Font size
WorksheetsÔn Tập Vật Lý 10
Total questions: 95
Worksheet time: 48mins
Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây là của Vật lí?
Nghiên cứu về sự thay đổi của các chất khi kết hợp với nhau.
Nghiên cứu sự phát minh và phát triển của các vi khuẩn.
Nghiên cứu về các dạng chuyển động và các dạng năng lượng khác nhau.
Nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội.
Biểu hiện nào sau đây không phải là biểu hiện của phát triển năng lực vật lí?
Có được kiến thức, kĩ năng cơ bản về vật lí.
Vận dụng được kiến thức, kĩ năng để khám phá, giải quyết các vấn đề có liên quan trong học tập cũng như trong cuộc sống.
Nhận biết được năng lực, sở trường của bản thân, định hướng nghề nghiệp.
Nhận biết được hạn chế của bản thân để tìm cách khắc phục.
Đối tượng nghiên cứu của Vật lí là gì?
Các dạng vận động và tương tác của vật chất.
Nghiên cứu về nhiệt động lực học.
Qui luật tương tác của các dạng năng lượng.
Các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
Quá trình phát triển của vật lí được chia thành bao nhiêu giai đoạn?
3
4
2
5
1 – 2 – 3 – 4 – 5.
2 – 1 – 5 – 4 – 3.
5 – 2 – 1 – 4 – 3
5 – 4 – 2 – 1 – 3
Có bao nhiêu bước trong phương pháp thực nghiệm?
1
3
4
5
Chọn đáp án sai khi nói về những quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm:
Không tiếp xúc trực tiếp với các vật và các thiết bị thí nghiệm có nhiệt độ cao khi không có dụng cụ bảo hộ.
Không để nước cũng như các dung dịch dẫn điện, dung dịch dễ cháy gần thiết bị điện.
Được phép tiến hành thí nghiệm và không mang đồ bảo hộ.
Giữ khoảng cách an toàn khi tiến hành thí nghiệm nung nóng các vật, thí nghiệm có các vật bắn ra.
Kí hiệu DC hoặc dấu “-” mang ý nghĩa là
dòng điện 1 chiều.
dòng điện xoay chiều.
cực dương.
cực âm.
Kí hiệu AC hoặc dấu “~” mang ý nghĩa là
dòng điện 1 chiều
dòng điện xoay chiều.
cực dương
cực âm.
Kí hiệu “+” hoặc màu đỏ mang ý nghĩa là
đầu vào.
đầu ra.
cực dương.
cực âm.
Kí hiệu “–” hoặc màu xanh mang ý nghĩa là
đầu vào.
đầu ra.
cực dương.
cực âm.
Kí hiệu “Input (I)” mang ý nghĩa là
đầu vào.
đầu ra.
cực dương.
cực âm.
Kí hiệu “Output” mang ý nghĩa là
đầu vào.
đầu ra.
cực dương.
cực âm.
Kí hiệu mang ý nghĩa:
Không được phép bỏ vào thùng rác.
Tránh ánh nắng chiếu trực tiếp.
Dụng cụ đặt đứng.
Dụng cụ dễ vỡ.
Khi gặp sự cố mất an toàn trong phòng thực hành, học sinh cần
báo cáo ngay với giáo viên trong phòng thực hành.
tự xử lí và không báo với giáo viên.
nhờ bạn xử lí sử cố.
tiếp tục làm thí nghiệm.
Chọn phát biểu sai ?
Phép đo trực tiếp là phép so sánh trực tiếp qua dụng cụ đo.
Phép đo gián tiếp là phép đo thông qua công thức liên hệ với các đại lượng có thể đo trực tiếp.
Các đại lượng vật lý luôn có thể đo trực tiếp.
Phép đo gián tiếp là phép đo thông qua từ hai phép đo trực tiếp trở lên
Sai số tỉ đối của phép đo là
Đơn vị đo khối lượng trong hệ thống đo lường SI là
tấn.
gam.
kilôgam.
miligam.
