Font size
WorksheetsQuiz Vật lí
Total questions: 96
Worksheet time: 48mins
Đối tượng nghiên cứu của Vật lí gồm các dạng nào?
Vật chất và năng lượng
Các chuyển động cơ học và năng lượng
Các dạng vận động của vật chất và năng lượng
Các hiện tượng tự nhiên
Mục tiêu của môn Vật lí là gì?
Khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng, cũng như tương tác giữa chúng ở mọi cấp độ: vĩ mô, vi mô.
Khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng.
Khảo sát sự tương tác của vật chất ở mọi cấp độ: vĩ mô, vi mô.
Khám phá ra quy luật vận động cũng như tương tác của vật chất ở mọi cấp độ: vĩ mô, vi mô
Cấp độ vi mô là:
Cấp độ dùng để mô phỏng vật chất nhỏ bé.
Cấp độ to, nhỏ tùy thuộc vào quy mô được khảo sát
Cấp độ dùng để mô phỏng tầm rộng lớn hay rất lớn của vật chất
Cấp độ tính vi khi khảo sát một hiện tượng vật lí.
Chọn câu đúng khi nói về phương pháp thực nghiệm:
Hai phương pháp thực nghiệm và lí thuyết hỗ trợ cho nhau, trong đó phương pháp lí thuyết có tính quyết định.
Phương pháp thực nghiệm sử dụng ngôn ngữ toán học và suy luận lí thuyết để phát hiện một kết quả mới.
Phương pháp thực nghiệm dùng thí nghiệm để phát hiện kết quả mới giúp kiểm chứng, hoàn thiện, bổ sung hay bác bỏ giả thuyết nào đó.
Kết quả được phát hiện từ phương pháp thực nghiệm cần được kiểm chứng bằng lí thuyết
Sắp xếp lại đúng các bước tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.
1, 2, 3, 4, 5
5, 4, 3, 2, 1
5, 2, 4, 1, 3
5, 3, 2, 4, 1
Kết luận đúng về ảnh hưởng của vật lí đến một số lĩnh vực trong đời sống và kĩ thuật là gì?
Vật lí là cơ sở của khoa học tự nhiên và công nghệ.
Vật lí ảnh hưởng đến một số lĩnh vực: Thông tin liên lạc; Y tế; Công nghiệp; Nông nghiệp; Nghiên cứu khoa học.
Dựa trên nền tảng vật lí các công nghệ mới được sáng tạo với tốc độ vũ bão.
Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Kết luận sai về ảnh hưởng của vật lí đến một số lĩnh vực trong đời sống và kĩ thuật là gì?
Vật lí đem lại cho con người những lợi ích tuyệt vời và không gây ra một ảnh hưởng xấu nào.
Vật lí ảnh hưởng mạnh mẽ và có tác động làm thay đổi mọi lĩnh vực hoạt động của con người.
Kiến thức vật lí trong các phân ngành được áp dụng kết hợp để tạo ra kết quả tối ưu.
Vật lí là cơ sở của khoa học tự nhiên và công nghệ.
Các hiện tượng vật lí nào sau đây liên quan đến phương pháp thực nghiệm?
Ô tô khi chạy đường dài có thể xem ô tô như là một chất điểm.
Thả rơi một vật từ trên cao xuống mặt đất.
Kiểm tra sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình nóng chảy hoặc bay hơi của một chất.
Ném một quả bóng lên trên cao.
Các hiện tượng vật lí nào sau đây không liên quan đến phương pháp lí thuyết?
Tính toán quỹ đạo chuyển động của Thiên vương tinh dựa vào toán học.
Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái đất.
Để biểu diễn đường truyền của ánh sáng người ta dùng tia sáng.
Ném một quả bóng lên trên cao.
Chọn đáp án sai khi nói về những quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm:
Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng thiết bị và quan sát các chỉ dẫn, các kí hiệu trên các thiết bị thí nghiệm.
Tắt công tắc nguồn thiết bị điện sau khi cắm hoặc tháo thiết bị điện.
Kiểm tra cẩn thận thiết bị, phương tiện, dụng cụ thí nghiệm trước khi sử dụng.
