Worksheetsly thuyet vly
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
mắt bị tật viễn thị:
có tiêu điểm ảnh F' ở trước võng mạc
nhìn vật ở xa phải điều tiết
đeo kính hội tụ hoặc kính phân kì thích hợp để nhìn rõ vật ở xa
có điểm cực viễn ở vô cực
chọn phát biểu SAI khi nói về sự điều tiết của mắt:
sự điều tiết là sự thay đổi độ cong các giới hạn của thủy tinh thể để ảnh hiện rõ trên võng mạc
khi mắt điều tiết thì tiêu cự của thủy tinh thể thay đổi
khi mắt điều tiết thì khoảng cách giữa thủy tinh thể và võng mạc thay đổi
mắt chỉ có thể điều tiết khi vật ở trong giới hạn thấy rõ
phát biểu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG khi nói về từ thông?
biểu thức định nghĩa của từ thông là ϕ=BScosα
đơn vị của từ thông là veebe Wb
từ thông là 1 đại lượng đại số
từ thông là 1 đại lượng có hướng
từ thông phụ thuộc vào các yếu tố nào sau đây?
điện trở suất dây dẫn làm khung
đường kính dây dẫn làm khung
hình dạng và kích thước của khung dây dẫn
điện trở của dây dẫn
từ thông qua 1 diện tích S KHÔNG PHỤ THUỘC vào yếu tố nào sau đây?
độ lớn cảm ứng từ
diện tích đang xét
góc tạo bởi pháp tuyến và vecto cảm ứng từ
nhiệt độ môi trường
cho các vecto pháp tuyến của diện tích vuông góc với các đường sức từ thì khi độ lớn cảm ứng từ tăng 2 lần, từ thông:
bằng 0
tăng 2 lần
tăng 4 lần
giảm 2 lần
trong 1 mạch kín dòng điện cảm ứng xuất hiện khi?
trong mạch có 1 nguồn điện
mạch điện được đặt trong 1 từ trường đều
mạch điện được đặt trong 1 từ trường không đều
từ thông qua mạch điện biến thiên theo thời gian
dòng điện cảm ứng trong mạch kín có chiều ?
sao cho từ trường cảm ứng có chiều chống lại sự biến thiên từ thông ban đầu qua mạch
hoàn toàn ngẫu nhiên
sao cho từ trường cảm ứng luôn cùng chiều với từ trường ngoài
sao cho từ trường cảm ứng luôn ngược chiều với từ trường ngoài
chiều của lực Lorenxo được xác định bằng
quy tắc bàn tay trái
quy tắc bàn tay phải
quy tắc nắm tay phải
quy tắc vặn nút chai
chiều của lực Lorenxo phụ thuộc vào
chiều chuyển động của hạt mang điện
chiều của đường sức từ
điện tích của hạt mang điện
cả 3 yếu tố trên
chọn phát biểu đúng khi nói về kính lúp
kính lúp là dụng cụ bổ trợ cho mắt trong việc quan sát các vật nhỏ
kính lúp thực chất là 1 thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn
việc sử dụng kính lúp giúp tăng góc trông ảnh của những vật nhỏ
kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn, giúp quan sát vật nhỏ và làm tăng góc trông ảnh của vật nhỏ
điều nào sau đây KHÔNG ĐÚNG khi nói về kính lúp
là dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt để quan sát các vật nhỏ
là 1 thấu kính hội tụ hoặc hệ thấu kính có độ tụ dương
có tiêu cự lớn
tạo ra ảnh ảo lớn hơn vật
điều nào SAI khi nói về độ bội giác của kính lúp
độ bội giác của kính lúp phụ thuộc vào mắt người quan sát
độ bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở cực cận bằng độ phóng đại ảnh
độ bội giác của kính lúp không phụ thuộc vào vị trí đặt mắt
độ bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở vô cực không phụ thuộc vào vị trí đặt mắt
khi quan sát vật nhỏ qua kính lúp ngta phải đặt vật
cách kính lớn hơn 2 lần tiêu cự
cách kính trong 1 khoảng từ 1 lần tiêu cự đến 2 lần tiêu cự
tại tiêu điểm vật của kính
trong khoảng từ tiêu điểm vật đến quang tâm của kính
cách sử dụng kính lúp SAI là?
kính lúp đặt trước vật sao cho ảnh của vật qua kính là ảnh ảo nằm trong giới hạn thấy rõ của mắt
kính lúp đặt trước vật sao cho ảnh của vật qua kính là ảnh thật nằm trong giới hạn thấy rõ của mắt
khi sử dụng nhất thiết phải đặt mắt sau kính lúp
thông thường để tránh mỏi mắt ngta sử dụng kính lúp trong trạng thái ngắm chừng ở cực viễn
số bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở cực cận KHÔNG phụ thuộc vào yếu tố nào?