Một học sinh tiến hành thí nghiệm đo n lần giá trị của đại lượng A. Giá trị trung bình của đại lượng A sau n lần đo được xác định bằng biểu thức:
A = (A1 + A2 + ... + An) / n
A = (A1 + A2 + ... + An) / 2
A = n / (A1 + A2 + ... + An)
A = (A1 + A2 + ... + An) / n
Thiết bị nào sau đây dùng để đo điện năng tiêu thụ trong các hộ gia đình?
Vôn kế.
Ampe kế.
Công tơ điện.
Nhiệt kế.
Khi đo gia tốc rơi tự do, một học sinh tính được gia tốc rơi tự do trung bình là 9,7860(m/s²) và sai số tuyệt đối của phép đo là 0,0259(m/s²). Sai số tỉ đối của phép đo là:
0,59%
2,65%
2%
0,265%
Chọn cách viết sai kết quả của phép đo?
(2,000 ± 0,001) sm
(1,560 ± 0,011) m/s
(6,08 ± 0,01) mg
(0,608 ± 0,01) ts
Một bạn dùng thước mm đo chiều dài của một vật lần lượt thu được các giá trị 498mm, 499mm, 500mm, 501mm, 499mm. Sai số của thước đo bằng một nửa độ chia nhỏ nhất của thước. Chiều dài trung bình của vật đo được là:
499,4 mm
501,0 mm
499,0 mm
500,0 mm
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật
chuyển động tròn.
chuyển động thẳng và không đổi chiều.
chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần.
chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần.
Chọn phát biểu đúng
Véc tơ độ dịch chuyển thay đổi phương liên tục khi vật chuyển động.
Véc tơ độ dịch chuyển có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của chất điểm.
Khi vật chuyển động thẳng không đổi chiều, độ lớn của véc tơ độ dịch chuyển bằng quãng đường đi được.
Vận tốc tức thời cho ta biết chiều chuyển động nên luôn có giá trị dương.
Tốc kế trên một xe máy chỉ 40 km/h. Con số này là chỉ đại lượng vật lý nào sau đây:
Tốc độ tức thời
Vận tốc độ trung bình
Vận tốc tức thời
Vận tốc trung bình
Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho
tính chất nhanh hay chậm của chuyển động.
sự thay đổi hướng của chuyển động.
khả năng duy trì chuyển động của vật.
sự thay đổi vị trí của vật trong không gian.
Chỉ ra phát biểu sai ?
Vectơ độ dịch chuyển là một vectơ nối vị trí đầu và vị trí cuối của vật chuyển động.
Vectơ độ dịch chuyển có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của vật.
Khi vật đi từ điểm A đến điểm B, sau đó đến điểm C, rồi quay về A thì độ dịch chuyển của vật có độ lớn bằng 0.
Độ dịch chuyển có thể có giá trị âm, dương hoặc bằng không.
Chọn phát biểu đúng.
Vectơ độ dịch chuyển thay đổi phương liên tục khi vật chuyển động.
Vectơ độ dịch chuyển có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của vật.
Trong chuyển động thẳng độ dịch chuyển bằng độ biến thi
Vectơ độ dịch chuyển thay đổi phương liên tục khi vật chuyển động. Vectơ độ dịch chuyển có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của vật. Trong chuyển động thẳng độ dịch chuyển bằng độ biến thiên tọa độ. Độ dịch chuyển có giá trị luôn dương. Chọn phát biểu sai.
Vectơ độ dịch chuyển là một vectơ nối vị trí đầu và vị trí cuối của một vật chuyển động.
Vật đi từ A đến B, từ B đến C rồi từ C về A thì có độ dịch chuyển bằng AB + BC + CA.
Vật đi từ A đến B, từ B đến C rồi từ C về A thì có độ dịch chuyển bằng 0.
Độ dịch chuyển có thể dương, âm hoặc bằng 0.
Một người lái xe ô tô đi thẳng 6 km theo hướng Tây, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng nam 4 km rồi quay sang hướng Đông đi 3 km. Quãng đường đi được của ô tô là
13 km.
16 km.
13 km.
10 km.
