Font size
WorksheetsVật lý
Total questions: 85
Worksheet time: 43mins
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn không phụ thuộc trực tiếp vào
Độ lớn cảm ứng từ
Điện trở dây dẫn
Chiều dài dây dẫn mang dòng điện
Cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn
Dòng điện I = 1A chạy trong dây dẫn thẳng dài .Cảm ứng từ tại điểm M cách dây dẫn 10cm có độ lớn là
2.10^-8
2.10^-6
4.10^-6
4.10^-7
Khi đặt một dây dẫn có dòng điện không đổi chạy qua vuông góc các đường cảm ứng từ của một từ trường đồng nhất sẽ xuất hiện một lực tác dụng lên dây dẫn. Giá trị của lực này phụ thuộc vào
Điện trở dây dẫn và cường độ dòng điện
Chiều dài dây dẫn, điện trở dây dẫn và cảm ứng từ
Chiều dài dây dẫn, cường độ dòng điện và cảm ứng từ
Chiều dài dây dẫn, hiệu điện thế đưa vào và điện trở dây dẫn
Một dây dẫn uốn thành vòng tròn bán kính R. Khi dòng điện chạy trong dây dẫn có cường độ I thì độ lớn cảm ứng từ B tại tâm vòng dây được tính bằng công thức nào sau đây
B= 2π.10^-7 .I/R^2
B= 2.10^-7 I/R
B= 2.10^-7 I/R^2
B= 2π .10^-7 I/R
Dòng điện có cường độ I chạy trong dây dẫn thẳng, dài vô hạn. Công thức tính độ lớn véctơ cảm ứng từ B tại điểm M cách dòng điện một khoảng R là
B=2π.10^-7 I/R^2
B= 2.10^-7 I/R
B= 2.10^-7 I/R^2
B=2π.10^-7 I/R
Một ống dây hình trụ có số vòng dây quấn trên một đơn vị dài của lõi là n. Khi dòng điện chạy trong ống dây có cường độ I thì cảm ứng từ B tại một điểm trong lòng ống dây được tính bằng công thức nào sau đây
B=2π.10^-7 nI
B= 4.10^-7 nI
B=4π.10^-7 nI
B= 2.10^-7 nI
Ống dây hình trụ có mật độ vòng dây trên một mét chiều dài là 1000 vòng/ mét. Cảm ứng từ trong lòng ống dây khi có dòng điện 2A chạy qua bằng
4π.10^-4T
8π.10^-4 T
4.10^-4 T
8.10^-8 T
Khi nói về lực Lo-ren-xo tác dụng lên một điện tích chuyển động trong từ trường, phát biểu nào sau đây đúng
Lực Lo-ren-xo vuông góc với từ trường
Lực Lo-ren-xo Cùng hướng với véctơ vận tốc
Lực Lo-ren-xo Ngược hướng với véctơ vận tốc
Lực Lo-ren-xo Có hướng không phụ thuộc vào dấu của điện tích
Lực Lo-ren-xo là
Lực từ tác dụng lên hạt mang điện chuyển động trong từ trường
Lực từ tác dụng lên dòng điện
Lực từ tác dụng lên hạt mang điện đặt đứng yên trong từ trường
Lực từ do dòng điện này tác dụng lên dòng điện kia
Độ lớn của lực Lo-ren-xo được tính theo công thức
f=|q|vB
f=|q|vB sinα
f=qvB tanα
f=|q|vB cosα
Từ thông có đơn vị là
tesla(T)
vêbe(Wb)
jun (J)
niuton(N)
Lực từ là lực tương tác
Giữa hai điện tích đứng yên
Giữa hai nam châm
Giữa một điện tích đứng yên và một nam châm
Giữa một điện tích đứng yên và một dòng điện
Từ trường không tương tác với
Nam châm đứng yên
Nam châm chuyển động
Các điện tích chuyển động
Các điện tích đứng yên
Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và tác dụng
Lực lên các vật đặt trong nó
Lực từ lên nam châm và dòng điện đặt trong nó
Lực điện lên điện tích dương đặt trong nó
Lực điện lên điện tích âm đặt trong nó
Tính chất cơ bản của từ trường là
Gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó
Gây ra lực hấp dẫn nên các vật đặt trong nó