tiêu cự của kính lúp
độ lớn của vật
khoảng cách từ mắt đến kính
khoảng cách cực cận OCc của mắt
suất điện động cảm ứng là suất điện động
sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch kín
sinh ra dòng điện trong mạch kín
được sinh bởi nguồn điện hóa học
được sinh bởi dòng điện cảm ứng
độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch kín tỉ lệ với
tốc độ biến thiên từ thông qua mạch ấy
độ lớn từ thông qua mạch
điện trở của mạch
diện tích của mạch
nếu 1 mạch điện hở chuyển động trong từ trường cắt các đường sức từ thì
trong mạch không có suất điện động cảm ứng
trong mạch không có suất điện động và dòng điện cảm ứng
trong mạch có suất điện động và dòng điện cảm ứng
trong mạch có suất điện động cảm ứng nhưng không có dòng điện
độ lớn lực Lorenxo KHÔNG PHỤ THUỘC vào
giá trị của điện tích
độ lớn vận tốc của điện tích
độ lớn cảm ứng từ
khối lượng của điện tích
một electron được bắn vào trong 1 từ trường đều theo phương vuông góc với các đường sức từ của từ trường. Quỹ đạo của electron trong từ trường là
1 đường tròn
1 đường parabol
1 nửa đường thẳng
1 đường elip
1 điện tích dương chuyển động theo thẳng đứng từ trên xuống, lọt vào vùng từ trường đều có hướng từ phải sang trái thì lực Lorenxo có chiều?
từ trong ra ngoài
từ ngoài vào trong
từ phải sang trái
từ trái sang phải
từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và
tác dụng lực hút lên các vật
tác dụng lực điện lên điện tích
tác dụng lực từ lên nam châm và dòng điện
tác dụng lực đẩy lên các vật đặt trong nó
từ thông riêng của 1 mạch kín phụ thuộc vào
cường độ dòng điện trong mạch
điện trở của mạch
chiều dài dây dẫn
tiết diện dây dẫn
kết luận nào sau đây là đúng?
hiện tượng tự cảm không phải là hiện tượng cảm ứng điện từ
hiện tượng tự cảm không xảy ra ở các mạch điện xoay chiều
hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra trong 1 mạch có dòng điện mà sự biến thiên từ thông qua mạch được gây ra bởi sự biến thiên của cường độ dòng điện trong mạch
hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra trong 1 mạch có dòng điện mà sự biến thiên từ thông qua mạch được gây ra bởi sự biến thiên của từ trường bên ngoài mạch điện
thấu kính là 1 khối chất chất trong suốt được giới hạn bởi
2 mặt cầu lồi
2 mặt phẳng
2 mặt cầu lõm
2 mặt cầu hoặc 1 mặt cầu, 1 mặt phẳng
trong không khí, trong số các thấu kính sau, thấu kính có thể hội tụ được chùm sáng tới song song là
thấu kính 2 mặt lõm
thấu kính phẳng lõm
thấu kính mặt lồi có bán kính lớn hơn mặt lõm
thấu kính phẳng lồi
trong các nhận định sau, nhận định SAI về ánh sáng truyền qua thấu kính hội tụ là:
tia sáng tới song song với trục chính của thấu kính, tia ló đi qua tiêu điểm vật chính
tia sáng đi qua tiêu điểm vật chính thì ló ra song song với trục chính
tia sáng đi qua quang tâm của thấu kính đều đi thẳng
tia sáng tới trùng với trục chính thì tia ló cũng trùng với trục chính
nhận định nào sau đây là đúng về tiêu điểm chính của thấu kính
tiêu điểm ảnh chính của thấu kính hội tụ nằm trước thấu kính
tiêu điểm vật chính của thấu kính hội tụ nằm sau thấu kính
tiêu điểm ảnh chính của thấu kính phân kì nằm trước thấu kính
tiêu điểm vật chính của thấu kính phân kì nằm trước thấu kính
đối với thấu kính phân kì, nhận xét nào sau đây về tính chất ảnh của vật thật là đúng?
