen của các lực có khuynh hướng làm vật quay theo chiều ngược lại
tổng mômen của các lực phải bằng hằng số
tổng mômen của các lực phải khác không
tổng mômen của các lực phải là một véctơ có giá đi qua trục quay
Cánh tay đòn của lực F đối với tâm quay O là
Khoảng cách từ O đến điểm đặt của lực F
Khoảng cách từ O đến ngọn của vec tơ lực F
Khoảng cách từ O đến giá của lực F
Khoảng cách từ điểm đặt của lực F đến trục quay
Một lực có độ lớn 10N tác dụng lên một vật rắn quay quanh một trục cố định, biết khoảng cách từ giá của lực đến trục quay là 20cm. Mômen của lực tác dụng lên vật có giá trị là
200N.m
200N/m
2N.m
2N/m
Quan sát hình vẽ bên. Muốn cho cầu bập bênh thăng bằng thì giá trị của x bằng
0,75 m
1 m
2,14 m
1,15 m
Lực không đổi tác dụng lên một vật làm vật chuyển dời đoạn s theo hướng hợp với hướng của lực một góc α, biểu thức tính công của lực là
A = F.s.cosa
A = F.s
A =F.s.sina
A =F.s +cosa
Ki lô óat giờ (kWh) là đơn vị của
Hiệu suất
Công suất
Động lượng
Công
Công suất của lực làm vật di chuyển với vận tốc theo hướng của là
P=F.vt
P= F.v
P= F.t
P= F v2
Gọi A là công của lực thực hiện trong thời gian t. Biểu thức nào sau đây là đúng với biểu thức công suất?
P = A/T
P = At
P = t/A
P = A.t2
Công cơ học là đại lượng
véctơ.
vô hướng
luôn dương
không âm
Chọn câu sai khi nói về công của lực
Là đại lượng vô hướng
Có giá trị đại số
Được tính bằng biểu thức F.S.cosα
Luôn luôn dương
Lực thực hiện công âm khi vật chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang là
Lực ma sát
Lực phát động
Lực kéo
Trọng lực
Công của lực tác dụng lên vật bằng không khi góc hợp giữa lực tác dụng và chiều chuyển động là
0o
60o
180o
90o
Khi lực F cùng chiều với độ dời s thì công
A > 0
A < 0
A ≠ 0
A = 0
Chọn phát biểu sai khi nói về hiệu suất
Hiệu suất cho biết tỉ lệ giữa công có ích và công toàn phần do máy sinh ra khi hoạt động
Hiệu suất được tính bằng hiệu số giữa công có ích và công toàn phần
Hiệu suất được tính bằng thương số giữa công có ích và công toàn phần
Hiệu suất có giá trị luôn nhỏ hơn 1
Công có thể biểu thị bằng tích của
năng lượng và khoảng thời gian
Lực, quãng đường đi được và khoảng thời gian
Lực và quãng đường đi được
Lực và vận tốc
Biểu thức tính động năng của vật là
Wđ = mv
Wđ = mv2
Wđ = ½mv2
Wđ =½mv
Biểu thức nào biểu diễn đúng quan hệ giữa động năng Wđ và động lượng p
Wđ = p2/2m
Wđ = p2/m
Wđ = 2p2/m
Wđ = m2/2p
Câu phát biểu nào sau đây sai khi nói về động năng
động năng được xác định bằng biểu thức Wđ = ½mv2
động năng là đại lượng vô hướng luôn dương hoặc bằng không
động năng là dạng năng lượng vật có được do nó chuyển động
động năng là dạng năng lượng vật có được do nó có độ cao z so với mặt đất
Động năng của một vật sẽ tăng khi vật chuyển động
thẳng đều
nhanh dần đều
chậm dần đều
biến đổi
Động năng của một vật sẽ thay đổi trong trường hợp nào sau đây
Vật chuyển động thẳng đều
Vật chuyển động tròn đều
Vật chuyển động biến đổi đều
Vật đứng yên
Khi vật có khối lượng không đổi nhưng vận tốc tăng gấp đôi thì động năng của vật sẽ
Giảm phân nửa
Tăng gấp đôi
Không thay đổi
Tăng gấp 4 lần
Động năng của vật giảm khi đi
vật chịu tác dụng của lực ma sát
vật đi lên dốc
vật chịu tác dụng của 1 lực hướng lên
vật được ném lên theo phương thẳng đứng
Một vật có khối lượng 500g đang di chuyển với vận tốc 10m/s. Động năng của vật bằng
2,5J
25J
250J
2500J
Một ô tô có khối lượng 1000 kg chuyển động với độ lớn vận tốc 80 km/h. Động năng của ôtô gần giá trị nào sau đây?
