Font size
WorksheetsKiến thức về điện và điện trường
Total questions: 83
Worksheet time: 1hrs 1mins
Định luật Cu-lông phát biểu như thế nào?
Lực tương tác giữa hai điện tích tĩnh tỉ lệ nghịch với tích của độ lớn hai điện tích.
Lực tương tác giữa hai điện tích tĩnh không phụ thuộc vào khoảng cách giữa chúng.
Lực tương tác giữa hai điện tích tĩnh tỉ lệ thuận với tích của độ lớn hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
Lực tương tác giữa hai điện tích tĩnh tỉ lệ thuận với bình phương khoảng cách giữa chúng.
Cường độ điện trường được định nghĩa ra sao?
Cường độ điện trường là lực tác dụng lên một đơn vị điện tích dương.
Cường độ điện trường là tốc độ di chuyển của điện tích.
Cường độ điện trường là năng lượng của một điện tích.
Cường độ điện trường là điện tích trong một đơn vị thể tích.
Thế năng điện là gì và có công thức tính như thế nào?
Thế năng điện là năng lượng do khối lượng của điện tích, công thức tính là F = ma.
Thế năng điện là năng lượng do vị trí của điện tích trong trường điện, công thức tính là U = k * (q1 * q2) / r.
Thế năng điện là năng lượng do chuyển động của điện tích, công thức tính là E = mc^2.
Thế năng điện là năng lượng do nhiệt độ của điện tích, công thức tính là U = q * T.
Điện thế tại một điểm trong điện trường được xác định như thế nào?
Điện thế tại một điểm là lực điện tác dụng lên một điện tích tại điểm đó.
Điện thế tại một điểm trong điện trường được xác định bằng công của lực điện thực hiện để đưa một điện tích dương từ vô cùng đến điểm đó, chia cho điện tích.
Điện thế tại một điểm là tổng của các điện thế tại các điểm xung quanh.
Điện thế được xác định bằng cách đo điện áp giữa hai điểm trong điện trường.
Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là gì?
Hiệu điện thế là khoảng cách giữa hai điểm trong không gian.
Hiệu điện thế là điện tích dương tại một điểm trong điện trường.
Hiệu điện thế là công thực hiện trên một điện tích dương khi di chuyển giữa hai điểm trong điện trường.
Hiệu điện thế là lực tác dụng lên một điện tích trong điện trường.
Công của lực điện được tính như thế nào?
W = Q * U
W = U / Q
W = Q / U
W = Q + U
Tụ điện là gì và có chức năng gì trong mạch điện?
Tụ điện là linh kiện lưu trữ năng lượng điện, có chức năng trong mạch điện như lưu trữ, lọc và điều chỉnh điện áp.
Tụ điện là linh kiện chỉ dùng để kết nối các thiết bị điện.
Tụ điện chỉ có chức năng làm mát mạch điện.
Tụ điện là thiết bị phát điện trong mạch điện.
Cách tính điện dung của tụ điện là gì?
C = V^2/Q
C = Q*V
C = Q/V
C = V/Q
Mối quan hệ giữa điện trường và điện thế là gì?
Điện trường không liên quan đến điện thế.
Điện trường là đại lượng vector, điện thế là đại lượng vô hướng; điện thế là tích phân của điện trường.
Điện thế là vector, điện trường là vô hướng.
Điện trường và điện thế là cùng một đại lượng.
Định luật Cu-lông có ứng dụng gì trong thực tế?
Ứng dụng trong điện tử, thiết kế mạch điện, và nghiên cứu vật lý.
Ứng dụng trong nông nghiệp và trồng trọt
Ứng dụng trong nghệ thuật và thiết kế đồ họa
Ứng dụng trong y học và điều trị bệnh
Điện trường là
A. môi trường không khí quanh điện tích.
B. môi trường chứa các điện tích.
C. môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
D. môi trường dẫn điện.
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
A. thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
B. điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
C. tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
D. tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
Véc tơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều
A. cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó.
.
B. cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó.
C. phụ thuộc độ lớn điện tích thử.
D. phụ thuộc nhiệt độ của môi trường
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:
A. V/m2.
B. V.m.
C. V/m.
D. V.m2
Cho một điện tích điểm –Q; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
A. hướng về phía nó.
B. hướng ra xa nó.
C. phụ thuộc độ lớn của nó.
D. phụ thuộc vào điện môi xung quanh.
Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn tới điểm đang xét tăng 2 lần thì cường độ điện trường
(viết có dấu)
(a)
Những đường sức điện nào vẽ ở hình dưới là đường sức của điện trường đều?
