Font size
WorksheetsBài Tập Sóng
Total questions: 85
Worksheet time: 55mins
Một sóng đang truyền từ trái sang phải trên một dây đàn hồi như hình 5.1. Xét hai phần tử M và N trên dây. Tại thời điểm xét,
M và N đều chuyển động hướng lên
M và N đều chuyển động hướng xuống
M chuyển động hướng lên, N chuyển động hướng xuống
M chuyển động hướng xuống, N chuyển động hướng lên
Một sóng truyền trên dây đàn hồi theo chiều từ trái sang phải như hình 5.2. Chọn nhận xét đúng về chuyển động của điểm M trên dây.
M đang chuyển động xuống và có tốc độ lớn nhất.
M đang chuyển động lên và có tốc độ lớn nhất.
M đang đứng yên và sắp chuyển động lên.
M đang đứng yên và sắp chuyển động xuống.
Theo định nghĩa. Sóng cơ là
sự truyền chuyển động cơ trong không khí.
sự co dãn tuần hoàn giữa các phần tử môi trường.
chuyển động tương đối của vật này so với vật khác.
những dao động cơ lan truyền trong môi trường đàn hồi.
Khoảng cách giữa hai điểm trên phương truyền sóng gần nhau nhất và dao động cùng pha với nhau gọi là
chu kì.
bước sóng.
độ lệch pha.
vận tốc truyền sóng.
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm
gần nhau nhất mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha.
gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
Trong sóng cơ, tốc độ truyền sóng là
tốc độ lan truyền dao động trong môi trường truyền sóng.
tốc độ cực tiểu của các phần tử môi trường truyền sóng.
tốc độ chuyển động của các phần tử môi trường truyền sóng.
tốc độ cực đại của các phần tử môi trường truyền sóng.
Một sóng cơ có tần số f, truyền trên dây đàn hồi với tốc độ truyền sóng v và bước sóng λ . Hệ thức đúng là
A. ν=λf
C. ν=λf
C. ν=fλ
D. 2πfλ
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quá trình truyền sóng?
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền dao động trong môi trường đàn hồi
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền pha dao động
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền các phần tử vật chất.
Phát biểu nào sau đây về đại lượng đặc trưng của sóng cơ không đúng?
Chu kì của sóng chính bằng chu kì dao động của các phần tử dao động.
Tần số của sóng chính bằng tần số dao động của các phần tử dao động.
Tốc độ của sóng chính bằng tốc độ dao động của các phần tử dao động.
Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi được trong một chu kì
Vận tốc truyền sóng là
Vận tốc truyền pha dao động và vận tốc dao động của các phần tử vật chất có sóng truyền qua.
Vận tốc dao động của các phần tử vật chất.
Vận tốc truyền pha dao động.
Vận tốc dao động của nguồn sóng.
Với một sóng nhất định, tốc độ truyền sóng phụ thuộc vào
Năng lượng sóng
Tần số dao động
Môi trường truyền sóng
Bước sóng
Một sóng cơ học lan truyền trong một môi trường tốc độ v. Bước sóng của sóng này trong môi trường đó là λ. Chu kì dao động của sóng có biểu thức là
T = v/λ
T = v.λ
T = λ/v
T = 2πv/λ
Tìm phát biểu sai:
Bước sóng là khoảng cách giữa 2 điểm trên cùng phương truyền gần nhau nhất và dao động cùng pha.
Những điểm cách nhau một số lẻ lần nửa bước sóng trên cùng phương truyền sóng thì dao động ngược pha.
Bước sóng là khoảng truyền của sóng trong thời gian 1 chu kì T.
Những điểm cách nhau một số nguyên lần nửa bước sóng trên cùng phương truyền thì dao động cùng pha.
Biên độ sóng tại một điểm nhất định trong môi trường sóng truyền qua
là biên độ dao động của các phần tử vật chất tại đó.
tỉ lệ năng lượng của sóng tại đó.
biên độ dao động của nguồn.
tỉ lệ với bình phương tần số dao động.