2,52.104 J
2,47.105 J
2,42.106 J
3,2.106 J
Tính động năng của một vận động viên có khối lượng 70 kg chạy đều hết quãng đường 400 m trong thời gian 45 s
2,765.103 J
2,47.105 J
2,42.109 J
3,2.106 J
Một vật có khối lượng 100 g và có động năng 5 J thì vận tốc của vật lúc đó bằng
5 m/s
10 m/s
15 m/s
20 m/s
Một viên đạn khối lượng 50 g bay ngang với tốc độ 200 m/s đến xuyên qua một tấm gỗ dày và chui sâu vào gỗ 4 cm. Độ lớn lực cản (trung bình) của gỗ bằng
25000 N
30000 N
15000 N
20000 N
Khi một vật chuyển động rơi tự do từ trên xuống dưới thì
thế năng của vật giảm dần
động năng của vật giảm dần
thế năng của vật tăng dần
động lượng của vật giảm dần
Thế năng hấp dẫn là đại lượng
Vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không
Vô hướng, có thể dương hoặc bằng không
Véc tơ có cùng hướng với véc tơ trọng lực
Véc tơ có độ lớn luôn dương hoặc bằng không
Tại nơi có gia tốc trọng trường g, chọn gốc thế năng tại mặt đất thì công thức thế năng trong trường của một vật có khối lượng m đặt tại độ cao z là
Wt = mgz
Wt= 0,5mgz
Wt= mgz
W= 0,5mgz
Một vật khối lượng 1,0 kg có thế năng 1,0 J đối với mặt đất. Lấy g = 9,8 m/s2. Khi đó, vật ở độ cao bằng bao nhiêu?
0,102 m
1,0 m
9,8 m
32 m
Một vật có khối lượng m = 3 kg được đặt ở điểm A trong trọng trường và thế năng tại vị trí đó bằng WtA = 600 J. Thả tự do cho vật rơi tới mặt đất O, tại đó thế năng của vật bằng WtO= - 900 J. Lấy g= 10 m/s2. Độ cao của A so với mặt đất là
60 m
50 m
9,8 m
32 m
Thế năng trong trường của một vật là đại lượng
vô hướng và luôn dương
vô hướng và luôn âm
vô hướng có thể bằng 0
véctơ ngược hướng với vận tốc
Một người đứng yên trong thang máy và thang máy đi lên với vận tốc không đổi. Lấy mặt đất làm gốc thế năng thì
thế năng của người giảm và động năng tăng
thế năng của người giảm và động không đổi
thế năng của người tăng và động năng giảm
thế năng của người tăng và động năng không đổi
Cơ năng của vật chuyển động chịu tác dụng của trọng lực được xác định bằng công thức
W = mgh + ½m2v
W = mgh + ½mv2
W = ½mgh + ½m2v
W = ½mgh + ½mv2
Khi vật chịu tác dụng của lực không phải là lực thế thì
Cơ năng của vật được bảo toàn
Động năng của vật được bảo toàn
Thế năng của vật được bảo toàn
Năng lượng toàn phần của vật được bảo toàn
Một vật được thả rơi tự do, trong quá trình vật rơi
Động năng của vật không thay đổi
Thế năng của vật không thay đổi
Tổng động năng và thế năng của vật không đổi
Tổng động năng và thế năng của vật luôn thay đổi
Một vận động viên trượt tuyết từ trên vách núi trượt xuống, tốc độ trượt mỗi lúc một tăng. Như vậy đối với vận động viên
Động năng tăng, thế năng tăng
Động năng tăng, thế năng giảm
Động năng không đổi, thế năng giảm
Động năng giảm, thế năng tăng
Một vật được ném từ độ cao 15 m với vận tốc 10 m/s. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy g = 10 m/s2. Tốc độ của vật khi chạm đất là?