A. Hình 1.
B. Hình 2.
C. Hình 3.
D.Không hình nào.
Hình ảnh đường sức điện nào ở hình vẽ ứng với các đường sức của một điện tích điểm âm?
A. Hình 1.
B. Hình 2.
C. Hình 3.
D. Không có hình nào
Trên hình bên có vẽ một số đường sức của hệ thống hai điện tích điểm
Chọn kết luận đúng.
A. A là điện tích dương, B là điện tích âm.
B. A là điện tích âm, B là điện tích dương.
C. Cả A và B là điện tích dương.
D. Cả A và B là điện tích âm.
Hình vẽ nào sau đây là đúng khi vẽ đường sức điện của một điện tích dương?
A. Hình 1.
B. Hình 2.
C. Hình 3.
D. Hình 4.
Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 (V/m). Lực tác dụng lên điện tích đó bằng 2.10-4 (N). Độ lớn điện tích đó là:
A. q = 8.10-6 (μC).
B. q = 12,5.10-6 (μC).
C. q = 1,25.10-3 (C).
D. q = 12,5 (μC).
Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q > 0, tại một điểm trong chân không, cách điện tích Q một khoảng r là:
Nhận định nào sau đây không đúng về đường sức của điện trường gây bởi điện tích điểm + Q?
A. là những tia thẳng.
B. có phương đi qua điện tích điểm.
C. có chiều hướng về phía điện tích.
D. không cắt nhau.
Đường sức điện cho biết
A. độ lớn lực tác dụng lên điện tích đặt trên đường sức ấy.
B. độ lớn của điện tích nguồn sinh ra điện trường được biểu diễn bằng đường sức ấy.
C. độ lớn điện tích thử cần đặt trên đường sức ấy.
D. hướng của lực điện tác dụng lên điện tích điểm đặt trên đường sức ấy.
Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó
A. có hướng như nhau tại mọi điểm.
B. có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm.
C. có độ lớn như nhau tại mọi điểm.
D. có độ lớn giảm dần theo thời gian.
Hai điện tích điểm đặt cách nhau 100 cm trong parafin có hằng số điện môi bằng 2 thì tương tác với nhau bằng lực 4 N. Nếu chúng được đặt cách nhau 50 cm trong chân không thì tương tác nhau bằng lực có độ lớn là
A. 1 N.
B. 32 N.
C. 16 N.
D. 48 N.
Hai điện tích q1 = 5.10-8 , q2 = -5.10-8C, đặt tại hai đỉnh B và C của một tam giác đều ABC cạnh bằng 5cm trong không khí. Cường độ điện trường tại đỉnh A của tam giác ABC có độ lớn là:
9.10-3 V/m
180. 103 V/m
9000 V/m
180.10-5 V/m
Hai điện tích điểm được đặt cố định trong một bình không khí thì lực tương tác giữa chúng là 12 N. Khi đổ đầy một chất lỏng cách điện vào bình thì lực tương tác giữa chúng là 4 N. Hằng số điện môi của chất lỏng này là
3
1/3
9
1/9
Điện trường là
môi trường dẫn điện.
môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
môi trường chứa các điện tích.
môi trường không khí quanh điện tích.
Hai điện tích điểm q1 = +3 µC và q2 = –3 µC,đặt trong dầu (ε = 2) cách nhau một khoảng r = 3 cm. Lực tương tác giữa hai điện tích đó là
lực hút với độ lớn F = 45 (N).
lực đẩy với độ lớn F = 45 (N).
lực hút với độ lớn F = 90 (N).
lực đẩy với độ lớn F = 90 (N).
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí thì
tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10–7 C và 4.10–7 C, tương tác với nhau một lực F = 0,1 N trong chân không. Khoảng cách giữa chúng là
0,6 cm.
0,6 m.
6,0 m.
6,0 cm.
Một điện tích -1 μC đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m có độ lớn và hướng là
9.109 V/m, hướng ra xa nó.
9.109 V/m, hướng về phía nó.
9000 V/m, hướng ra xa nó.
9000 V/m, hướng về phía nó.
Cho một điện tích điểm –Q; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
A. hướng về phía nó.
B. hướng ra xa nó.
C. phụ thuộc độ lớn của nó.
D. phụ thuộc vào điện môi xung quanh.
Điện tích điểm q = 8.10-8C đặt cố định tại O trong dầu. Hằng số điện môi của dầu là ε = 4. Cường độ điện trường do q gây ra tại M cách O một khoảng MO = 30 cm là
0,6.103 V/m.