Gây ra sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh
Gây ra lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó
Khi nói về đường sức từ, phát biểu nào sau đây đúng
Các đường sức từ là những đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu
Các đường sức từ luôn là những đường cong không khép kín
Qua mỗi điểm trong không gian có thể vẽ được ba đường sức từ
Qua mỗi điểm trong không gian có thể vẽ được hai đường sức từ
Từ trường đều là từ trường mà các đường sức từ là các đường
Parabol
Tròn đồng tâm
Thẳng song song và không cách đều
Thẳng song song và cách đều
Khi nói về tính chất của đường sức từ phát biểu nào dưới đây sai
Chiều của đường sức từ của dòng điện tròn tuân theo quy tắc nắm bàn tay phải
Các đường sức từ là những đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu
Quy ước vẽ các đường sức từ mau ở chỗ có từ trường yếu và thưa ở chỗ có từ trường mạnh
Qua mỗi điểm trong không gian chỉ có thể vẽ được một đường sức rồi
Đường sức từ không có tính chất nào sau đây
Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức từ
Các đường sức của cùng một từ trường có thể cắt nhau
Các đường sức là các đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu
Chiều của các đường sức từ là chiều của từ trường
Một đoạn dây dẫn chiều dài l có cường độ dòng điện i chạy qua được đặt vuông góc với đường sức từ của một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B. Độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn được tính bằng công thức nào sau đây
F=IlB
F=Il^2B
F=I^2lB
F=IlB^2
Đơn vị cảm ứng từ là
Tesla(T)
Vebe(W)
Ampe(A)
Niuton (N)
Cho một khung dây có diện tích S đặt trong từ trường đều, cảm ứng từ B, α Là góc hợp bởi véctơ cảm ứng từ và Pháp tuyến của mặt phẳng khung dây. Công thức tính từ thông qua S là
Φ=Bscosα
Φ=Bs
Φ=Bstanα
Φ=Bssin α
Một mạch kín đặt trong từ trường, từ thông qua mạch kín biến thiên một lượng Δq trong khoảng thời gian Δt . Suất điện động cảm ứng trong mạch được tính bằng công thức nào sau đây
eC = −Δϕ/Δt
eC = −Δϕ^2/Δt^2
eC = −Δt^2/Δϕ^2
eC = −eC = −Δt/Δϕ
Chọn phát biểu sai: từ thông
Là đại lượng vô hướng
Đo bằng đơn vị Wb
Có thể Dương, âm hay bằng không
Là đại lượng véctơ
Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch kín tỉ lệ với
Tốc độ biến thiên từ thông qua mạch kín
Độ biến thiên từ thông qua mạch kín
Diện tích giới hạn bởi mạch kín
Độ lớn từ thông qua mạch kín
Đơn vị của hệ số tự cảm
Henry (H)
Tesla(T)
Vôn(V)
Vêbe(Wb)
Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ do sự biến thiên từ thông qua mạch gây ra bởi
Sự biến thiên của chính cường độ dòng điện trong mạch
Sự chuyển động của nam châm với mạch
Sự chuyển động của mạch với nam châm
Sự biến thiên của từ trường trái đất
Dòng điện cảm ứng trong mạch kín có chiều
Sao cho từ trường cảm ứng có chiều chống lại sự biến thiên từ thông ban đầu qua mạch
Hoàn toàn ngẫu nhiên
Sao cho từ trường cảm ứng luôn ngược chiều với từ trường ngoài
Sao cho từ trường cảm ứng luôn cùng chiều với từ trường ngoài
Thấu kính hội tụ có độ tụ là +2dp. Tiêu cự của thấu kính là