Trên hình 5.3, đầu A của lò xo được giữ cố định, đầu B dao động tuần hoàn theo phương ngang. Sóng trên lò xo là sóng (1) …. vì (2)……...
(1) ngang, (2) mỗi điểm trên lò xo dao động theo phương ngang.
(1) dọc, (2) mỗi điểm trên lò xo dao động theo phương ngang.
(1) ngang, (2) mỗi điểm trên lò xo dao động theo phương thẳng đứng.
(1) dọc, (2) mỗi điểm trên lò xo dao động theo phương thẳng đứng.
Khi sóng hình thành trên lò xo như hình 5.3, mỗi vòng trên lò xo sẽ
chuyển động dọc theo trục lò xo từ B đến A.
chuyển động dọc theo trục lò xo từ A đến B.
dao động theo phương dọc theo trục lò xo, qua lại quanh một vị trí cố định.
dao động theo phương vuông góc với trục lò xo, qua lại quanh một vị trí cố định.
Khi một sóng cơ học truyền từ không khí vào nước thì đại lượng nào sau đây không thay đổi:
Vận tốc.
Tần số.
Bước sóng.
Năng lượng.
Tốc độ truyền sóng cơ (thông thường) không phụ thuộc vào
tần số và biên độ của sóng.
nhiệt độ của môi trường và tần số của sóng.
bản chất của môi trường lan truyền sóng.
biên độ của sóng và bản chất của môi trường.
Trên mặt hồ yên lặng, một người làm cho con thuyền dao động tạo ra sóng trên mặt nước. Thuyền thực hiện được 24 dao động trong 40s, mỗi dao động tạo ra một ngọn sóng cao 12cm
a) Chu kì dao động của thuyền là 3/5s
b) Tốc độ lan truyền của sóng là 20cm/s
c) Bước sóng là 10/3 m
d) Biên độ sóng là 12mm
(a)
Một sóng âm có tần số 192Hz và truyền đi được quãng đường 91,4m trong 0,27s.
a, Tốc độ truyền sóng là 338,5 m/s
b, Bước sóng là 1,76m
c, Nếu tần số sóng là 442Hz thì bước sóng là 0,77m.
d) Nếu tần số sóng là 442Hz thì chu kì là 0,002s
(a)
Một sóng hình sin đang lan truyền từ trái sang phải trên một dây dài (như hình vẽ). Cho biết tốc độ truyền sóng v = 1m/s.
a) Tần số của sóng là 10Hz
b) Bước sóng là 10cm
c) Q chuyển động đi lên
d) Điểm P chuyển động đi xuống
(a)
Một sóng hình sin được mô tả (như hình vẽ). Bước sóng của sóng là 0,5cm. Nếu chu kì của sóng là 1s thì tốc độ truyền sóng bằng 0,5m/s. Nếu tần số tăng lên 5Hz bước sóng sẽ bằng 10cm. Nếu tần số tăng lên 5Hz tốc độ truyền sóng là 10cm/s.
Một sóng hình sin được mô tả (như hình vẽ).
a. Bước sóng của sóng là 0,5cm
b. Nếu chu kì của sóng là 1s thì tốc độ truyền sóng bằng 0,5m/s
c. Nếu tần số tăng lên 5Hz bước sóng sẽ bằng 10cm.
d. Nếu tần số tăng lên 5Hz tốc độ truyền sóng là 10cm/s.
(a)
Một bạn học sinh đang câu cá trên hồ nước. Khi có sóng đi qua, bạn quan sát thấy phao câu cá nhô lên cao 6 lần trong 4 s. Biết tốc độ truyền sóng là 0,5 m/s. Tính khoảng cách giữa hai đỉnh sóng liên tiếp.
(a)
Trong thí nghiệm hình 8.1, cần rung dao động với tần số 50 Hz. Người ta đo được bán kính của 2 gợn sóng hình tròn liên tiếp lần lượt bằng 12,4cm và 14,3cm. Tính tốc độ truyền sóng.
(a)
Một người ngồi ở bờ biển trông thấy có 10 ngọn sóng qua mặt trong 36 giây, khoảng cách giữa hai ngọn sóng là 10m. Tính vận tốc truyền sóng biển.
