Font size
Worksheets10.hk2
Total questions: 92
Worksheet time: 46mins
Đại lượng nào sau đây không phải là một dạng năng lượng?
Cơ năng
Hoá năng
Nhiệt năng
Nhiệt lượng
Khi hạt mưa rơi thế năng của nó chuyển hóa thành
Nhiệt năng
Động năng
Hóa năng
Quang năng
Trong hệ SI công được đo bằng
Cal
W
J
W/s
Khi kéo một vật trượt lên trên một mặt phẳng nghiêng lực tác dụng vào vật nhưng không sinh công là
Trọng lực
Phản lực
Lực ma sát
Lực kéo
Năng lượng phát ra từ mặt trời có nguồn gốc là
Năng lượng hóa học
Năng lượng nhiệt
Năng lượng hạt nhân
Quang năng
Nhận xét nào sau đây là đúng về công
Công là đại lượng vô hướng
Giá trị của công không phụ thuộc vào người quan sát
Công là đại lượng có hướng
Công là đại lượng vô hướng và luôn Dương
Gọi A là công mà một lực đã sinh ra trong thời gian t để vật đi được quãng đường s công suất là
P=A/t
P=tA
P=A/s
P=sA
1W bằng
1J.s
1J/s
10J.s
10J/s
kW.h là đơn vị của
Công
Công suất
Hiệu suất
Lực
Một lực tác dụng vào một vật nhưng vật đó không chuyển động điều này có nghĩa là
Lực đã sinh công
Lực không sinh công
Lực đã sinh công suất
Lực không sinh công suất
Vật mang năng lượng dưới dạng động năng thì
Đang chuyển động có Khả Năng thực hiện công
Đang đứng yên có khả năng thực hiện công
Đang chuyển động không có khả năng thực hiện công
Đang đứng yên không có khả năng thực hiện công
Động năng là một đại lượng
Có hướng luôn dương
Có hướng luôn âm
Vô hướng không âm
Vô hướng luôn Dương
Động năng của một vật không có đặc điểm nào sau đây
Phụ thuộc vào khối lượng
Phụ thuộc vào hệ quy chiếu
Là đại lượng vô hướng không âm
Phụ thuộc vào vận tốc của vật
Công thức tính động năng của vật có khối lượng m đang chuyển động tốc độ v là
Đơn vị của động năng là
W
N/s
J
J.s
Khi tăng tốc một vật từ tốc độ v lên tốc độ 2v động năng của nó
Tăng lên hai lần
Tăng lên bốn lần
Giảm đi hai lần
Giảm đi bốn lần
Thế năng trọng trường của một vật có giá trị
Luôn Dương
Luôn âm
Khác 0
Có thể Dương, có thể âm hoặc bằng 0
Công thức tính thế năng của một vật có khối lượng m đang ở độ cao h trong trọng trường là
Khi có một quả bóng ném lên thì
Động năng chuyển hóa thành thế năng
Thế năng chuyển hóa thành động năng
Động năng chuyển hóa thành cơ năng
Cơ năng chuyển hóa thành động năng
Cơ năng của một vật bằng
Hiệu của động năng và thế năng vật
Hiệu thế năng và động năng vật
Tổng động năng và thế năng vật
Tích của động năng và thế năng vật
Cơ năng của vật được bảo toàn khi
Vật chịu tác dụng của các lực nhưng không phải là lực thế
Vật chỉ chịu tác dụng của lực thế
Vật chịu tác dụng của ngoại lực bất kỳ
Vật chỉ chịu tác dụng của một lực duy nhất
Hiệu suất là tỉ số giữa
Năng lượng hao phí và năng lượng có ích
Năng lượng có ích và năng lượng hao phí
Năng lượng hao phí và năng lượng toàn phần
Năng lượng có ích và năng lượng toàn phần
Hiệu suất càng cao thì
Tỉ lệ năng lượng hao phí so với năng lượng toàn phần càng lớn
Tỉ lệ năng lượng hao phí so với năng lượng toàn phần càng ít
Năng lượng tiêu thụ càng lớn
Năng lượng hao phí càng ít
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về hiệu suất
Hiệu suất của động cơ luôn nhỏ hơn 1
Hiệu suất đặc trưng cho mức độ hiệu quả của động cơ