Một xe máy đi từ điểm P đến Q đến R đến S và cuối cùng đến P theo một đường tròn như hình vẽ bên. Tính độ dịch chuyển của chiếc xe máy.
5 πkm.
5 km.
10 πkm.
0 km.
Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho
tính chất nhanh hay chậm của chuyển động.
sự thay đổi hướng của chuyển động.
khả năng duy trì chuyển động của vật.
sự thay đổi vị trí của vật trong không gian.
Trong chuyển động thẳng đều, véctơ vận tốc tức thời và véctơ vận tốc trung bình trong khoảng thời gian bất kỳ có
cùng phương, ngược chiều và độ lớn không bằng nhau.
cùng phương, cùng chiều và độ lớn bằng nhau.
cùng phương, ngược chiều và độ lớn bằng nhau.
cùng phương, cùng chiều và độ lớn không bằng nhau.
Vận tốc tức thời là
vận tốc của một vật chuyển động rất nhanh.
vận tốc của một vật được tính rất nhanh.
vận tốc tại một thời điểm trong quá trình chuyển động.
Vận tốc tức thời là
vận tốc của một vật chuyển động rất nhanh.
vận tốc của một vật được tính rất nhanh.
vận tốc tại một thời điểm trong quá trình chuyển động.
vận tốc của vật trong một quãng đường rất ngắn.
Gia tốc là một đại lượng
đại số, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
đại số, đặc trng cho tính không đổi của vận tốc.
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc.
Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều có vận tốc ban đầu 0, gia tốc có độ lớn a không đổi, phương trình vận tốc có dạng: v0 = v + at. Vật này có
tích v.a > 0.
a luôn dương.
v tăng theo thời gian.
a luôn ngược dấu với v.
Một vật chuyển động trên đoạn thẳng, tại một thời điểm vật có vận tốc v và gia tốc a. Chuyển động có
gia tốc a âm là chuyển động chậm dần đều.
gia tốc a dương là chuyển động nhanh dần đều.
a.v0 < 0 là chuyển chậm dần đều.
vận tốc v âm là chuyển động nhanh dần đều.
Chọn ý sai. Chuyển động thẳng nhanh đần đều có
vectơ gia tốc ngược chiều với vectơ vận tốc.
vận tốc tức thời là hàm số bậc nhất của thời gian.
tọa độ là hàm số bậc hai của thời gian.
gia tốc có độ lớn không đổi theo thời gian.
Trong công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều v = v0 + at, thì
v luôn dương.
a luôn dương.
tích a.v luôn dương.
tích a.v luôn âm.
Chuyển động thẳng chậm dần đều có tính chất nào sau đây?
Độ dịch chuyển giảm dần đều theo thời gian.
Vận tốc giảm đều theo thời gian.
Gia tốc giảm đều theo thời gian.
Vận tốc tăng đều theo thời gian.
Một ô tô chuyển động thẳng biến đổi đều từ trạng thái nghỉ, đạt vận tốc 20m/s sau 5 s. Quãng đường mà ô tô đã đi được là
100 m.
50 m.
25 m.
200 m.
Một ô tô chuyển động chậm dần đều. Sau 10s, vận tốc của ô tô giảm từ 6 m/s về 4 m/s. Quãng đường ô tô đi được trong khoảng thời gian 10s đó là
70 m
50 m
40 m
100 m
Đồ thị vận tốc – thời gian của một vật chuyển động thẳng ở hình dưới. Quãng đường vật đã đi được sau 30s là:
200 m
250 m
300 m
350 m
Sự rơi tự do là
một dạng chuyển động thẳng đều.
chuyển động không chịu bất cứ lực tác dụng nào.
chuyển động chỉ chịu tác dụng của trọng lực.
chuyển động khi bỏ qua mọi lực cản.
Chuyển động của vật nào dưới đây sẽ được coi là rơi tự do nếu được thả rơi?
Một chiếc lá nhẹ.
Một sợi chỉ.
Một chiếc lá cây rụng.
Một viên sỏi nặng.