(a)
Một tín hiệu của sóng siêu âm được gửi đi từ một chiếc tàu xuống đáy biển theo phương thẳng đứng. Sau 0,8 giây, tàu nhận được tín hiệu phản xạ từ đáy biển. Cho biết tốc độ truyền của sóng siêu âm trong nước biển bẳng 1,6. 103 m/s. Độ sâu của đáy biển tại nơi khảo sát bằng bao nhiêu?
(a)
Sóng nước truyền trên một mặt hồ có phương trình: u = 3,2cos(8,5t - 0,5x) ( x được tính bằng cm, t được tính bằng s). Tính tốc độ của sóng truyền trên mặt hồ.
(a)
Hình 6.2 là hình ảnh của một sóng trên dây đàn hồi tại một thời điểm xác định. Cho biết thời gian ngắn nhất để điểm A từ vị trí cân bằng dao động theo phương thẳng đứng và trở lại vị trí này là 0,25s và khoảng cách AB bằng 40cm. a. Tính tốc độ truyền sóng trên dây. Khoảng cách CD bằng bao nhiêu?
(a)
Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.
tổng hợp của hai dao động.
tạo thành các gợn lồi lõm.
hai sóng khi gặp nhau có những điểm cường độ sóng luôn tăng cường hoặc triệt tiêu nhau.
Hai nguồn kết hợp là hai nguồn có
cùng biên độ.
cùng tần số.
cùng pha ban đầu.
cùng tần số và hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Hai sóng phát ra từ hai nguồn kết hợp.Cực đại giao thoa nằm tại các điểm có hiệu khoảng cách tới hai nguồn sóng bằng
một ước số của bước sóng.
một bội số nguyên của bước sóng.
một bội số lẻ của nửa bước sóng.
một ước số của nửa bước sóng.
Điều kiện để hai sóng khi gặp nhau, giao thoa được với nhau là hai sóng phải xuất phát từ hai nguồn dao động.
Cùng biên độ và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Cùng tần số, cùng phương.
Cùng pha ban đầu và cùng biên độ.
Cùng tần số cùng phương và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm sóng bằng bao nhiêu?
bằng hai lần bước sóng.
bằng một bước sóng.
bằng một nửa bước sóng.
bằng một phần tư bước sóng.
Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng nước với hai nguồn kết hợp cùng pha A, B. Những điểm trên mặt nước nằm trên đường trung trực của AB sẽ
dao động với biên độ lớn nhất.
dao động với biên độ bé nhất.
đứng yên không dao động.
dao động với biên độ có giá trị trung bình.
(SBT - KNTT) Trong thí nghiệm về giao thoa sóng nước Hình 12.1, tốc độ truyền sóng là 1,5 m/s, cần rung có tần số 40 Hz. Khoảng cách giữa 2 điểm cực đại giao thoa cạnh nhau trên đoạn thẳng S1S2 là:
1,875m
3,75 m
60 m
30 m
(SBT - KNTT) Trong thí nghiệm ở hình 12.1 SGK, khoảng cách giữa 2 điểm S1, S2 là d = 11cm. cho cần rung, ta thấy hai điểm S1, S2 gần như đứng yên và giữa chúng còn 10 điểm đứng yên không dao động. Biết tần số rung là 26 Hz, tốc độ truyền sóng là:
0,52 m/s
0,26 cm/s
0,13 cm/s
2,6 cm/s
Trong thí nghiệm tạo vân giao thoa sóng trên mặt nước, người ta dùng nguồn dao động có tần số 50Hz và đo được khoảng cách giữa hai cực tiểu liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm dao động là 2mm. Bước sóng của sóng trên mặt nước là bao nhiêu?
λ = 1mm.
λ = 2mm.
λ = 4mm.
λ = 8mm.
Tại mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn sóng S1 và S2 dao động theo phương thẳng đứng với cùng phương trình u = acos40πt (a không đổi, t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng bằng 80 cm/s. Khoảng cách ngắn nhất giữa hai phần tử chất lỏng trên đoạn thẳng S1S2 dao động với biên độ cực đại là
4 cm.