Chỉ tiến hành thí nghiệm khi được sự cho phép của giáo viên hướng dẫn thí nghiệm.
Chọn đáp án sai khi nói về những quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm:
Tuyệt đối không tiếp xúc với các vật và các thiết bị thí nghiệm có nhiệt độ cao ngay khi có dụng cụ bảo hộ.
Tắt công tắc nguồn thiết bị điện trước khi cắm hoặc tháo thiết bị điện.
Chỉ cắm phích/giắc cắm của thiết bị điện vào ổ cắm khi hiệu điện thế của nguồn điện tương ứng với hiệu điện thế định mức của dụng cụ.
Phải bố trí dây điện gọn gàng, không bị vướng khi qua lại.
Chọn đáp án sai khi nói về những quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm:
Không tiếp xúc trực tiếp với các vật và các thiết bị thí nghiệm có nhiệt độ cao khi không có dụng cụ bảo hộ.
Không để nguồn điện gần các dụng dịch dẫn điện, dung dịch dễ cháy gần thiết bị điện.
Được phép tiến hành thí nghiệm khi đã mang đồ bảo hộ.
Giữ khoảng cách an toàn khi tiến hành thí nghiệm nung nóng các vật, thí nghiệm có các vật bắn ra, tia lửa.
Chọn đáp án đúng khi nói về những quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm:
Tắt công tắc nguồn thiết bị điện sau khi cắm hoặc tháo thiết bị điện.
Tuyệt đối không tiếp xúc với các vật và các thiết bị thí nghiệm có nhiệt độ cao ngay khi có dụng cụ bảo hộ.
Được phép tiến hành thí nghiệm khi đã mang đồ bảo hộ.
Phải vệ sinh, sắp xếp gọn gàng, các thiết bị và dụng cụ thí nghiệm, bỏ chất thải thí nghiệm vào đúng nơi quy định sau khi tiến hành thí nghiệm.
Kí hiệu DC hoặc dấu “-” mang ý nghĩa:
Dòng điện 1 chiều
Dòng điện xoay chiều
Cực dương
Cực âm
Kí hiệu AC hoặc dấu “~” mang ý nghĩa:
Dòng điện 1 chiều
Dòng điện xoay chiều
Cực dương
Cực âm
Kí hiệu “+” hoặc màu đỏ mang ý nghĩa:
Đầu vào
Đầu ra
Cực dương
Cực âm
Kí hiệu “-” hoặc màu xanh mang ý nghĩa:
Đầu vào
Đầu ra
Cực dương
Cực âm
Kí hiệu “Input (I)” mang ý nghĩa:
Đầu vào
Đầu ra
Cực dương
Cực âm
Kí hiệu “Output” mang ý nghĩa:
Đầu vào
Đầu ra
Cực dương
Cực âm
Biển báo nào mang ý nghĩa "Tránh ánh nắng chiếu trực tiếp"?
Không được phép bỏ vào thùng rác
Tránh ánh nắng chiếu trực tiếp
Dụng cụ đặt đứng
Dụng cụ dễ vỡ
Biển báo nào mang ý nghĩa "Chất độc môi trường"?
Bình chữa cháy
Chất độc môi trường
Dụng cụ đặt đứng
Dụng cụ dễ vỡ
Biển báo nào mang ý nghĩa "Nhiệt độ cao"?
Tránh ánh nắng chiếu trực tiếp
Nhiệt độ cao
Cảnh báo tia laser
Nơi có chất phóng xạ
Biển báo nào mang ý nghĩa "Chất ăn mòn"?
Chất độc môi trường
Chất ăn mòn
Lưu ý cẩn thận
Cảnh báo vật sắc, nhọn
Biển báo ⚡️ mang ý nghĩa:
Nơi nguy hiểm về điện
Lưu ý cẩn thận
Cẩn thận sét đánh
Cảnh báo tia laser
Biển báo 🚫 mang ý nghĩa:
Nơi nguy hiểm về điện
Từ trường
Lưu ý vật dễ vỡ
Nơi có chất phóng xạ
Biển báo ☢️ mang ý nghĩa:
Nơi có chất phóng xạ
Nơi cấm sử dụng quạt
Tránh gió trực tiếp
Lối thoát hiểm
Biển báo 🥽 mang ý nghĩa:
Cần đeo mặt nạ phòng độc
Cần mang đồ bảo hộ cơ thể, chống hóa chất, chống nước
Cần mang kính bảo vệ mắt khỏi những hóa chất độc hại và đảm bảo thị lực của người trong phòng TN.