vật thật luôn cho ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật
vật thật luôn cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật
vật thật luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật
vật thật có thể cho ảnh thật hoặc ảnh ảo tùy thuộc vào vị trí của vật
qua thấu kính hội tụ, nếu vật thật cho ảnh ảo thì vật phải nằm trước thấu kính 1 khoảng
lớn hơn 2f
bằng 2f
từ f đến 2f
từ 0 đến f
với thấu kính hội tụ, ảnh sẽ cùng chiều với vật sáng khi
vật thật đặt trong khoảng tiêu cự
vật thật đặt ngoài khoảng 2 lần tiêu cự
vật thật đặt ngoài khảng tiêu cự
vật thật đặt ngay tiêu điểm vật chính
qua thấu kính hội tụ, nếu vật cho ảnh ảo thì ảnh này
nằm trước kính và lớn hơn vật
nằm sau kính và lớn hơn vật
nằm trước kính và nhỏ hơn vật
nằm sau kính và nhỏ hơn vật
hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ do sự biến thiên từ thông qua mạch gây ra bởi
sự biến thiên của chính cường độ điện trường trong mạch
sự chuyển động của nam châm với mạch
sự chuyển động của mạch với nam châm
sự biến thiên từ trường trái đất
nhận xét nào sau đây đúng?
suất điện động tự cảm có độ lớn tỉ lệ với độ biến thiên của cường độ dòng điện trong mạch
suất điện động tự cảm có độ lớn tỉ lệ với thời gian dòng điện chạy trong mạch
suất điện động tự cảm có độ lớn tỉ lệ với tốc độ biến thiên của cường độ dòng điện trong mạch
suất điện động tự cảm của ống dây không phụ thuộc vào độ tự cảm của ống dây
các đường sức từ là các đường cong vẽ trong không gian có từ trường sao cho
pháp tuyến tại mọi điểm trùng với hướng của từ trường tại điểm đó
tiếp tuyến tại mọi điểm trùng với hướng của từ trường tại điểm đó
pháp tuyến tại mỗi điểm tạo với hướng của từ trường 1 góc không đổi
tiếp tuyến tại mọi điểm tạo với hướng của từ trường 1 góc không đổi
nhận định nào sau đây SAI về cảm ứng từ sinh bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài?
phụ thuộc bản chất dây dẫn
phụ thuộc môi trường xung quanh
phụ thuộc hình dạng dây dẫn
phụ thuộc độ lớn dòng điện
các đường sức từ quanh dây dẫn thẳng có dòng điện không đổi chạy qua có dạng
các đường thẳng song song với dòng điện
các đường thẳng vuông góc với dòng điện như những nan hoa xe đạp
những vòng tròn đồng tâm với tâm nằm tại vị trí nơi dòng điện chạy qua
những đường xoắn ốc đồng trục với trục là dòng điện
hiện tượng khúc xạ là hiện tượng
ánh sáng bị gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt
ánh snags bị giảm cường độ khi truyền qua mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt
ánh sáng bị hắt lại môi trường cũ khi truyền tới mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt
ánh sáng bị thay đổi màu sắc khi truyền qua mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt
khi góc tới tăng 2 lần thì góc khúc xạ
ta˘ng 2 la^ˋn
tăng 2 lần
tăng 4 lần
chưa đủ dữ kiện để xác định
nhận định nào sau đây về hiện tượng khúc xạ là SAI
tia khúc xạ nằm ở môi trường thứ 2 tiếp giáp với môi trường chứa tia tới
tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến
khi góc tới bằng 0, góc khúc xạ cũng bằng 0
góc khúc xạ luôn bằng góc tới
nếu chiết suất của môi trường chứa tia tới nhỏ hơn chiết suất của môi trường chứa tia khúc xạ thì góc khúc xạ
luôn nhỏ hơn góc tới
luôn lớn hơn góc tới
luôn bằng góc tới
có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn góc tới
chiết suất tuyệt đối của 1 môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó so với
chính nó
không khí
chân không
nước
chiết suất tuyệt đối của 1 môi trường truyền ánh sáng
luôn lớn hơn 1
luôn nhỏ hơn 1
luôn bằng 1
luôn lớn hơn 0
khi chiếu ánh sáng từ không khí vào nước thì
góc khúc xạ luôn nhỏ hơn góc tới
góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới
góc khúc xạ luôn bằng góc tới
khi góc tới tăng thì góc khúc xạ giảm
một tia sáng đi từ nước ra không khí thì tia khúc xạ
ở phía bên kia của pháp tuyến so với tia tới và gần mặt phân cách hơn tia tới
ở cùng phía của pháp tuyến so với tia tới và gần mặt phân cách hơn tia tới
ở phía bên kia của pháp tuyến so với tia tới và gần pháp tuyến hơn tia tới
ở cùng phía của pháp tuyến so với tia tới và gần pháp tuyến hơn tia tới
chiết suất tỉ đối giữa 2 môi trường
cho biết tia sáng khúc xạ nhiều hay ít khi đi từ môi trường này vào môi trường kia
càng lớn khi góc tới của tia sáng càng lớn
càng lớn khi góc khúc xạ càng nhỏ
bằng tỉ số giữa góc khúc xạ và góc tới
một dây dẫn thẳng dài có dòng điện I chạy qua. Hai điểm M và N nằm trong cùng 1 mặt mặt phẳng chứa dây dẫn, đối xứng với nhau qua dây. Kết luận nào SAI?
