Font size
WorksheetsLý CK II
Total questions: 84
Worksheet time: 4hrs 12mins
giữa hai nam châm.
giữa một điện tích đứng yên và một nam châm.
giữa hai điện tích đứng yên.
giữa một điện tích đứng yên và một dòng điện.
không tương tác.
đều dao động.
đẩy nhau.
hút nhau.
Đoạn dây dẫn dài 10cm mang dòng điện 5 A đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 0,08 T. Đoạn dây đặt hợp với các đường sức từ góc 30°. Lực từ tác dụng lên đoạn dây là
0,04 N.
0,05 N.
0,01 N.
0,02 N.
B=2.π.10−7 . R2I
B=2.10−7 . RI
B=2.10−7 . R2I
B=2.π.10−7 . RI
Một khung dây phẳng diện tích 0,8 m2 được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 0,5 mT. Biết vectơ cảm ứng từ hợp B với vectơ pháp tuyến n của mặt phẳng khung một góc 60°. Từ thông qua khung dây có độ lớn là
0,08 mWb.
0,4 mWb.
0,16 mWb.
0,2 mWb.
Một mạch điện kín có độ tự cảm L, dòng điện trong mạch có cường độ biến thiên một lượng Δi trong khoảng thời gian Δt . Suất điện động tự cảm trong mạch được tính bằng công thức nào sau đây?
etc=−LΔiΔt
etc etc=−LΔtΔi
etc=−L2.ΔtΔi
etc=−L2.ΔiΔt
thấu kính phân kì có tiêu cự f = -5 cm.
thấu kính phân kì có tiêu cự f = -20 cm.
thấu kính hội tụ có tiêu cự f = +5 cm.
thấu kính hội tụ có tiêu cự f = +20 cm.
Gọi n1 là chiết suất tuyệt đối của môi trường (1), gọi n2 là chiết suất tuyệt đối của môi trường (2), n21 là chiết suất tỉ đối của môi trường (2) đối với môi trường (1). Công thức nào sau đây đúng?
n21=2n1+n2
n21=n2n1
n21=n1n2
n21=2∣n1−n2∣
Chiếu một chùm tia sáng hẹp từ môi trường có chiết suất n1 tới mặt phân cách với môi trường có chiết suất n2 hì có hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra. Gọi igh là góc giới hạn phản xạ toàn phần. Công thức nào sau đây đúng?
sinigh=n22.n1
sinigh=n12.n2
sinigh=n2n1
sinigh=n1n2
Lực từ tác dụng lên đoạn dòng điện đặt giữa 2 cực của nam châm như hình vẽ, có chiều:
Hướng từ trong ra ngoài mặt phẳng giấy
Hướng từ đầu dưới lên đầu trên mặt phẳng giấy
Hướng từ ngoài vào trong mặt phẳng giấy
Hướng từ đầu trên xuống đầu dưới mặt phẳng giấy
1 T.m2
1 T/m
1 T.m
1 T/m2
sini=n1
tani=n
sini=n
tani=n1
Khi tia sáng truyền từ môi trường (1) có chiết suất n1 sang môi trường (2) có chiết suất n2 với góc tới i thì góc khúc xạ là r. Chọn biểu thức đúng
n1tanr=n2tani
n1sinr=n2sini
n1cosr=n2cosi
n1sini=n2sinr
Chiếu ánh sáng từ không khí vào thủy tinh có chiết suất n = √3. Nếu góc tới I là 60° thì góc khúc xạ r (lấy tròn) là:
35°.
30°
40°
45°
độ lớn của diện tích mặt S.
độ lớn của chu vi của đường giới hạn mặt S.
độ lớn của cảm ứng từ B
độ nghiêng của mặt S so với B
song song với các đường cảm ứng từ
hợp với các đường cảm ứng từ một góc 45°
vuông góc với các đường cảm ứng từ
hợp với các đường cảm ứng từ một góc 60°
giữa hai nam châm.
giữa một điện tích đứng yên và một nam châm.
giữa hai điện tích đứng yên.
giữa một điện tích đứng yên và một dòng điện.
F=I.l2.B
F=I2.l.B
F=I.l.B
F=I.l.B2
0,2 s.
0, 2πs.
4 s.
0,5.
song song với các đường cảm ứng từ
hợp với các đường cảm ứng từ một góc 45°
vuông góc với các đường cảm ứng từ
hợp với các đường cảm ứng từ một góc 60°
Tại điểm M có từ trường của hai dòng điện. Vectơ cảm ứng từ do hai dòng điện gây ra tại M cùng phương, ngược chiều và có độ lớn lần lượt là 6.10−2T và 8.10−2T .Cảm ứng từ tổng hợp tại M có độ lớn là:
0,1 T.
7.10−2T
14.10−2T
0,02 T.
Một ống dây tiết diện 10 cm2 , chiều dài 20 cm và có 1000 vòng dây. Hệ số tự cảm của ống dây (không lõi, đặt trong không khí) là
0, 2π H.
0, 2π mH.
2 mH.
0,2 mH.
50°
60°
40°
70°
Chiếu một tia sáng từ không khí vào một khối chất trong suốt có chiết suất √2 với góc tới 45° thì tia khúc xạ trong khối chất bị lệch so với tia tới một góc là
25°
40°
30°
15°
Tia sáng đi từ thuỷ tinh ( n1 = 1,5) đến mặt phân cách với nước ( n2=34 ). Điều kiện của góc tới i để không có tia khúc xạ trong nước là:
i < 48°35’
i ≥ 62°44'
i < 62°44’.
i < 41°48’.
sin i = n
tan i = n
sini=n1
tani=n1
Một khung dây phẳng diện tích 0,8 m2 được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 0,5 mT. Biết vectơ cảm ứng từ B hợp với vectơ pháp tuyến n của mặt phẳng khung một góc 60°. Từ thông qua khung dây có độ lớn là:
0,08 mWb.
0,4 mWb.
0,16 mWb.
0,2 mWb.