50cm
20cm
5cm
10cm
Nếu mắc nối tiếp một cuộn dây dẫn và một đèn và khoá điện rồi nối mạch với nguồn điện khi mở khóa điện, hiện tượng xảy ra là
Đèn tối đi rồi loé sáng liên tục
Đèn lóe sáng rồi tắt
Đèn tắt ngay
Đèn tắt từ từ
Suất điện động tự cảm có giá trị lớn khi
Dòng điện tăng nhanh
Dòng điện có giá trị lớn
Dòng điện không đổi
Dòng điện có giá trị nhỏ
Một mạch kín có độ tự cảm L. Khi trong mạch có dòng điện i chạy qua thì từ thông riêng của một mạch kín được rất định bằng công thức nào dưới đây
Φ= Li
Φ= Li^2
Φ=i^2/L
Φ=L/i
Trong vòng dây không suất hiện dòng điện cảm ứng khi nào
Từ thông qua vòng dây biến đổi
Vòng dây bị bóp méo
Khi nam châm chuyển động song song với trục vòng dây
Nam châm chuyển động xuyên qua vòng dây
Từ thông riêng của một mạch kín phụ thuộc vào
Cường độ dòng điện qua mạch
Tiết diện dây dẫn
Điện trở của mạch
Chiều dài dây dẫn
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiếc suất tỉ đối của môi trường đó đối với
chân không
Kim cương
Nước
Thủy tinh
Gọi n1 Là chiết suất tuyệt đối của môi trường(1), gọi n2 là chiết suất tuyệt đối của môi trường(2),n21 là chiết suất tỉ đối của môi trường (2) đối với môi trường (1). Công thức nào sau đây đúng
n21= n1+n2/2
n21=n1/n2
n21=n2/n1
n21=|n1-n2|/2
Dòng điện cường độ 1,5 A Chạy trong dây dẫn hình tròn bán kính 20cm. Cảm ứng từ tại tâm của dòng điện có độ lớn
1,5.10^-6 T
1,5.10^-8 T
1,5π.10^-6 T
1,5π.10^-8 T
Gọi n là chiếc suất tuyệt đối của một môi trường trong suốt thì
n=1
n≥1
n≥0
n≤1
Chiếu một chùm tia sáng hẹp từ môi trường có chiết suất n1 tới mặt phân cách với môi trường có chiết suất n2 thì có hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra. Gọi igh là góc khúc xạ phản xạ toàn phần.Công thức nào sau đây đúng
sinigh=2n1/n2
singh=2n2/n1
sinigh=n1/n2
sinigh =n2/n1
khi chiếu ánh sáng xuyên góc từ không khí vào nước thì
Góc khúc xạ luôn nhỏ hơn góc tới
Góc khúc xạ luôn bằng góc tới
Góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới
Khi góc tới tăng thì góc khúc xạ giảm
Chọn câu trả lời đúng. Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng:
Khi góc tới tăng dần thì góc khúc xạ cũng tăng dần
Góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới
Góc khúc xạ luôn bé hơn góc tới
Góc khúc xạ tỉ lệ thuận với góc tới
Cáp quang là ứng dụng của hiện tượng
Khúc xạ ánh sáng
Cảm ứng điện từ
Phản xạ toàn phần
Tự cảm
Nhận xét nào sau đây là không đúng. Mắt có khoảng nhìn rõ từ
25cm đến vô cực là mắt bình thường
80cm đến vô cực là mắt mắc tật viễn thị
10cm đến 50cm làm mắt mắc tật cận thị
15cm đến vô cực là mắt mắc tật cận thị
Khi quan sát vật nhỏ qua kính lúp, người ta phải đặt vật
Cách kính lớn hơn 2f
Cách kính trong khoảng từ f tiêu cực đến 2f
Tại tiêu điểm vật của kính
Trong khoảng từ tiêu điểm vật đến quan tâm của kính
Một mạch kín (C) Có hai đầu nối vào điện kế (G). Khi cho một thanh nam châm dịch chuyển lại gần (C) thì thấy kim của điện kế G lệch đi . Đây là biện tượng
Dẫn điện tự lực
Nhiệt điện
Siêu dẫn
Cảm ứng điện từ
Phát biểu nào dưới đây sai ?