Bao tay chống hóa chất, chống khuẩn
Biển báo 🧤 mang ý nghĩa:
Cần đeo mặt nạ phòng độc
Cần mang đồ bảo hộ cơ thể, chống hóa chất, chống nước
Cần mang kính bảo vệ mắt khỏi những hóa chất độc hại và đảm bảo thị lực của người trong phòng TN.
Bao tay chống hóa chất, chống khuẩn
Sai số nào có thể loại trừ trước khi đo?
Sai số hệ thống.
Sai số ngẫu nhiên.
Sai số dụng cụ.
Sai số tuyệt đối.
Sai số hệ thống là gì?
Là sai số do cấu tạo dụng cụ gây ra.
Là sai số do điểm 0 ban đầu của dụng cụ đo bị lệch.
Không thể tránh khỏi khi đo.
Là do chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên bên ngoài.
Chọn ý sai: Sai số ngẫu nhiên
Không có nguyên nhân rõ ràng.
Là những sai xót mắc phải khi đo.
Có thể do khả năng giác quan của con người dẫn đến thao tác đo không chuẩn.
Chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên bên ngoài.
Phép đo của một đại lượng vật lý
Là những sai xót gặp phải khi đo một đại lượng vật lý.
Là sai số gặp phải khi dùng cụ đo một đại lượng vật lý.
Là phép so sánh nó với một đại lượng cùng loại được quy ước làm đơn vị.
Là những công cụ đo các đại lượng vật lý như thước, cân…vv.
Trong đơn vị SI, đơn vị nào là đơn vị dẫn xuất?
Mét (m).
Giây (s).
Mol (mol).
Vôn (V).
Chọn phát biểu sai: Sai số dụng cụ ΔA’ có thể
Lấy nửa độ chia nhỏ nhất trên dụng cụ.
Lấy bằng một độ chia nhỏ nhất trên dụng cụ.
Được tính theo công thức do nhà sản xuất quy định.
Loại trừ khi đo bằng cách hiệu chỉnh khi đo.
Người ta có thể bỏ qua sai số dụng cụ khi phép đo không gồm yếu tố nào sau đây?
Công thức xác định đại lượng đo gián tiếp tương đối phức tạp.
Các dụng cụ đo trực tiếp có độ chính xác tương đối cao.
Sai số phép đo chủ yếu gây ra bởi các yếu tố ngẫu nhiên.
Trong công thức xác định sai số gián tiếp có chứa các hằng số.
Cho các số 13.1; 13.10; 1.3.10³; 13.0.10³; 1.3.10³; 1.30.10³. Có mấy số có hai chữ số có nghĩa?
1
2
4
3
Gọi A là giá trị trung bình, ΔA' là sai số dụng cụ, ΔA là sai số ngẫu nhiên, ΔA là sai số tuyệt đối. Sai số tỉ đối của phép đo là
8A = AΔA′ . 100%
8A = A′ΔA′ . 100%
8A = A′ΔA . 100%
8A = AΔA . 100%
Để đo chu vi ngoài của miệng cốc như hình vẽ, Em sẽ dùng thước nào để đo:
thước dây
thước kẹp
com pa
thước thẳng
Để đo độ sâu của cốc như hình vẽ. Em sẽ dùng thước nào để đo:
thước dây
thước kẹp
com pa
thước thẳng
Để đo đường kính trong của phần thân cốc và đáy cốc như hình vẽ. Em sẽ dùng thước nào để đo:
thước dây
thước kẹp
com pa
thước thẳng
Một người dùng bình chia độ (h.vẽ) để đo thể tích của chất lỏng. Hãy chỉ ra cách ghi kết quả đúng trong các trường hợp dưới đây.