6 cm.
2 cm.
1 cm.
Trong thí nghiệm về giao thoa sóng, hai nguồn kết hợp A, B dao động cùng tần số ƒ = 10 Hz và cùng pha. Vận tốc truyền sóng trên mặt nuớc là v = 30 cm/s. Tại một điểm M cách các nguồn A, B những đoạn d1 = MA = 31 cm và d2 = MB = 25 cm là vân cực đại hay vân đứng yên thứ mấy tính từ đường trung trực của AB?
Đứng yên thứ 2.
Cực đại thứ 2.
Đứng yên thứ 3.
Cực đại thứ 3.
Trên mặt chất lỏng tại có hai nguồn kết hợp A, B dao động với chu kỳ 0,02 (s). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là v = 15 cm/s. Trạng thái dao động của M1 cách A, B lần lượt những khoảng d1 = 12 cm, d2 = 14,4 cm và của M2 cách A, B lần lượt những khoảng d1'= 16,5 cm, d2'= 19,05 cm là
M1 đứng yên không dao động và M2 dao động với biên độ cực đại.
M1 dao động với biên độ cực đại và M2 đứng yên không dao động.
M1 và M2 đứng yên không dao động.
M1 và M2 dao động với biên độ cực đại.
óng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động cùng pha với tần số 16Hz. Tại một điểm M cách các nguồn A, B lần lượt những khoảng d1 = 30cm, d2 = 25,5cm, sóng có biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực của AB có 3 dãy cực tiểu khác nhau. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là
24m/s.
24cm/s.
36m/s.
36cm/s.
Trong thí nghiệm giao thoa trên mặt nước, hai nguồn A, B dao động cùng pha với tần số f. Tại một điểm M cách các nguồn A, B những khoảng d1 = 19cm, d2 = 21cm, sóng có biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực của AB không có dãy cực đại nào khác. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là v = 26cm/s. Tần số dao động của hai nguồn là
26Hz.
13Hz.
16Hz.
50Hz.
Hai điểm M và N cách nhau 20cm trên mặt chất lỏng dao động cùng tần số 50Hz, cùng pha, vận tốc truyền sóng trên mặt chát lỏng là 1m/s . Trên MN, số điểm không dao động là
18 điểm.
19 điểm.
21 điểm.
20 điểm.
Dùng một âm thoa có tần số rung f =100Hz tạo ra tại hai điểm S1, S2 trên mặt nước hai nguồn sóng cùng biên độ, ngược pha. Khoảng cách giữa nguồn S1, S2 là 16,5 cm. Kết quả tạo ra những gợn sóng dạng hyperbol, khoảng cách ngắn nhất giữa hai gợn lồi liên tiếp là 2cm. Số gợn lồi và lõm xuất hiện giữa hai điểm S1S2 là
8 và 9.
9 và 10.
14 và 15.
9 và 8
Hai điểm M và N trên mặt chất lỏng cách 2 nguồn O1, O2 những đoạn lần lượt là O1M = 3,25cm; O1N = 33cm; O2M = 9,25cm; O2N = 67cm. Biết hai nguồn dao động cùng tần số 20 Hz, vận tốc truyền sóng trên mặt chất lỏng là 80 cm/s. Hai phần tử sóng tại M và N dao động thế nào?
M đứng yên, N dao động mạnh nhất.
M dao động mạnh nhất, N đứng yên.
Cả M và N đều dao động mạnh nhất.
Cả M và N đều đứng yên.
Hai nguồn sóng kết hợp A, B trên mặt nước cùng dao động với phương trình u = Acos(100πt) cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là v = 40 cm/s. Xét điểm M trên mặt nước có AM = 9 cm và BM = 7 cm. Hai dao động tại M do hai sóng từ A và B truyền đến là hai dao động
cùng pha.
ngược pha.
lệch pha 900.
lệch pha 1200.