Đặc điểm nào sau đây phù hợp với sự rơi tự do?
Chuyển động thẳng đều.
lực cản của không khí lớn.
Có vận tốc v = gt.
Vận tốc giảm dần theo thời gian.
Rơi tự do là một chuyển động
thẳng đều.
chậm dần đều.
nhanh dần.
nhanh dần đều.
Một vật rơi tự do từ độ cao 80m xuống đất, g = 10m/s2. Tính thời gian để vật rơi đến đất.
2s
3s
4s
5s
Một vật rơi tự do từ độ cao 80m xuống đất, g = 10m/s2. Tính thời gian để vật rơi đến đất.
2s
3s
4s
5s
Một vật rơi tự do trong thời gian 1t đến chạm vào mặt đất với vận tốc 1v. Một vật khác rơi tự do trong thời gian 2t đến chạm vào mặt đất với vận tốc 2v. Hệ thức nào sau đây là đúng?
11tv = 22tv
11tv = 22tv
2tv = 22tv
12tv = 21tv
Một vật rơi tự do từ độ cao 80m xuống đất, g = 10m/s2. Tính vận tốc của vật khi chạm đất.
40m/s
60m/s
80m/s
50m/s
Tầm xa L của vật chuyển động ném ngang từ độ cao h và vận tốc ban đầu 0 v được xác định bằng biểu thức
L = x max = v 0 √ 2푔ℎ.
L = x max = v 0 √ ℎ 푔.
L = x max = v 0 √ 2ℎ 푔.
L = x max = v 0 ℎ 2푔.
Khi vật được ném theo phương ngang thì trên phương Ox
vật chuyển động thẳng đều.
vật chuyển động nhanh dần đều.
vật có gia tốc a = g.
phương trình chuyển động x = v 0 t + (푔푡) 2.
Một vật được ném ngang từ độ cao 5 m, tầm xa vật đạt được là 2 m. Lấy g =10 m/s 2 . Vận tốc ban đầu của vật bằng
10 m/s.
2,5 m/s.
5 m/s.
2 m/s.
Một vật được ném ngang ở độ cao 45 m. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy g = 10 m/s 2 . Thời gian vật rơi tới khi chạm đất là
3s.
4,5s.
9s.
√ 3s.
Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực thành phần có độ lớn F 1 và F 2 thì hợp lực F của chúng luôn có độ lớn thỏa mãn hệ thức:
F = √(F 1 2 + F 2 2).
F 1 F 2 ≤ F ≤ F 1 + F 2.
F = F 1 - F 2.
F = √(F 1 2 + F 2 2).
Hai lực đồng qui F 1 và F 2 hợp với nhau một góc α, hợp lực của hai lực này có độ lớn được tính bằng công thức:
F = √(F 1 2 + F 2 2).
F = F 1 - F.
F = √(F 1 2 + F 2 2).
F = √(F 1 2 + F 2 2 + 2F 1 F 2 cos α).
Phép phân tích lực cho phép ta thay thế
một lực bằng một lực khác.
một lực bằng hai hay nhiều lực thành phần.
nhiều lực bằng một lực duy nhất.
Câu 3: Phép phân tích lực cho phép ta thay thế
một lực bằng một lực khác.
một lực bằng hai hay nhiều lực thành phần.
nhiều lực bằng một lực duy nhất.
các vectơ lực bằng vectơ gia tốc.
Câu 4: Độ lớn của hợp lực hai lực đồng quy hợp với nhau góc α được xác định bằng công thức:
FFF2F F cosα = F1^2 + F2^2 + 2F1F2
FFF2F F cosα = F1^2 + F2^2 - 2F1F2.
F = F1 + F2 + 2F1F2 cos α
FFF2F F = F1^2 + F2^2 - 2F1F2.
Câu 5: Cho hai lực đồng quy có độ lớn bằng 9N và 12N. Biết góc của hai lực là 0 độ. Hợp lực có độ lớn bằng
1N.
2N.
15 N.
21N.