Lực lo-ren-xo Do từ trường có cảm ứng từ B tác dụng lên một hạt điện tích q0 chuyển động với vận tốc vecto v hợp với véctơ B một góc α có
Chiều tuân theo quy tắc nắm bàn tay phải
Chiều tuân theo quy tắc bàn tay trái
Phương vuông góc với véctơ v và véctơ B
Độ lớn f=|q0|.v.B.sinα
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều có phương
Vuông góc với mặt phẳng chứa đoạn dây dẫn và cảm ứng từ tại điểm khảo sát
Vuông góc với đoạn dây dẫn và song song với véctơ cảm ứng từ tại điểm khảo sát
Nằm trong mặt phẳng chứa đoạn dây dẫn và cảm ứng từ tại điểm khảo sát
Song song với mặt phẳng chứa đoạn dây dẫn và cảm ứng từ tại điểm khảo sát
Khung dây diện tích S bằng 20cm² đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B=4.10^2 (T). Các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Nếu cảm ứng từ giảm về 0 trong thời gian 0, 2s thì suất điện động cảm ứng sinh ra trên khung có độ lớn là
0,4 V
4V
0,2V
2V
Kính lúp dùng để quan sát các vật có kích thước
Nhỏ
Rất nhỏ
Lớn
Rất lớn
Chiết suất tuyệt đối của nước là 4/3, chiết suất tuyệt đối của kim cương 2,4. Xác định chiết suất tỉ đối của kim cương đối với nước
3,2
1,6
0,56
1,8
Nhận xét nào sau đây về các tật của mắt là không đúng
Mắt cận không nhìn rõ được các vật ở xa,chỉ nhìn rõ được các vật ở gần
Mắt viễn không nhìn rõ được các vật ở gần , chỉ nhìn rõ được các vật ở xa
Mắt lão hoàn toàn giống mắt cận và mắt viễn
Mắt lão không nhìn rõ được các vật ở gần mà cũng không nhìn rõ được các vật ở xa
Giới hạn nhìn rõ của mắt là
Từ vô cực đến cách mắt khoảng 25cm
Những vị trí mà khi đặt vật tại đó mắt còn có thể quan sát rõ
Từ điểm cực viễn đến sát mắt
Khoảng cách từ điểm cực cận đến điểm cực viễn của mắt
Thấu kính hội tụ có tiêu cự 20cm. Độ tụ của thấu kính là
5dp
0,5dp
0,05dp
10dp
Phát biểu nào sau đây về mắt cận là đúng
Mắt cận đeo kính phân kỳ để nhìn rõ vật ở xa vô cực
Mắt cận đeo kính phân kỳ để nhìn rõ vật ở gần
Mắt cận đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở gần
Mắt cận đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở xa vô cực
Bộ phận của mắt giống như thấu kính là
Giác mạc
Thủy tinh thể
Dịch thủy tinh
Thủy dịch
Điều tiết là sự thay đổi tiêu cự của mắt để tạo ảnh của vật quan sát luôn hiện ra tại
Màng lưới
Lòng đen
Màng giác
Thể thủy tinh
Trong các loại thấu kính sau, thấu kính nào có tác dụng hội tụ chùm sáng song song chiếu tới
Thấu kính rìa mỏng
Thấu kính phẳng lõm
Thấu kính rìa dày
Thấu kính hai mặt lõm
Đối với thấu kính phân kỳ, nhận xét nào sau đây về tính chất ảnh của vật thật là đúng
Vật thật luôn cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật
Vật thật luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật
Vật thật luôn cho ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật
Vật thật có thể cho ảnh thật hoặc ảnh ảo tùy thuộc vào vị trí của vật
Công thức tính số bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở vô cực là
G∞= Đ/f
G∞=k1.G2∞
G∞=f1/f2
G∞= Đ/(f1f2)
Cho một tia sáng đi từ trước (n=4/3) ra không khí. Sự phản xạ toàn phần khi góc tới
i<49°
i> 42°
i> 49°
i> 43°
Cuộn cảm có độ tự cảm là 0,1H. Khi dòng điện chạy qua cuộn cảm biến thiên từ 2Ađến 4A trong thời gian 0,1s thì suất điện động tự cảm sinh ra trên cuộn cảm có độ lớn là
2 V
0,5V
5V
0,2V
Mắt lão thị không có đặc điểm nào sau đây
Thủy tinh thể quá mềm
Cơ mắt yếu
Phải đeo kính hội tụ để sửa tật
Điểm cực cận xa mắt
Con người của mắt có tác dụng
Điều chỉnh cường độ sáng vào mắt
Tạo ra ảnh của vật cần quan sát mắt
Để thu nhận tín hiệu ánh sáng và truyền tới não
Để bảo vệ các bộ phận phía trong mắt
Qua thấu kính hội tụ nếu vật thật muốn cho ảnh ngược chiều lớn hơn vật thì vật phải đặt cách kính một khoảng
Từ f đến 2f
Từ 0 đến f
Bằng 2f
Lớn hơn 2f
Lăng kính thuỷ tinh có chiết suất n =1,5; Góc chiết quang A= 10°. Chiếu tia sáng vào mặt bên của lăng kính với góc tới rất nhỏ. Gics lệch của tia sáng khi qua lăng kính có giá trị xấp xỉ bằng giá trị của sau đây
5°
10°
2,5°
8 °
Trên vành của một kính lúp có ghi 5x. Kính lúp này có tiêu cự là
5cm
10cm
2,5cm
25cm
Điều nào sau đây không đúng khi nói về kính lúp
Là dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt để quan sát các vật nhỏ
Có tiêu cự lớn
Tạo ra ảnh ảo lớn hơn vật
Là một thấu kính hội tụ hoặc hệ kính có độ tụ Dương
Kính lúp là
TKHT có tiêu cự khoảng vài xentimét
TKPK có tiêu cự khoảng vài xentimét
TKHT có tiêu cự khoảng vài mét
TKPK có tiêu cự khoảng vài mét
Một thấu kính hội tụ có độ tụ 5dp. Tiêu cự của thấu kính này là
20cm
50cm
2cm
5cm
Vị trí và tính chất ảnh của vật tạo bởi thấu kính được xác định bởi công thức
df/d-f
d(d-f)/d+f
df/d+f
f^2/d+f
Độ phóng tụ của ảnh qua một thấu kính được xác định bằng công thức
K=-d/d’
K=k1.k2
K=-d’/d
K=d’/d
một thấu kính có tiêu cự f và độ tự D.Công thức nào sau đây đúng?