Biết A và B là 2 nguồn sóng nước giống nhau có tần số 20 Hz, cách nhau 20 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 60 cm/s. C và D là hai điểm trên mặt nước sao cho chúng dao động với biên độ cực đại và ABCD là hình chữ nhật. Giá trị nhỏ nhất của diện tích hình chữ nhật ABCD là
42,22 cm2
2,11 cm2
1303,33 cm2
65,17 cm2
a) Điều kiện để hai sóng cơ khi gặp nhau, giao thoa được với nhau là hai sóng phải xuất phát từ hai nguồn dao động cùng tần số, cùng phương và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
b) Giao thoa sóng ở mặt nước với hai nguồn kết hợp đặt tại A và B dao động điều hoà cùng pha theo phương thẳng đứng. Sóng truyền trên mặt nước có bước sóng λ. Cực tiểu giao thoa nằm tại những điểm có hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn tới đó bằng (k + 0,5) λ, với k = 0,±1,±2, (a)
c) Hai nguồn sóng kết hợp dao động điều hòa theo phương thẳng đứng, cùng pha. Xem biên độ sóng không thay đổi trong quá trình truyền sóng. Các điểm thuộc mặt nước và nằm trên đường trung trực của đoạn S1S2 sẽ dao động với biên độ cực tiểu
d) Hai nguồn sóng kết hợp dao động điều hòa theo phương thẳng đứng, cùng pha. Xem biên độ sóng không thay đổi trong quá trình truyền sóng. Các điểm thuộc mặt nước và nằm trên đường trung trực của đoạn S1S2 sẽ dao động với biên độ cực đại.
Trên mặt nước nằm ngang có hai nguồn kết hợp M và N dao động theo phương thẳng đứng, cùng pha, biết tần số của sóng bằng 40 Hz và có sự giao thoa sóng trong đoạn MN. Trên đoạn MN, hai điểm dao động có biên độ cực đại gần nhau nhất cách nhau 1,5 cm.
a) Tốc độ truyền sóng trong môi trường này bằng 1,2 m/s .
b) Bước sóng bằng 3cm.
c) Trên đoạn MN, điểm dao động có biên độ cực đại gần nhất với điểm không dao động là 1,5 cm.
d) Các đường gồm những điểm dao động với biên độ cực đại, ngoài đường trung trực của MN là các đường hyperbol.
(a)
Trong thí nghiệm về giao thoa sóng mặt nước, hai nguồn kết hợp S1, S2 giống nhau dao động với tần số 13Hz.Tại điểm M cách A 21 cm cách B 19 cm sóng có biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực của S1S2 không có cực đại nào khác.
a) M là cực tiểu thứ nhất
b) M là cực đại thứ nhất
c) Bước sóng là 20cm
d) Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 25cm/s.
(a)
Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước với hai nguồn kết hợp cùng pha, ta thấy tại một điểm cách hai nguồn các khoảng lần lượt là 20 cm và 12 cm, sóng có biên độ cực đại, đồng thời giữa điểm này và đường trung trực của hai nguồn có 4 dãy gồm những điểm dao động với biên độ cực đại. Biết tốc độ truyền sóng là 40 cm/s. Tính tần số của sóng.
(a)
Hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 45mm ở trên mặt thoáng chất lỏng dao động theo phương trình u1 = u2 =2cosl00πt (mm). Trên mặt thoáng chất lỏng có hai điểm M và M' ở cùng một phía của đường trung trực của AB thỏa mãn MA − MB = 15 mm và M'A − M'B = 35 mm. Hai điểm đó đều nằm trên các vân giao thoa cùng loại và giữa chúng chỉ có một vân loại đó. Vận tốc truyền sóng trên mặt chất lỏng là bao nhiêu?
(a)
Chọn định nghĩa đúng khi nói về khoảng vân:
Khoảng vân là khoảng cách giữa hai vân sáng kế tiếp.
Khoảng vân là khoảng cách nhỏ nhất giữa hai vân sáng.
Khoảng vân là khoảng cách giữa hai vân tối kế tiếp.
Cả A, B, C đều đúng.