10,2 cm³
10,50 cm³
10,5 cm³
10 cm³
Hình vẽ mô tả cách đo thể tích của một vật rắn không thấm nước bằng một bình chia độ. Thể tích của vật đó bằng
38 cm³
50 cm³
12 cm³
51 cm³
Hình vẽ mô tả cách đo thể tích của một vật rắn không thấm nước bằng bình tràn kết hợp với bình chia độ. Thể tích của vật đó bằng
10,2 cm³
10,50 cm³
10 cm³
10,25 cm³
Để xác định thành tích của vận động viên chạy 100 m người ta phải sử dụng loại đồng hồ nào sau đây?
Đồng hồ quả lắc.
Đồng hồ hẹn giờ.
Đồng hồ bấm giây
Đồng hồ đeo tay.
Để xác định thời gian luộc chín một quả trứng, em sẽ lựa chọn loại đồng hồ nào sau đây?
Đồng hồ quả lắc.
Đồng hồ hẹn giờ.
Đồng hồ bấm giây
Đồng hồ đeo tay.
Giới hạn đo của thước là
chiều dài lớn nhất ghi trên thước
chiều dài nhỏ nhất ghi trên thước
chiều dài giữa hai vạch liên tiếp trên thước
chiều dài giữa hai vạch chia nhỏ nhất trên thước
Độ chia nhỏ nhất của thước là
giá trị cuối cùng ghi trên thước
giá trị nhỏ nhất ghi trên thước
chiều dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước
Cả ba đáp án trên đều sai.
Thước thích hợp để đo bề dày quyển sách Vật lí 10 là
thước kẻ có giới hạn đo 10 cm và độ chia nhỏ nhất 1 mm.
thước dây có giới hạn đo 1 m và độ chia nhỏ nhất 1 cm.
thước cuộn có giới hạn đo 3 m và độ chia nhỏ nhất 5 cm.
thước thẳng có giới hạn đo 1,5 m và độ chia nhỏ nhất 1 cm.
Hãy cho biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước trong hình sau:
Giới hạn đo là 30 cm và độ chia nhỏ nhất là 1 mm.
Giới hạn đo là 30 cm và độ chia nhỏ nhất là 1 cm.
Giới hạn đo là 30 mm và độ chia nhỏ nhất là 1 mm.
Giới hạn đo là 3 cm và độ chia nhỏ nhất là 1 mm.
Cân một túi hoa quả, kết là 14 533 g. Độ chia nhỏ nhất của cân đã dùng là
1 g.
5 g.
10 g.
100 g.
Một hộp quả cân có các quả cân loại 2 g, 5 g, 10 g, 50 g, 200 g, 200 mg, 500 g, 500 mg. Để cân một vật có khối lượng 257,5 g thì có thể sử dụng các quả cân nào?
200 g, 200 mg, 50 g, 5 g, 50 g.
2 g, 5 g, 50 g, 200 g, 500 mg.
2 g, 5 g, 10 g, 200 g, 500 g.
2 g, 5 g, 10 g, 200 mg, 500 mg.
Đơn vị đo thời gian trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là
tuần.
ngày.
giây.
giờ.
Khi đo nhiều lần thời gian chuyển động của một viên bi trên mặt phẳng nghiêng mà thu được nhiều giá trị khác nhau, thì giá trị nào sau đây được lấy làm kết quả của phép đo?
Giá trị của lần đo cuối cùng.
Giá trị trung bình của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất.
Giá trị trung bình của tất cả các giá trị đo được.
Giá trị được lặp lại nhiều lần nhất.
Trước khi đo thời gian của một hoạt động ta thường ước lượng khoảng thời gian của hoạt động đó để
lựa chọn đồng hồ đo phù hợp.
đặt mắt đúng cách.
đọc kết quả đo chính xác.
hiệu chỉnh đồng hồ đúng cách.
Cho các bước đo thời gian của một hoạt động gồm: (1) Đặt mắt nhìn đúng cách. (2) Ước lượng thời gian của hoạt động. (3) Hiệu chỉnh đồng hồ đo đúng cách. (4) Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định. (5) Thực hiện phép đo thời gian. Thứ tự đúng các bước thực hiện để đo thời gian của một hoạt động là:
(1), (2), (3), (4), (5)
(3), (2), (5), (4), (1)
(2), (3), (1), (5), (4)
(2), (1), (3), (5), (4)
Nguyên nhân nào sau đây gây ra sai số khi đo thời gian của một hoạt động?