Hiệu suất của động cơ được xác định bằng tỉ số giữa công suất có ích và công suất toàn phần của động cơ
Hiệu suất được xác định bằng tỉ số giữa năng lượng đầu ra và năng lượng đầu vào
Chọn phát biểu đúng về mối quan hệ giữa véctơ động lượng và vận tốc của một chất điểm
Cùng Phương ngược chiều
Cùng Phương cùng chiều
Vuông góc với nhau
Hợp với nhau một góc khác 0
Động lượng có đơn vị là
N.m/s
kg.m/s
N.m
N/s
Phát biểu nào sau đây không đúng
Động lượng của một vật bằng tích khối lượng và vận tốc của vật
Động lượng của một vật là một đại lượng véctơ
Động lượng của một vật có đơn vị của năng lượng
Động lượng của một vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật
Quá trình nào sau đây động lượng của vật không thay đổi
Vật chuyển động tròn đều
Vật được ném ngang
Vật rơi tự do
Vật chuyển động thẳng đều
Động lượng của một vật bằng
Tích khối lượng với vận tốc của vật
Tích khối lượng và gia tốc của vật
Tích khối lượng với gia tốc trọng trường
Tất độ biến 1000 động lượng với vận tốc
Chọn phát biểu đúng về động lượng của vật
Động lượng là một đại lượng vô hướng luôn Dương
Động lượng là một đại lượng vô hướng có thể Dương hoặc âm
Động lượng là một đại lượng có hướng ngược hướng với vận tốc
Động lượng là một đại lượng có hướng cùng hướng với vận tốc
Khi vận tốc của vật tăng gấp đôi thì động lượng của vật sẽ
Không thay đổi
Tăng gấp đôi
Giảm một nữa
Đổi chiều
Chuyển động của vật nào dưới đây được gọi là chuyển động tròn đều
Chuyển động quay của bánh xe ô tô hãm phanh
Chuyển động của một quả bóng đang lăn đều trên mặt sân
Chuyển động quay của một điểm treo các ghế ngồi trên chiếc đu quay đang quay đều
Chuyển động quay của kết quả khi vừa tắt điện
Chuyển động tròn đều có
Véctơ vận tốc không đổi
Tốc độ phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo
Tóc độ góc phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo
Chu kì tỉ lệ với thời gian chuyển động
Một vật đang chuyển động tròn đều dưới tác dụng của lực hướng tâm F nếu tăng bán kính quỹ đạo gấp hai lần so với trước và đồng thời giảm tốc độ còn một nửa thì so với ban đầu lực hướng tâm
Giảm tám lần
Giảm bốn lần
Giảm hai lần
Không thay đổi
Vật cấu tạo từ chất nào sau đây sẽ không có tính đàn hồi
Sắt
đồng
Nhôm
Đất sét
Các loại biến dạng ta thường gặp trong trường hợp của lò xo là
Biến dạng đàn hồi, Biến dạng nén
Biến dạng đàn hồi, biến dạng kéo
Biến dạng đàn hồi, biến dạng kéo và biến dạng nén
Biến dạng kéo, biến dạng nén
Khối lượng riêng của một chất là
Một đại lượng về chỉ lượng chất chứa trong vật
Khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó
Đại lượng không phụ thuộc vào nhiệt độ của chất ấy
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật
Chất điểm M chuyển động không vận tốc đầu dưới tác dụng của lực F không đổi . Động lượng của chất điểm ở thời điểm t là:
Chọn đáp án đúng. Biểu thức của định luật bảo toàn động lượng
cả ba phương án trên
Câu nào sau đây nói về gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều là sai?
Vectơ gia tốc luôn hướng vào tâm quỹ đạo.
Độ lớn của gia tốc a=rv2 , với v là tốc độ, r là bán kính quỹ đạo.
Gia tốc đặc trưng cho sự biến thiên về độ lớn của vận tốc.
Vectơ gia tốc luôn vuông góc với vectơ vận tốc ở mọi thời điểm.