Trong các thí nghiệm về giao thoa ánh sáng, khoảng vân i được tính bằng công thức nào ?
i = λ/aD
i = λDa
i = λD/a
i = λa/D
Thí nghiệm giao thoa khe Young, ánh sáng có bước sáng λ. Tại A trên màn quan sát cách S1 đoạn d1 và cách S2 đoạn d2 có vân sáng khi
d2 - d1 = kλ (k ϵ N)
d2 - d1 = (k + 0,5)λ (k ϵ N)
d2 - d1 =(k -1)λ/2 (k ϵ N)
d2 - d1 = k λ/2 (k ϵ N)
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, bước sóng ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là λ, khoảng cách giữa hai khe là a, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là D. Trên màn quan sát vị trí của vân tối N cách vân sáng trung tâm một đoạn
x = kλa/D với k ϵ Z
x = (k + 0,5)λD/a với k ϵ Z
x = kλD/a với k ϵ Z
x = (k + 0,5)λa/D với k ϵ Z
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Nếu tại điểm M trên màn quan sát có vân tối thứ 3 thì hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe S1, S2 đến M có độ lớn bằng
2λ.
1,5λ.
3λ.
2,5λ.
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 𝜆. Nếu tại điểm M trên màn quan sát có vân tối thì hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe đến điểm M có độ lớn nhỏ nhất bằng
λ/4
𝜆.
λ/2
2𝜆.
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, biết a = 0,4 mm, D = 1,2 m, nguồn S phát ra bức xạ đơn sắc có λ = 600 nm. Khoảng cách giữa 2 vân sáng liên tiếp trên màn là
1,6 mm.
1,2 mm.
1,8 mm.
1,4 mm.
Trong một thí nghiệm giao thoa I âng, khoảng cách hai khe là 1,2mm, khoảng cách giữa mặt phẳng chứa hai khe và màn ảnh là 2m. Người ta chiếu vào khi Iang bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6 µm. Xét tại hai điểm M và N trên màn có tọa độ lần lượt là 6 mm và 15,5 mm là vị trí vân sáng hay vân tối
M sáng bậc 2; N tối thứ 16.
M sáng bậc 6; N tối thứ 16.
M sáng bậc 2; N tối thứ 9.
M tối 2; N tối thứ 9.
Trong thí nghiệm giao thoa I âng khoảng cách hai khe là 5 mm khoảng cách giữa mặt phẳng chứa hai khe và màn ảnh 2 m. Giao thoa với ánh sáng đơn sắc màu vàng có bước sóng 0,58 µm. Tìm vị trí vân sáng bậc 3 trên màn ánh.
± 0,696 mm.
± 0,812 mm.
0,696 mm.
0,812 mm.
Trong một thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khi nguồn sáng là ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ, người ta đo khoảng cách giữa 9 vân sáng liên tiếp là 25,3 mm. Cho biết khoảng cách giữa hai khe là 0,200 mm và khoảng cách từ hai khe đến màn là 1m.
a. Khoảng vân là 3,16 mm
b. Bước sóng λ là 632nm
c. Vị trí vân tối thứ 4 là 12,64 mm
d. Khoảng cách từ vân sáng bậc 2 đến vân tối thứ 4 ở cùng bên so với vân sáng trung tâm là 17,38 mm
(a)
Trong một thí nghiệm Young, biết a = 0,15mm; D = 1,20 m; khoảng cách giữa 11 vân sáng liên tiếp là 5,2 cm. Bước sóng ánh sáng là bao nhiêu µm?
(a)
Trong thí nghiệm Young về giao thoa với ánh sáng đơn sắc xác định, thì tại điểm M trên màn quan sát là vân sáng bậc 5. Sau đó giảm khoảng cách giữa hai khe một đoạn bằng 0,2 mm thì tại M trở thành vân tối thứ 5 so với vân sáng trung tâm. Ban đầu khoảng cách giữa hai khe bằng bao nhiêu mm?