D=1/f
D=2/f
D=1/2f
D=1/f^2
Ảnh có một vật qua thấu kính hội tụ
luôn nhỏ hơn vật
Luôn cùng chiều với vật
Luôn lớn hơn vật
Có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật
Để chế tạo lăng kính phản xạ toàn phần đặt trong không khí thì phải chọn thủy tinh có chiết suất là
n>căn 2
n> căn 3
n>1,5
căn 3 >n>căn 2
Lăng kính của một khối chất trong suốt
Có dạng lăng trụ tam giác
giới hạn bởi hai mặt cầu
Hình lục lăng
Có dạng hình tròn
Qua lăng kính có chiết suất lớn hơn chiết suất môi trường, ánh sáng đơn sắc bị lệch về phía
Cạnh của lăng kính
Trên của lăng kính
Dưới của lăng kính
Đấy của lăng kính
Lăng kính phản xạ toàn phần có tiết diện
Tam giác vuông
Tam giác đều
Tam giác cân
Tam giác vuông cân
Khi chiếu tia tới đến mặt bên thứ nhất của lăng kính thì có tia ló ra khỏi mặt bên thứ hai của lăng kính. Góc lệch D Của tia sáng này khi chuyển qua lăng kính là góc tạo bởi
Tia tới và tia ló
Tia ló và mặt bên thứ hai
Tia tới và mặt bên thứ nhất
Tia tới và cạnh của lăng kính
Nước có chiết suất 1,33. Chiếu ánh sáng từ nước ra ngoài không khí, góc có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần là
20°
30 °
40 °
50°
Biết chiết suất của thủy tinh là 1,5 và của nước là 4/3.Góc giới hạn phản xạ toàn phần khi ánh sáng truyền từ thủy tinh sang nước
46,8 °
72,5 °
62,7 °
41,8 °
Khi ánh sáng đi từ nước (n=4/3) sang không khí, góc giới hạn phản xạ toàn phần có giá trị là
igh=41 °48’
igh = 48 °35’
igh = 62 °44’
igh = 38°26’
Khi qua sông suối, vùng nước sâu, bể bơi và ngày nắng; ta thấy đấy của các vùng nước đó rất nông nhưng thực tế lại rất sâu, rất nguy hiểm cho người lội qua hoặc bước xuống. Điều này được giải thích bằng hiện tượng
Khúc xạ ánh sáng
Phản xạ toàn phần
Tán sắc ánh sáng
Hiện tượng lưu ảnh của mắt
Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng
Ánh sáng bị đổi hướng đột ngột khi chuyển qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
Ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi chiếu tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
Ánh sáng bị phản xạ trở lại khi gặp bề mặt nhẵn
Cường độ ánh sáng bị giảm khi chuyển qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
Chiếu ánh sáng từ môi trường có chiết suất n1 sang môi trường có chiết suất n2. Gọi i là góc tới và igh là góc giới hạn phản xạ toàn phần. Điều kiện để xảy ra phản xạ toàn phần là:
i=igh
i<igh
i≤igh
i ≥ igh
Một mạch điện kín có độ tự cảmL, Dòng điện trong mạch có cường độ biến thiên một lượng Δi trong khoảng thời gian Δt. Suất điện động tự cảm trong mạch được tính bằng công thức nào sau đây
etc=-L Δt/Δi
etc= -L Δi/Δt
etc = -L Δi/2 Δt
etc= -L Δt/2 Δi