Câu 6: Cho hai lực đồng quy có cùng độ lớn 10N. Để hợp lực của chúng cũng có độ lớn bằng 10N thì góc giữa hai lực đó có giá trị
90 độ.
120 độ.
60 độ.
0 độ.
Câu 7: Hai lực có giá đồng quy có độ lớn 7 N và 13 N. Độ lớn hợp lực của hai lực này không thể có giá trị nào sau đây?
7 N.
13 N.
20 N.
22 N.
Câu 8: Một chất điểm chịu tác dụng của hai lực thành phần có độ lớn 6 N là 8 N. Biết hợp lực của hai lực này có giá trị 10 N, góc tạo bởi hai lực này là
90 độ.
30 độ.
45 độ.
60 độ.
Câu 9: Một chất điểm chịu tác dụng của hai lực thành phần có độ lớn F1 = F2. Biết hợp lực của hai lực này có giá trị F và F = F1 = F2, góc tạo bởi hai lực thành phần này là
100 độ.
120 độ.
90 độ.
160 độ.
Câu 1. Hãy chọn đáp án đúng. Nếu một vật đang chuyển động mà tất cả các lực tác dụng vào nó bỗng nhiên ngừng tác dụng thì
Vật lập tức dừng lại.
Vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại.
Vật chuyển động chậm dần trong một thời gian, sau đó sẽ chuyển động thẳng đều.
Vật chuyển động thẳng đều.
Câu 2. Khi một ô tô đột ngột phanh gấp thì người ngồi trong xe
ngả người về sau.
chúi người về phía trước.
ngả người sang bên cạnh.
dừng lại ngay.
Câu 3. Một xe ô tô đang chuyển động thẳng với vận tốc không đổi là 20 m/s. Hợp lực tác dụng lên ô tô có độ lớn bằng
20 N.
0N.
10 N.
- 20 N.
Một xe ô tô đang chuyển động thẳng với vận tốc không đổi là 20 m/s. Hợp lực tác dụng lên ô tô có độ lớn bằng
20 N
0N
10 N
- 20 N
Một vật đang chuyển động với vận tốc 3 m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì
vật dừng lại ngay.
vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3 m/s.
vật đổi hướng chuyển động.
vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại.
Khi nói về tác dụng của lực đối với chuyển động, điều nào dưới đây đúng?
Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không thể chuyển động.
Một vật bất kì chịu tác dụng của một lực có độ lớn tăng dần thì chuyển động nhanh dần.
Một vật có thể chịu tác dụng đồng thời của nhiều lực mà vẫn chuyển động thẳng đều.
Không vật nào có thể chuyển động ngược chiều với lực tác dụng lên nó.
Khi một xe bus tăng tốc đột ngột thì các hành khách
dừng lại ngay.
ngả người về phía sau.
chúi người về phía trước.
ngả người sang bên cạnh
Một hành khách ngồi ở cuối xe phàn nàn rằng, do lái xe phanh gấp mà một túi sách ở phía trước bay về phía anh ta làm anh ta bị đau. Người này nói đúng hay sai? Vì sao?
Nói đúng vì theo quán tính túi bị bay về phía sau.
Nói đúng vì túi bị bay về phía trước.
Nói sai vì theo quán tính túi bị bay về phía trước.
Nói sai vì các lực lúc này triệt tiêt túi không di chuyển.
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
trọng lương.
khối lượng.
vận tốc.
lực.
Theo định luật II Niu-tơn thì
khối lượng tỉ lệ nghịch với gia tốc của vật.
khối lượng tỉ lệ thuận với lực tác dụng.
gia tốc của vật là một hằng số đối với mỗi vật.
độ lớn gia tốc của vật tỉ lệ thuận với lực tác dụng lên vật.
Trong trường hợp nào dưới đây, vật chuyển động theo hướng của hợp lực tác dụng vào vật?
Vật chuyển động tròn đều.
Vật chuyển động thẳng nhanh dần đều.
Vật chuyển động thẳng chậm dần đều.
Vật chuyển động thẳng đều.
Vật chuyển động theo hướng của hợp lực tác dụng vào vật?
Vật chuyển động tròn đều.