(a)
Trong một thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc. Khoảng cách giữa hai khe là 0,6 mm. Khoảng vân trên màn quan sát đo được là 1 mm. Từ vị trí ban đầu, nếu tịnh tiến màn quan sát một đoạn 25 cm lại gần mặt phẳng chứa hai khe thì khoảng vân mới trên màn là 0,8 mm.
a. Vị trí vân sáng bậc 2 lúc sau là 2mm
b. Khoảng cách từ vân sáng bậc 2 đến vân sáng bậc 5 khác bên lúc đầu là 3mm
c. Khoảng cách ban đầu từ 2 khe đến màn là D = 1,25m
d. Bước sóng ánh sáng dùng trong thí nghiệm là 0,48µm
(a)
Trong thí nghiệm giao thoa Young, nguồn S phát ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ người ta đặt màn quan sát cách mặt phẳng hai khe một khoảng D thì khoảng vân là 1,5 mm. Khi khoảng cách từ màn quan sát đến mặt phẳng hai khe lần lượt là D − ΔD và D + ΔD thì khoảng vân thu được trên màn tương ứng là i và 2i. Khi khoảng cách từ màn quan sát đến mặt phẳng hai khe là D + 2ΔD thì khoảng vân trên màn là bao nhiêu mm?
(a)
Thí nghiệm giao thoa khe Young, ánh sáng có bước sáng λ. Tại A trên màn quan sát cách S1 đoạn d1 và cách S2 đoạn d2 có vân tối khi
d2 - d1 = (k + 0,5)λ (k ϵ N)
d2 - d1 =(k - 1)λ/2 (k ϵ N)
d2 - d1 = kλ (k ϵ N)
d2 - d1 = k λ/2 (k ϵ N)
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc. Nếu tại điểm M trên màn quan sát là vân sáng thì hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe S1, S2 đến M bằng
nguyên lần bước sóng
nguyên lần nửa bước sóng.
nửa nguyên lần bước sóng
nửa bước sóng.
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, bước sóng ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là λ, khoảng cách giữa hai khe là a, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là D. Trên màn quan sát vị trí của vân sáng N cách vân sáng trung tâm một đoạn
x = kλa/D với kϵZ
x = (k + 0,5)λD/a với kϵZ
x = kλD/a với kϵZ
x = (k + 0,5)λa/D với kϵZ
Trong thí nghiệm Young, vân tối thứ nhất xuất hiện ở trên màn tại các vị trí cách vân sáng trung tâm là
i/4
i/2
i
2i
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Nếu tại điểm M trên màn quan sát có vân tối thứ 4 (tính vân sáng trung tâm) thì hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe S1, S2 đến M có độ lớn bằng
3,5λ.
3 λ
2,5 λ
2 λ.
Trong thí nghiệm của Young, khoảng cách giữa hai khe là 0,5mm, khoảng cách giữa hai khe đến màn là 2m. Ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0,5μm. Tại điểm M cách vân trung tâm 9mm ta có
vân tối thứ 4
vân sáng bậc 5.
vân tối thứ 5
vân sáng bậc 4.
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, các khe sáng được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc. Khoảng cách giữa hai khe là 2mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 4m. Khoảng cách giữa 5 vân sáng liên tiếp đo được là 4,8mm. Tọa độ của vân sáng bậc 5
± 2,4mm
± 6mm
± 4,8mm
± 3,6mm
Trong thí nghiệm giao thoa Young khoảng cách hai khe là 5 mm, khoảng cách giữa mặt phẳng chứa hai khe và màn ảnh là 2 m. Nguồn sáng đơn sắc có bước sóng 0,58μm. Tại điểm có toạ độ 0,464 mm trên màn có phải là vị trí của vân sáng hay vân tối không?
sáng bậc 1.
sáng bậc 2
sáng bậc 3
sáng bậc 5
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng. Nếu giảm khoảng cách giữa hai khe 2 lần và giảm khoảng cách từ hai khe tới màn 1,5 lần thì khoảng vân thay đối một lượng 0,5 mm. Khoảng vân giao thoa lúc đầu là:
0,75mm
1,5mm
0,25mm
2mm
Trong thí nghiệm lâng (Young) về giao thoa của ánh sáng đơn sắc, hai khe hẹp cách nhau 1 mm, mặt phẳng chứa hai khe cách màn quan sát 1,875 m. Khoảng cách giữa 5 vân sáng liên tiếp là 3,6 mm.