Biểu thức tính gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều:
Một vật khối lượng m đang chuyển động tròn đều trên một quỹ đạo bán kính r với tốc độ góc ω. Lực hướng tâm tác dụng vào vật là:
Biểu thức của định luật Hooke
Biểu thức tính khối lượng riêng là
Đơn vị của khối lượng riêng trong hệ SI là:
g/cm2
kg/m3
kg.m3
g.cm2
Biểu thức tính áp suất là
Công thức nào sau đây biểu diễn không đúng quan hệ giữa các đại lượng đặc trưng của một vật chuyển động tròn đều?
f=2πr/v
T=2πr/v
v=ωr
ω=2π/T
Đơn vị của thế năng là:
W
N/s
J/s
J
Năng lượng mà vật có được do vị trí của nó so với các vật khác được gọi là
động năng
cơ năng
thế năng
hoá năng
Công của lực là công cản trong trường hợp sau
Công của lực kéo khi ta kéo vật trượt thẳng đều trên mặt phẳng ngang.
Công của trọng lực khi vật đang chuyển động ném ngang.
Công của trọng lực khi vật đang trượt lên trên mặt phẳng nghiêng.
Công của trọng lực khi vật đang rơi tự do.
Người nào dưới đây đang thực hiện công cơ học?
Người ngồi đọc báo.
Người lực sĩ đỡ quả tạ ở tư thế thẳng đứng.
Người đi xe đạp xuống dốc không cần đạp xe.
Người học sinh đang kéo nước từ dưới giếng lên
Một vật trượt trên mặt nghiêng có ma sát, sau khi lên tới điểm cao nhất nó trượt xuống vị trí ban đầu. Trong quá trình chuyển động trên.
công của lực ma sát tác dụng vào vật bằng 0.
tổng công của trọng lực và lực ma sát tác dụng vào vật bằng 0.
công của trọng lực tác dụng vào vật bằng 0.
hiệu giữa công của trọng lực và lực ma sát tác dụng vào vật bằng 0.
Một vật chịu tác dụng của một lực F không đổi có độ lớn 5N , phương của lực hợp với phương chuyển động một góc 600 . Biết rằng quãng đường đi được là 6m . Công của lực F là
11J
50J
30J
15J
Một người kéo một hòm gỗ trượt trên sàn nhà bằng một dây có phương hợp với phương ngang một góc 600 . Lực tác dụng lên dây bằng 150N . Công của lực đó khi trượt được 10m là
1275J
750J
1500J
6000J
Một gàu nước khối lượng 10kg được kéo thẳng đều lên cao 5m trong khoảng thời gian 1 phút 40 giây. Lấy g = 10m/s2 . Công suất của lực kéo bằng
4W
6W
5W
7W
Một bóng đèn sợi đốt có công suất 100W tiêu thụ năng lượng 1000J . Thời gian thắp sáng bóng đèn là
1s
10s
100s
1000s
Một người kéo một xô vữa khối lượng 4kg lên độ cao 6m , lấy g=10m/s2 . Nếu người này dùng máy kéo xô vữa lên thì chỉ mất thời gian 10 giây. Công suất của máy bằng
25,32W
24W
12W
11,76W
Một máy bay đang bay với tốc độ 250m/s và động cơ sinh ra lực kéo 2.104N để duy trì tốc độ này của máy bay. Công suất của động cơ máy bay là
50W
5.106W
4.108W
8kW
Một vật được ném thẳng đứng từ dưới lên cao. Trong quá trình chuyển động của vật thì
Thế năng của vật giảm, trọng lực sinh công dương.
Thế năng của vật giảm, trọng lực sinh công âm.
Thế năng của vật tăng, trọng lực sinh công dương.
Thế năng của vật tăng, trọng lực sinh công âm.
Động năng của một vật tăng khi
gia tốc của vật a>0.
Vận tốc của vật v>0.
các lực tác dụng lên vật sinh công dương.
gia tốc của vật tăng.