Không hiệu chỉnh đồng hồ.
Đặt mắt nhìn lệch.
Đọc kết quả chậm.
Cả ba nguyên nhân trên.
Nhiệt kế thủy ngân không thể đo nhiệt độ nào trong các nhiệt độ sau?
Nhiệt độ của nước đá.
Nhiệt độ cơ thể người.
Nhiệt độ khí quyển.
Nhiệt độ của một lò luyện kim.
Cho các bước sau: (1) Thực hiện phép đo nhiệt độ. (2) Ước lượng nhiệt độ của vật. (3) Hiệu chỉnh nhiệt kế. (4) Lựa chọn nhiệt kế phù hợp. (5) Đọc và ghi kết quả đo. Các bước đúng khi thực hiện đo nhiệt độ của một vật là:
(2), (4), (3), (1), (5)
(1), (4), (2), (3), (5)
(1), (2), (3), (4), (5)
(3), (2), (4), (1), (5)
Dùng nồi răng, khi sử dụng nhiệt kế thủy ngân phải chú ý bốn điểm sau:
Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế.
Không cầm vào bầu nhiệt kế khi đo nhiệt độ.
Hiệu chỉnh vạch số 0.
Cả ba điểm trên.
Làm thế nào để tăng độ nhạy của nhiệt kế?
Làm cho ống nhiệt kế hẹp lại.
Khi đo phải hiệu chỉnh cẩn thận.
Làm cho các vạch chia gần nhau hơn.
Làm cho ống nhiệt kế dài hơn.
Kết quả gia tốc trọng trường được biểu diễn bằng?
g = 9,72 ± 0,068 m/s²
g = 9,7 ± 0,1 m/s²
g = 9,72 ± 0,07 m/s²
g = 9,717 ± 0,068 m/s²
Sai số tỉ đối của đường kính dây bơi thước pame là bao nhiêu?
0,1%
0,2%
0,3%
0,4%
Tốc độ của vật là bao nhiêu khi quãng đường và thời gian là (16,0 ± 0,4)m và (4,0 ± 0,2)s?
(4,0 ± 0,3) m/s
(4,0 ± 0,6) m/s
(4,0 ± 0,2) m/s
(4,0 ± 0,1) m/s
Gia tốc của vật là bao nhiêu khi quãng đường và thời gian là (2 ± 0,005)m và (4,2 ± 0,2)s?
(0,23 ± 0,01) m/s²
(0,23 ± 0,02) m/s²
(0,23 ± 0,03) m/s²
(0,23 ± 0,04) m/s²
Chiều dài của vật là bao nhiêu khi đo bằng thước kẹp có độ xích thước các kết quả sau 8 lần?
0,1%
0,2%
0,3%
0,4%
Nhiệt độ của nước đã tăng bao nhiêu khi nhiệt độ đầu và cuối là (42,4 ± 0,2)°C và (80,6 ± 0,3)°C?
(39,2 ± 0,5)°C
(38,2 ± 0,1)°C
(38,2 ± 0,5)°C
(39,2 ± 0,1)°C
Thả rơi tự do một vật từ độ cao thì thời gian vật chạm đất là (2,0 ± 0,1)s. Chiều cao của vật là bao nhiêu?
(20 ± 0,1)m
(20 ± 0,5)m
(20 ± 1)m
(20 ± 2)m
Các chuyển động nào sau đây không phải là chuyển động cơ học?
Sự di chuyển của mây trên bầu trời
Sự rơi của viên bi
Sự truyền của ánh sáng
Sự chuyển di chuyển lại của quả bóng bàn
Cho một học sinh chuyển động từ nhà đến trường. Tại vì sao học sinh và nhà làm mốc thay đổi?
Vì trí giữa học sinh và nhà làm mốc thay đổi
Học sinh đi được quãng đường sau một khoảng thời gian
Khoảng cách giữa học sinh và nhà làm mốc thay đổi
Cả A, B và C đều đúng
Trường hợp nào sau đây vẫn không thể coi là chất điểm?