cảm ứng từ tại M và N có chiều ngược nhau
M và N đều nằm trên một đường sức từ
cảm ứng từ tại M và N có độ lớn bằng nhau
vecto cảm ứng từ tại M và N bằng nhau
trong bức tranh các đường sức từ, từ trường mạnh hơn được diễn tả bởi
các đường sức từ dày đặc hơn
các đường sức từ nằm cách xa nhau
các đường sức từ gần như song song
các đường sức từ nằm phân kì nhiều
bộ phận của mắt giống như thấu kính là
thủy dịch
dịch thủy tinh
thủy tinh thể
giác mạc
con ngươi của mắt có tác dụng
điều chỉnh cường độ sáng vào mắt
để bảo vệ các bộ phận phía trong mắt
tạo ra ảnh của vật cần quan sát
để thu nhận tín hiệu ánh sáng và truyền tới não
sự điều tiết của mắt là
thay đổi độ cong của thủy tinh thể để ảnh hưởng của vật quan sát hiện rõ nét trên màng lưới
thay đổi đường kính của con người để thay đổi cường độ sáng chiếu vào mắt
thay đổi vị trí của vật để ảnh của vật hiện rõ nét trên màng lưới
thay đổi khoảng cách từ thủy tinh thể đến mạng lưới để ảnh của vật hiện rõ nét trên võng mạc
mắt nhìn được xa nhất khi
thủy tinh thể điều tiết cực đại
thủy tinh thể không điều tiết
đường kính con ngươi lớn nhất
đường kính con ngươi nhỏ nhất
mắt cận thị là mắt khi không điều tiết, tiêu điểm của mắt
nằm trên võng mạc
nằm trước võng mạc
nằm sau võng mạc
ở sau mắt
mắt viễn thị là mắt khi không điều tiết, tiêu điểm của mắt
nằm trên võng mạc
nằm trước võng mạc
nằm sau võng mạc
ở trước mắt
khi mắt điều tiết tối đa thì ảnh của điểm cực viễn Cv được tạo ra
tại điểm vàng V
trước điểm vàng V
sau điểm vàng V
không xác định được vị trí có ảnh
phát biểu nào sau đây về đặc điểm cấu tạo của mắt là đúng
độ cong của thủy tinh thể không thể thay đổi
khoảng cách từ quang tâm thủy tinh thể đến võng mạc luôn thay đổi
độ cong của thủy tinh thể và khoảng cách từ quang tâm đến võng mạc đều có thể thay đổi
độ cong của thủy tinh thể có thể thay đổi nhưng khoảng cách từ quan tâm đến võng mạc thì không
mắt không có tật là mắt
khi không điều tiết, có tiêu điểm nằm trên võng mạc
khi điều tiết, có tiêu điểm nằm trên võng mạc
khi không điều tiết, có tiêu điểm nằm trước võng mạc
khi điều tiết, có tiêu điểm nằm trước võng mạc
mắt điều tiết mạnh nhất là khi quan sát vật đặt ở
điểm cực viễn
điểm cực cận
trong giới hạn nhìn rõ của mắt
cách mắt 25cm
cảm ứng từ tại 1 điểm trong từ trường
nằm theo hướng của lực từ
vuông góc với đường sức từ
không có hướng xác định
nằm theo hướng của đường sức từ
từ trường đều là từ trường mà các đường sức từ là các đường
thẳng
song song
thẳng song song
thẳng song song và cách đều nhau
nhận xét nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về cảm ứng từ
đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực từ
phụ thuộc vào chiều dài đoạn dây dẫn mang dòng điện
trùng với hướng của từ trường
có đơn vị là Tesla
phát biểu nào sau đây không đúng?