Một vật khối lượng m ở độ cao 20m so với mặt đất có thế năng 100J đối với mặt đất. Lấy . Khối lượng của vật là
0,5kg
1kg
2kg
4kg
Một vật có khối lượng m không đổi chuyển động với vận tốc v, khi vận tốc của vật tăng 2,5 lần thì động năng của vật
tăng 6,25 lần.
giảm 5 lần.
tăng 5 lần.
tăng 2,5 lần
Một vật có khối lượng 100 g ở độ cao h so với mặt đất. Chọn mốc thê năng tại mặt đất thì vật có thế năng trọng trường là 4 J. lấy g = 10 m/s2. Giá trị của h là
0,4m
400m
4m
40m
Một vật khối lượng 1 tấn đang chuyển động với tốc độ 72 km/h thì động năng của nó bằng
7200J
200J
200kJ
72kJ
Từ độ cao 5,0 m so với mặt đất, người ta ném một vật khối lượng 200 g thẳng đứng lên cao với vận tốc đầu là 2 m/s. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy g ≈ 10 m/s2. Xác định cơ năng của vật tại vị trí cao nhất mà vật đạt tới.
8J
10,4J
4J
16J
Một con cá heo trong khi nhào lộn đã vượt khỏi mặt biển tới độ cao 5m. Nếu coi cá heo vượt lên khỏi mặt biển được chỉ nhờ động năng nó có vào lúc rời mặt biển và lấy g = 10m/s2 thì vận tốc của cá heo vào lúc rời mặt biển là
10m/s
7,07m/s
100m/s
50m/s
Một vật có khối lượng 1 kg rơi tự do từ độ cao h = 50 cm xuống đất, lấy g = 10 m/s2. Động năng của vật ngay trước khi chạm đất là
500J
5J
50J
0,5J
Một vật có khối lượng m = 2 kg đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 54 km/h trong trọng trường ở độ cao z = 5m so với mốc thế năng chọn là mặt đất, lấy g=10m/s2 . Cơ năng của vật bằng
352J
325J
532J
523J
Một động cơ có công suất tiêu thụ bằng 5kW kéo một vật có trọng lượng 12kN lên cao 30m theo phương thẳng đứng trong thời gian 90s với vận tốc không đổi. Hiệu suất của động cơ bằng
80%
60%
40%
100%
Một vật có khối lượng 10 kg chịu tác dụng của 1 lực kéo 80 N có phương hợp với độ dời trên mặt phẳng nằm ngang 300. Hệ số ma sát trượt giữa vật với mặt phẳng nằm ngang là k = 0,2. Lấy g = 10 m/s2. Hiệu suất của chuyển động khi vật đi được quãng đường 20 m là:
71%
68%
85%
80%
Để đưa một vật có khối lượng 250 kg lên độ cao 10 m người ta dùng một hệ thống gồm một ròng rọc cố định, một ròng rọc động. Lúc này lực kéo dây để nâng vật lên là F = 1500 N. Lấy g = 10 m/s2. Hiệu suất của hệ thống là:
80%
83,3%
86,7%
88,3%
Một vật có khối lượng 4kg rơi tự do không vận tốc đầu trong khoảng thời gian 2,5s. Lấy g = 10m/s2. Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó có độ lớn là
Người ta ném một quả bóng khối lượng 500g cho nó chuyển động với vận tốc 20 m/s. Xung lượng của lực tác dụng lên quả bóng là
10N.s
200N.s
100N.s
20N.s
Hai vật có khối lượng m1 = 2m2, chuyển động với vận tốc có độ lớn v1 = 2v2. Động lượng của hai vật có quan hệ
p1 = 2p2.
p1 = 4p2.
p2 = 4p1.
p1 = p2.
Một quả bóng có khối lượng m = 300g va chạm vào tường và nảy trở lại với cùng vận tốc. Vận tốc của bóng trước va chạm là +5m/s. Độ biến thiên động lượng của quả bóng là
1,5kg. m/s.
-3kg. m/s.
-1,5kg. m/s.
3kg. m/s.
Một vật khối lượng 500 g chuyển động thẳng dọc theo trục Ox với vận tốc 36 km/h. Động lượng của vật bằng
9kg. m/s.
5kg. m/s.
10kg. m/s.
4,5kg. m/s.
Một vật khối lượng m = 250 g chuyển động thẳng đều theo chiều âm trục tọa độ x với vận tốc 43,2 km/h. Động lượng của vật có giá trị là
1,5kg. m/s.
-3kg. m/s.