10√2 m/s
20 m/s
√2 m/s
40 m/s
Một vật đươc thả rơi tự do từ độ cao 3,6m. Độ cao vật khi động năng băng hai lần thế năng là
1,8 m
1,2 m
2,4 m
0,9 m
Một vật đươc thả rơi tự do từ độ cao 15 m. Vận tốc của vật khi động năng bằng hai lần thế năng là
10√2 m/s
12 m/s
11 m/s
13 m/s
Từ độ cao 5,0 m so với mặt đất, người ta ném một vật khối lượng 200 g thẳng đứng lên cao với vận tốc đầu là 2 m/s. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy g= 10 m/s2. Chọn gốc thế năng ở mặt đất. Xác định cơ năng của vật tại vị trí cao nhất mà vật đạt tới
8,0 J
10,4 J
4,0 J
16 J
Đơn vị của động lượng trong hệ SI là
kg m.s2
kg.m.s
kg.m/s
kg/m.s
Động lượng còn được tính bằng đơn vị
N/s
N.s
N.m
N.m/s
Chọn câu đúng khi nói về động lượng
Véc tơ động lượng của hệ được bảo toàn
Véc tơ động lượng toàn phần của hệ được bảo toàn
Véc tơ động lượng toàn phần của hệ kín được bảo toàn
Động lượng của hệ kín được bảo toàn
Biểu thức p = √p12 + p22 là biểu thức tính độ lớn tổng động lượng của hệ trong trường hợp
Hai véctơ vận tốc cùng hướng
Hai véctơ vận tốc cùng phương ngược chiều
Hai véctơ vận tốc vuông góc với nhau
Hai véctơ vận tốc hợp với nhau một góc 60o
Một vật có m = 1kg đang chuyển động với vận tốc v = 7,2 km/h thì có động lượng
2 kgm/s
7,2 kgm/s
4 kgm/s
14,4 kgm/s
Một máy bay có khối lượng 160 tấn, bay với vận tốc 870km/h. Động lượng của máy bay có giá trị gần đúng bằng
1,4.105 kgm/s
5,3.106 kgm/s
45,5.107 kgm/s
38,7.106 kg.m/s
Một vật có khối lượng m =2kg, có động lượng 6kgm/s, vật đang chuyển động với vận tốc bằng
3 m/s
12 m/s
8 m/s
4 m/s
Một hệ gồm hai vật có khối lượng m1 = 200g, m2= 300g có vận tốc v1 =3m/s, v2=2m/s. Biết vận tốc của chúng cùng phương, ngược chiều. Độ lớn động lượng của hệ là
1,2 kgm/s
0
120kgm/s
60 kgm/s
Một hệ gồm hai vật có khối lượng m1 = 1kg, m2= 4kg có vận tốc v1 =3m/s, v2=1m/s. Biết vận tốc của chúng vuông góc với nhau. Độ lớn động lượng của hệ là
1 kgm/s
5 kgm/s
7 kgm/s
Một giá trị khác
Một quả bóng có khối lượng m=300g va chạm vào tường và nảy trở lại với cùng tốc độ. Vận tốc bóng trước va chạm là 5m/s. Chọn chiều dương là chiều của quả bóng bay vào tường. Độ biến thiên động lượng của bóng bằng
3 kgm/s
-3 kgm/s
1,5 kgm/s
-1,5 kgm/s
Viên bi A có khối lượng m1= 60g chuyển động với vận tốc v1 = 5m/s va chạm vào viên bi B có khối lượng m2 = 40g chuyển động ngược chiều với vận tốc . Sau va chạm, hai viên bi đứng yên. Vận tốc viên bi B là
8,5 m/s
6,5 m/s
7,5 m/s
5,5 m/s
Chọn biểu thức đúng về độ lớn của gia tốc hướng tâm ?
aht = ω2/r
aht = r/ω2
aht = rω2
aht = rω
Công thức nào biểu diễn không đúng mối quan hệ giữa các đại lựơng cuả một vật chuyển động tròn đều: Chu kỳ T, vận tốc v, vận tốc góc ω, bán kính quỹ đạo r
ω = 2π/T
T = v/2π
T = 2πr/v
v = ω.r
Biểu nthức nào sau đây thể hiện mối liên hệ giữa tốc độ, tốc độ góc và chu kì quay?