Ô tô chuyển động từ Hà Nội đi Hà Nam
Hà nội trên bản đồ Việt Nam
Một học sinh di chuyển từ nhà đến trường
Học sinh chạy trong lớp
Phát biểu nào sau đây là chính xác nhất?
Chuyển động cơ học là sự thay đổi khoảng cách của vật chuyển động so với vật mốc
Quỹ đạo là đường thẳng mà vật chuyển động vạch ra trong không gian
Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của vật so với vật mốc
Khi khoảng cách từ vật đến vật làm mốc là không đổi thì vật đứng yên
Muốn xác định chuyển động của một vật cần có điều kiện nào:
một vật làm mốc
một hệ tọa độ
một đồng hồ đo thời gian với góc thời gian
cả 3 điều kiện trên
"Lúc 15h30 hôm qua, xe chúng tôi đang chạy trên quốc lộ 5, cách Hải Dương 10km". Việc xác định tốc độ của ôtô như trên còn thiếu yếu tố gì?
Vật làm mốc
Mốc thời gian
Thước đo và đồng hồ
Chiều dương trên đường đi
Hoài nói với Bình: "Mình đi mà hóa ra đứng, cậu đứng mà hóa ra đi!". Trong câu nói này thì vật làm mốc là:
Hòa
Bình
Cả hòa lẫn Bình
Không phải Hòa cũng không phải Bình
Trường hợp nào sau đây có thể coi vật là chất điểm?
Trái đất trong chuyển động tự quay quanh mình nó
Giọt nước mưa lúc đang rơi
Người nhảy cầu lúc đang rơi xuống nước
Hai hòn bi lúc va chạm với nhau
Phát biểu nào sau đây là chính xác nhất? Trong đội hình đi đều bước của các anh bộ đội. Một người ngoài cùng sẽ:
Chuyển động chậm hơn người đi phía trước
Chuyển động nhanh hơn người đi phía trước
Đứng yên so với người ở cùng hàng
Có thể nhanh hơn hoặc chậm hơn người đi trước mặt tùy việc chọn vật làm mốc
Nếu lấy vật làm mốc là xe ôtô đang chạy thì vật nào sau đây được xem là chuyển động?
người lái xe ngồi trên ôtô
cột đèn bên đường
ô tô
cả người lái xe lẫn ô tô
Chuyển động thẳng đều là chuyển động thẳng trong đó
Chất điểm thực hiện được những độ dời bằng nhau trong những khoảng thời gian bất kỳ.
Chất điểm thực hiện được những độ dời bất kỳ trong những khoảng thời gian bằng nhau.
Chất điểm thực hiện được những quãng đường bằng nhau bất kỳ trong những khoảng thời gian bằng nhau bất kỳ.
Chất điểm thực hiện được những độ dời bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau.
Công thức nào sau đây có thể dùng để tính vận tốc trung bình của chuyển động thẳng, không đổi hướng.
v = s/t
v = v₀ + 1/2 a.t²
v = (v₁ + v₂)/2
Cả A và C
Trong các trường hợp dưới đây, tốc độ nào là tốc độ trung bình:
viên đạn bay khỏi nòng súng với tốc độ 600m/s
tốc độ chuyển động của búa máy khi va chạm là 8m/s
xe lửa chạy với tốc độ 40km/h khi chạy từ HN đến HP
Cả A, B, C
Điều nào sau đây sai khi nói về tọa độ của một vật chuyển động thẳng đều?
Tọa độ của vật luôn thay đổi theo thời gian.
Tọa độ của vật không thay đổi theo thời gian.
Tọa độ của vật có thể thay đổi theo thời gian.
Tọa độ của vật thay đổi theo thời gian.
Chọn câu SAI. Chuyển động thẳng đều:
là chuyển động thẳng với vận tốc có chiều không đổi.
có đồ thị vận tốc theo thời gian là 1 đường thẳng song song với trục Ot.
có vận tốc tức thời không đổi.
có đồ thị tọa độ, vận tốc theo thời gian là những đường thẳng.
Hãy chỉ ra phát biểu sai:
Quỹ đạo của chuyển động thẳng đều là đường thẳng.