-1,5kg. m/s.
3kg. m/s.
Gọi M và m là khối lượng súng và đạn, vận tốc đạn lúc thoát khỏi nòng súng. Giả sử động lượng được bảo toàn. Vận tốc súng là
v=MmV
v=−MmV
v=mMV
v=−mMV
Quả cầu A khối lượng m1 chuyển động với vận tốc v1 va chạm vào quả cầu B khối lượng m2 đứng yên. Sau va chạm, cả hai quả cầu có cùng vận tốc v2 . Ta có hệ thức
m1v1=(m1+m2)v2
m1v1=−m2v2
m1v1=m2v2
m1v1=21(m1+m2)v2
Một quả bóng khối lượng m đang bay ngang với vận tốc v thì đập vào bức tường và bật trở lại với cùng một vận tốc. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của quả bóng ban đầu đến đập vào tường. Độ biến thiên động lượng của quả bóng là
mv
-mv
2mv
-2mv
Một ô tô A có khối lượng m1 đang chuyển động với vận tốc đuổi theo một ô tô B có khối lượng m2 chuyển động với vận tốc . Chọn chiều dương là chiều chuyển động của hai xe. Động lượng của xe A đối với hệ quy chiếu gắn với xe B là
hai véctơ vận tốc cùng hướng.
hai véctơ vận tốc cùng phương ngược chiều.
hai véctơ vận tốc vuông góc với nhau.
hai véctơ vận tốc hợp với nhau một góc 600.
Biểu thức nào sau đây thể hiện mối liên hệ giữa tốc độ dài, tốc độ góc và chu kì quay?
Vectơ vận tốc dài trong chuyển động tròn đều có
phương trùng với bán kính đường tròn quỹ đạo, chiều ngược chiều chuyển động.
phương tiếp tuyến với đường tròn quỹ đạo, chiều ngược chiều chuyển động.
phương vuông góc với tiếp tuyến đường tròn quỹ đạo, chiều cùng chiều chuyển động.
phương tiếp tuyến với quỹ đạo, chiều cùng chiều chuyển động.
Tốc độ góc của kim giây là
Một chất điểm M thực hiện chuyển động tròn đều như hình. Nhận xét nào sau đây là đúng?
A là vectơ vận tốc, B là vectơ gia tốc.
B là vectơ vận tốc, A là vectơ gia tốc.
B là vectơ vận tốc, D là vectơ gia tốc.
là vectơ vận tốc, D là vectơ gia tốc.
Một chiếc xe đang chạy với tốc độ dài 36 km/h trên một vòng đĩa và có bán kính 100m. Độ lớn gia tốc hướng tâm của xe là
0,1 m/s2.
12,96 m/s2.
0,36 m/s2.
1 m/s2.
Một chất điểm chuyển động tròn đều trên một quỹ đạo tròn, bán kính 0,4m, biết rằng nó đi được 5 vòng trong một giây. Gia tốc hướng tâm của nó là
128,9 m/s2.
396,3 m/s2.
569,24 m/s2.
394,78 m/s2.
Một xe đua chạy quanh một đường tròn nằm ngang, bán kính 250m. Vận tốc xe không đổi có độ lớn là 50m/s. Khối lượng xe là 2. 103 kg. Độ lớn của lực hướng tâm của chiếc xe là:
10 N
4. 102 N
4. 103 N
2. 104 N
Một vật nhỏ khối lượng 150 g chuyển động tròn đều trên quỹ đạo bán kính 1,5 m với tốc độ dài 2 m/s. Độ lớn lực hướng tâm gây ra chuyển động tròn của vật là
0,13N
0,2N
1N
0,4N
Dụng cụ trong bài thực hành xác định động lượng trước và sau va chạm là:
. Máng trượt, 1 xe lăn, laptop.
Máng trượt, 2 xe lăn, laptop.
Máng trượt, 2 xe lăn, máy tính cầm tay.
Máng trượt, 2 xe lăn, laptop, đồng hồ đo thời gian.
Dụng cụ trong bài thực hành xác định động lượng trước và sau va chạm không thể thiếu là:
Đồng hồ đo
Thước đo.
2 xe lăn.
1 xe lăn.