a. Khoảng vân là 0,9 mm
b. Bước sóng λ là 0,48 µm
c. Vị trí vân tối thứ 5 là 4,5 mm
d. Khoảng cách giữa vân sáng bậc 2 ở bên này và vân tối thứ 5 ở bên kia so với vàn sáng trung tâm là 2,25 mm
(a)
Trong thí nghiệm Y âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ khoảng cách giữa hai ke hẹp là a, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe hẹp đến màn quan sát là 2m. Trên màn quan sát tại điểm M cách vân sáng trung tâm 5mm, có vân sáng bậc 5. Khi thay đổi khoảng cách giữa hai khe hẹp một đoạn bằng 0,3 mmm sao cho vị trí vân sáng không thay đổi thì tại M có vân sáng bậc 6.
a. Khoảng vân là 1mm
b. Khoảng cách từ vân sáng bậc 3 đến vân sáng bậc 5 cùng bên là 2mm
c. Khoảng cách từ 2 khe ban đầu là a = 1,25m
d. Bước sóng ánh sáng dùng trong thí nghiệm là 0,75µm
(a)
Trong thí nghiệm Young về giao thoa của ánh sáng đơn sắc λ = 720 nm, hai khe hẹp cách nhau 1,2mm; mặt phẳng chứa 2 khe cách màn quan sát là D. Khoảng cách giữa 4 vân sáng liên tiếp là 2,7mm. Mặt phẳng chứa 2 khe cách màn quan sát là m?
(a)
Khi thực hiện thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng với ánh sáng đơn sắc có bước sóng 560 nm, ta thấy khoảng cách giữa vân sáng bậc hai và vân tối thứ 5 kể từ vân trung tâm và cùng phía với vân trung tâm là 3 mm. Cho biết khoảng cách từ mặt phẳng chứa 2 khe đến màn quan sát là 1,2 m. Khoảng cách giữa hai khe là bao nhiêu mm?
(a)
Thực hiện thí nghiệm Y âng về giao thoa với ánh sáng có bước sóng λ. Khoảng cách giữa hai khe hẹp là 0,5 mm. Trên màn quan sát, tại điểm M cách vân trung tâm 4,2 mm có vân sáng bậc 5. Giữ cố định các điều kiện khác, di chuyền dần màn quan sát dọc theo đường thằng vuông góc với mặt pnang chứa hai khe ra xa cho đến khi vân giao thoa tại M chuyển thành vân tối lần thứ ba thì khoảng dịch màn là 0,6 m. Bước sóng ánh sáng λ bằng bao nhiêu nm?
(a)
Trong thí nghiệm giao thoa sóng nước, nếu tần số của hai nguồn sóng A và B là 25 Hz và khoảng cách giữa chúng là 30 cm, thì bước sóng của sóng trên mặt nước là bao nhiêu nếu tốc độ truyền sóng là 75 cm/s?
15 cm.
12 cm.
3 cm.
6 cm.
Hai nguồn sóng A và B dao động cùng pha với tần số 15 Hz. Tại một điểm M cách A 20 cm và B 25 cm, sóng tại M có biên độ cực đại. Khoảng cách giữa hai cực tiểu liên tiếp trên đoạn thẳng AB là bao nhiêu?
20 cm.
10 cm.
5 cm.
15 cm.
Trong thí nghiệm giao thoa sóng, nếu hai nguồn A và B dao động ngược pha với tần số 30 Hz và khoảng cách giữa chúng là 40 cm, thì tại điểm M cách A 10 cm và B 30 cm, sóng tại M sẽ dao động như thế nào?
lệch pha 90 độ.
lệch pha 180 độ.
ngược pha.
cùng pha.
Một sóng điện từ có tần số 60 GHz thì có bước sóng trong chân không là
5 mm
5 cm
500 μm
50 μm
Tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng
quang điện.
thắp sáng
nhiệt
hóa học(làm đen phim ảnh)