Vật chuyển động thẳng nhanh dần đều.
Vật chuyển động thẳng chậm dần đều.
Vật chuyển động thẳng đều.
Một lực có độ lớn 1,0 N tác dụng vào một vật có khối lượng 2,0 kg lúc đầu đứng yên, trong khoảng thời gian 2,0 s. Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian đó là
2,0 m.
4,0m.
0,5 m.
1,0 m.
Một ô tô có khối lượng 1600 kg đang chuyển động thì bị hãm phanh với lực hãm có độ lớn bằng 600 N. Vectơ gia tốc mà lực này gây ra cho xe có độ lớn và đặc điểm nào sau đây?
0,375 m/s, cùng với hướng chuyển động.
0,375 m/s, ngược với hướng chuyển động.
8/3 m/s, ngược với hướng chuyển động.
8/3 m/s, cùng với hướng chuyển động.
Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5,0 kg làm tốc độ của nó tăng dần từ 2,0 m/s đến 8,0 m/s trong 3,0 s. Độ lớn lực tác dụng vào vật là
15N.
10N.
1,0N.
5,0N.
Phải tác dụng một lực 100 N hướng theo chiều chuyển động vào một xe chở hàng đang chuyển động thẳng đều có khối lượng 200 kg trong thời gian bao nhiêu để tăng tốc độ của nó từ 10 m/s lên đến 12 m/s?
16 s.
8 s.
10 s.
4s.
Một vật đặt trên mặt nền nằm ngang chịu lực kéo (F) theo phương ngang và lực ma sát trượt (Fms) có cường độ không đổi, độ lớn F = 3Fms. Ban đầu vật đứng yên, khi vật chịu lực kéo (F) được 10s thì ngừng tác dụng lực kéo (F). Tổng thời gian vật đã đi là
15 s.
30 s.
25 s.
4s.
Chọn ý sai. Lực và phản lực
là hai lực cân bằng
luôn xuất hiện đồng thời.
cùng phương.
cùng bản chất.
Theo định luật 3 Newton thì lực và phản lực là cặp lực
cân bằng.
có cùng điểm đặt.
cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.
xuất hiện và mất đi đồng thời.
Cặp lực và phản lực trong định luật 3 Newton
không cùng bản chất.
cùng bản chất.
tác dụng vào cùng một vật.
bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.
Cặp lực và phản lực trong định luật 3 Newton
không cùng bản chất.
cùng bản chất.
tác dụng vào cùng một vật.
bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.
Cặp lực và phản lực không phải là hai lực cân bằng vì
điểm đặt của chúng ở trên hai vật khác nhau.
điểm đặt của chúng ở trên cùng một vật.
chúng có độ lớn không bằng nhau.
chúng có cùng hướng và có độ lớn khác nhau.
Một người có trọng lượng 500 N đứng trên mặt đất. Lực mà mặt đất tác dụng lên người đó có độ lớn
bằng 500 N.
lớn hơn 500 N.
nhỏ hơn 500 N.
bằng 250 N.
Trọng lực tác dụng lên vật có
độ lớn luôn thay đổi.
điểm đặt tại trọng tâm của vật, phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.
điểm đặt tại trọng tâm của vật, phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên.
điểm đặt bất kỳ trên vật, phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.
Trọng tâm của vật là điểm đặt của
trọng lực tác dụng vào vật.
lực đàn hồi tác dụng vào vật.
lực hướng tâm tác dụng vào vật.
lực từ trường Trái Đất tác dụng vào vật.
Đơn vị lực căng dây là
Watts (W)
Joules (J)
Newton (N)
Radians (Rad)
Khi vật treo trên sợi dây nhẹ cân bằng thì trọng lực tác dụng lên vật
cùng hướng với lực căng dây.
cân bằng với lực căng dây.
hợp với lực căng dây một góc 90 độ.
bằng không.
Một quả cam có khối lượng 200g đặt ở nơi có gia tốc rơi tự do là g=10m/s². Trọng lượng của quả cam là
2 N.
20 N.
200 N.
2000 N.