Tốc độ trung bình của chuyển động thẳng đều trên mọi đoạn đường là như nhau.
Trong chuyển động thẳng đều, quãng đường vật đi được tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động.
Chuyển động đi lại của một pittông trong xy lanh là chuyển động thẳng đều.
Chọn ý sai. Chuyển động thẳng đều có:
quỹ đạo là một đường thẳng.
quãng đường vật đi được hằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau.
tốc độ trung bình trên mọi quãng đường bằng nhau.
tốc độ tăng đều sau những quãng đường bằng nhau.
Chọn phát biểu sai. Một vật chuyển động thẳng đều có:
quãng đường vật đi được tỉ lệ với thời gian chuyển động.
tọa độ của vật tỉ lệ thuận với thời gian.
quãng đường vật đi được tỉ lệ với thời gian chuyển động.
tọa độ của vật là hàm bậc nhất theo thời gian.
Phát biểu nào sau đây chưa chính xác:
Chuyển động thẳng đều là chuyển động của vật trên 1 đường thẳng trong đó vật đi được những quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau.
Trong chuyển động quay của trái đất quanh mặt trời, trái đất được xem là điểm chất.
Trong chuyển động thẳng đều vận tốc của chất điểm có hướng và độ lớn không đổi.
Trong chuyển động thẳng đều phương trình chuyển động có dạng: x = v(t − t₀) + x₀
Điều nào sau đây là sai với vật chuyển động thẳng đều?
Quỹ đạo là đường thẳng, vận tốc không thay đổi theo thời gian.
Vectơ vận tốc không thay đổi theo thời gian.
Vectơ vận tốc của vật thay đổi theo thời gian.
Vật đi được những quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau bất kì.
Khi vật chuyển động thẳng đều thì
Quãng đường đi được tỉ lệ thuận với vận tốc.
Tọa độ x tỉ lệ thuận với vận tốc.
Tọa độ x tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động.
Vectơ vận tốc của vật không đổi theo thời gian.
Chọn câu đúng
Độ lớn vận tốc trung bình bằng tốc độ trung bình.
Khi chất điểm chuyển động thẳng chỉ theo một chiều thì bao giờ vận tốc trung bình cũng bằng tốc độ trung bình.
Độ lớn vận tốc tức thời bằng tốc độ tức thời.
Vận tốc tức thời cho ta biết chiều chuyển động, do đó bao giờ cũng có giá trị dương.
Chọn câu sai. Chuyển động thẳng đều có những đặc điểm sau:
Quỹ đạo là đường thẳng.
Tốc độ trung bình trên mọi quãng đường là như nhau.
Tốc độ không đổi từ lúc xuất phát đến lúc dừng lại.
Vật đi được những quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau bất kì.
Trường hợp nào sau đây nói đến vận tốc trung bình:
Vận tốc của người đi bộ là 5 km/h.
Khi ra khỏi nòng súng, vận tốc của viên đạn là 480 m/s.
Số chỉ của tốc kế gắn trên xe máy là 56 km/h.
Khi đi qua điểm A, vận tốc của vật là 10 m/s.
Một vật chuyển động thẳng đều trong 6h đi được 180km, khi đó tốc độ của vật là:
900m/s.
30km/h.
900km/h.
30m/s.
Từ A một chiếc xe chuyển động thẳng trên một quãng đường dài 10 km, rồi sau đó lập tức quay về về A. Thời gian của hành trình là 20 phút. Tốc độ trung bình của xe trong thời gian này là
20 km/h.
30 km/h.
60 km/h.
40 km/h.
Một người đi bộ trên một đường thẳng với vận tốc không đổi 2m/s. Thời gian để người đó đi hết quãng đường 780m là
6min15s
7min30s
6min30s
7min15s
Chọn câu đúng. Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều dọc theo trục Ox trong trường hợp vật không xuất phát từ điểm O là?
x = x₀ + vt.
s = vt.
x = vt.
Một phương trình khác.
Phương trình nào sau đây mô tả chuyển động thẳng đều?
x = 2t + 3.
s = 5t².
x = 6.
v = 4 – 1.