lực từ tác dụng lên dòng điện đổi chiều khi đổi chiều dòng điện
lực từ tác dụng lên dòng điện đổi chiều khi đổi chiều đường cảm ứng từ
lực từ tác dụng lên dòng điện đổi chiều khi tăng cường độ dòng điện
lực từ tác dụng lên dòng điện không đổi chiều khi đồng thời đổi chiều dòng điện và đường cảm ứng từ
phương của lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện KHÔNG có đặc điểm nào sau đây
vuông góc với dây dẫn mang dòng điện
vuông góc với vecto cảm ứng từ
vuông góc với mặt phẳng chứa vecto cảm ứng từ và dòng điện
song song với các đường sức từ
Độ lớn cảm ứng từ tại tâm vòng dây dẫn tròn mang dòng điện KHÔNG phụ thuộc
bán kính dây
bán kính vòng dây
cường độ dòng điện chạy trong dây
môi trường xung quanh
một dây dẫn mang dòng điện có chiều từ trái sang phải nằm trong một từ trường có chiều từ dưới lên thì lực từ có chiều
từ trái sang phải
từ trên xuống dưới
từ trong ra ngoài
từ ngoài vào trong
lăng kính là 1 khối chất trong suốt
có dạng lăng trụ tam giác
có dạng hình trụ tròn
giới hạn bởi 2 mặt cầu
hình lục lăng
lăng kính được cấu tạo bằng khối chất trong suốt, đồng chất thường có dạng hình lăng trụ. Tiết diện thẳng của lăng kính hình
tròn
elip
tam giác
chữ nhật
qua lăng kính có chiết suất lớn hơn chiết suất môi trường ánh sáng đơn sắc bị lệch về phía
trên của lăng kính
dưới của lăng kính
cạnh của lăng kính
đáy của lăng kính
lăng kính phản xạ toàn phần có tiết diện là
tam giác đều
tam giác cân
tam giác vuông
tam giác vuông cân
góc lệch của tia sáng khi truyền qua lăng kính là góc tạo bởi
hai mặt bên của lăng kính
tia tới và pháp tuyến
tia tới lăng kính và tia ló ra khỏi lăng kính
tia ló pháp tuyến
một dây dẫn mang dòng điện được bố trí theo phương nằm ngang, có chiều từ trong ra ngoài. Nếu dây dẫn chịu lực từ tác dụng lên dây có chiều từ trên xuống dưới thì cảm ứng từ có chiều
từ phải sang trái
từ trái sang phải
từ trên xuống dưới
từ dưới lên trên
vì sao có thể coi ống dây có dòng điện một chiều chạy qua như một thanh nam châm thẳng
vì ống dây cũng có thể tác dụng lực từ lên nam châm
vì ống dây cũng tác dụng lực từ lên kim sắt
vì ống dây cũng có 2 cực từ như thanh nam châm
vì một kim nam châm đặt trong lòng ống dây cũng chịu tác dụng một của một lực giống như khi đặt trong lòng thanh nam châm
các đường sức từ ở trong lòng ống dây có dòng điện một chiều chạy qua có đặc điểm gì
là những đường thẳng song song cách đều nhau và vuông góc với trục của ống dây
là những vòng tròn cách đều nhau có tâm nằm trên trục của ống dây
những đường thẳng song song cách đều nhau và hướng từ cực Nam đến cực Bắc của ống dây
là những đường thẳng song song cách đều nhau và hướng từ cực Bắc đến cực Nam của ống dây
Độ lớn cảm ứng từ sinh bởi dòng điện chạy trong ống dây tròn phụ thuộc
chiều dài ống dây
số vòng dây của ống
đường kính ống
số vòng dây trên 1 mét chiều dài ống
khi một lõi sắt từ được luồn vào trong ống dây dẫn điện, cảm ứng từ bên trong lòng ống dây
bị giảm nhẹ
bị giảm mạnh
tăng nhẹ
tăng mạnh
hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng
ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi chiếu tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi gặp bề mặt nhẵn
ánh sáng bị đổi hướng đột ngột khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
cường độ sáng bị giảm khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
điều kiện cần để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần là
tia sáng tới đi từ môi trường có chiết suất nhỏ sang môi trường có chiết suất lớn hơn
tia sáng tới đi từ môi trường có chiết suất lớn hơn đến mặt phân cách với môi trường có chiết suất nhỏ hơn
tia sáng tới phải đi vuông góc với mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
tia sáng tới phải đi song song với mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra với 2 điều kiện
ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường trước quang kém và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần
ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường trước quang hơn và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần
ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường trước quang hơn và góc tới nhỏ hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần
ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường trước quang kém và góc tới nhỏ hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần
khi có hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra thì
mọi tia tới đều phản xạ và tuân theo định luật phản xạ ánh sáng
chỉ có 1 phần nhỏ của chùm tia tới bị khúc xạ
tia phản xạ rất rõ còn tia khúc xạ lại rất mờ
toàn bộ chùm sáng tới bị giữ ở mặt phản xạ