v = ωR = 2πTR
v = ω/R = (2π/T).R
v = ωR = (2π/T).R
v = ω/R = 2π/TR
Các công thức nào sau đây là đúng với chuyển động tròn đều?
v= Rw và aht= Rw2
v= Rw và aht= R2w
w = Rv và aht=Rv2
w= Rv và aht= R2w
Chuyển động tròn đều là chuyển động có
quỹ đạo là một đường tròn, vectơ vận tốc không đổi
quỹ đạo là một đường tròn, vectơ vận tốc biến thiên một cách đều đặn
quỹ đạo là một đường tròn, gia tốc hướng tâm có độ lớn không đổi
quỹ đạo là một đường tròn, gia tốc hướng tâm biến thiên đều đặn
Tốc độ góc trong chuyển động tròn đều
luôn thay đổi theo thời gian
bằng hằng số
có đơn vị m/s
là vectơ
Trong các công thức sau đây, liên hệ giữa các đại lượng đặc trưng cho chuyển động tròn đều, công thức nào sai?
Độ dài cung ∆s và góc ở tâm ∆φ quét bởi bán kính r: ∆s = r.∆φ
Tốc độ góc ω và tốc độ v: ω = r.v
Tốc độ góc ω và chu kì T: ω = 2π/T
Tần số f và tốc độ góc ω: f = ω/2π
Có ba chuyển động với các vectơ vận tốc và gia tốc được biểu diễn ở 3 hình bên. Chuyển động nào là chuyển động tròn đều?
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 1 và 2
Khi vật chuyển động tròn đều thì
vectơ gia tốc không đổi
vectơ gia tốc luôn hướng vào tâm
vectơ vận tốc không đổi
vectơ vận tốc luôn hướng vào tâm
Chu kỳ trong chuyển động tròn đều là
thời gian vật chuyển động
số vòng vật đi được trong 1 giây
thời gian vật đi được một vòng
thời gian vật di chuyển
Gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều có
hướng không đổi
chiều không đổi
phương không đổi
độ lớn không đổi
Chuyển động tròn đều không có đặc điểm nào sau đây
Quỹ đạo là đường tròn
Tốc độ góc không đổi
Véc tơ vận tốc không đổi
Véc tơ gia tốc luôn hướng vào tâm
Trong chuyển động tròn đều khi vận tốc góc tăng lên 2 lần thì
vận tốc giảm đi 2 lần
gia tốc tăng lên 2 lần
gia tốc tăng lên 4 lần
vận tốc dài tăng lên 4 lần
Chọn câu sai khi nói về chu kì của chuyển động tròn đều
Là số vòng quay được trong 1 giây
Là thời gian 1 điểm chuyển động quay được 1 vòng
Được tính bằng công thức T = 2π/ω
Liên hệ với tần số bằng công thức T = 1/f
Một bánh xe có bán kính R quay đều quanh trục. Gọi v1, T1 là tốc độ dài và chu kỳ của một điểm trên vành bánh xe cách trục quay R1. v2, T2 là tốc độ dài và chu kỳ của một điểm trên vành bánh xe cách trục quay R2 = R1/2..Tốc độ dài và chu kỳ của 2 điểm đó là
v1 = v2, T1 = T2
v1 = 2v2, T1 = T2
v1 = 2v2, T1 = 2T2
v1 = v2, T1 = 2T2
Chu kì quay của Trái Đất quay quanh trục địa cực là
365 ngày
1 năm
12 giờ
24 giờ
Chọn đúng tần số quay của kim giờ trên mặt đồng hồ
fg = 4,62.10-5 Hz
fg = 2,31.10-5 Hz
fg = 2,78.10-4 Hz
fg = 1,16.10-5 Hz
Trong chuyển động tròn đều biểu thức của gia tốc hướng tâm được xác định
aht = v2/R
aht = v/R2
aht = v2R
aht = vR2
Chọn biểu thức đúng về lực hướng tâm
Fht = mr2/v
Fht = mω2 r
Fht = v2/r
Fht = mω2
Một vật đang chuyển động tròn đều với lực hướng tâm F. Khi ta tăng bán kính quỹ đạo lên gấp đôi và giảm vận tốc xuống 1 nửa thì lực F
không thay đổi
giảm 2 lần
giảm 4 lần
giảm 8 lần