0,6.104 V/m.
2.103 V/m.
2.105 V/m.
Công của lực điện không phụ thuộc vào
độ lớn điện tích bị dịch chuyển.
hình dạng của đường đi.
cường độ của điện trường.
vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.
Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.
khả năng sinh công của điện trường.
phương chiều của cường độ điện trường.
khả năng tác dụng lực của điện trường.
Nếu chiều dài đường đi của điện tích trong điện trường tăng 2 lần thì công của lực điện trường
không thay đổi.
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
chưa đủ dữ kiện để xác định.
Công của lực điện trường khác 0 trong khi điện tích
dịch chuyển hết một quỹ đạo tròn trong điện trường.
dịch chuyển hết quỹ đạo là đường cong kín trong điện trường.
dịch chuyển vuông góc với các đường sức trong điện trường đều.
dịch chuyển giữa 2 điểm khác nhau cắt các đường sức.
Khi điện tích dich chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu quãng đường dịch chuyển tăng 2 lần thì công của lực điện trường
giảm 2 lần.
không đổi.
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
Nếu điện tích dịch chuyển trong điện trường sao cho thế năng của nó tăng thì công của của lực điện trường
chưa đủ dữ kiện để xác định.
bằng không.
dương.
âm.
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 1μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là:
1 μJ.
1 mJ.
1 J.
1000 J.
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 2μC ngược chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là
– 2 mJ.
2 mJ.
– 2000 J.
2000 J.
Cho điện tích dịch chuyển giữa 2 điểm cố định trong một điện trường đều với cường độ 150 V/m thì công của lực điện trường là 60 mJ. Nếu cường độ điện trường là 200 V/m thì công của lực điện trường dịch chuyển điện tích giữa hai điểm đó là
A. B.
C. D.
80 mJ.
40 mJ.
40 J.
80 J.
Khi điện tích dịch chuyển trong điện trường đều theo chiều đường sức thì nó nhận được một công 10 J. Khi dịch chuyển tạo với chiều đường sức 600 trên cùng độ dài quãng đường thì nó nhận được một công là
7,5J.
5 J.
253J
52J
Đơn vị của điện thế là vôn (V). 1V bằng
1 J.C.
1 J/C.
1 N/C.
1. J/N.
Quan hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm mà hình chiếu đường nối hai điểm đó lên đường sức là d thì cho bởi biểu thức
U = E.d.
U = E/d.
U = q.E.d.
U = q.E/q.
Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4 cm có một hiệu điện thế không đổi 200 V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là
5000 V/m.
50 V/m.
800 V/m.
D. 80 V/m.
Đơn vị của điện thế là:
Vôn (V)
Ampe (A)
Cu – lông (C)
Oát (W)
Chọn câu sai
100 kV = 100.000 V
220 V = 0,22 kV
0,5 V = 50m V
1500 mV = 1,5 V
Phát biểu nào sau đây là sai về hiệu điện thế ?
Đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường.
Có đơn vị là V.
Phụ thuộc vào mốc tính điện thế.
Là đại lượng vô hướng.
Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường đặc trưng cho
khả năng sinh công của lực điện khi dịch điện tích giữa hai điểm.
khả năng tác dụng lực của điện trường.
khả năng phóng điện của điện trường.
khả năng cách điện của điện trường.
Nếu điện tích q dịch chuyển trong điện trường đều sao cho thế năng của nó tăng thì công của của lực điện trường
chưa đủ dữ kiện để xác định.
bằng không.
có giá trị dương.
có giá trị âm.
Biểu thức nào sau đây là biểu thức tính công lực điện dịch chuyển điện tích trong một điện trường đều?
A = qEd.
A = U/d.
A = E.d.
A = F/d.
Chọn câu trả lời đúng
Muốn đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn ta phải:
Hai chốt của vôn kế được mắc trực tiếp vào hai đầu bóng đèn
Mắc chốt dương của vôn kế về phía cực dương của nguồn điện
Mắc chốt âm của vôn kế về phía cực âm của nguồn điện
Cả A, B, C đều đúng
Điền từ thích hợp vào chỗ trống
Các dụng cụ đốt nóng bằng điện như bếp điện, bàn là…………………….với hiệu điện thế……………hiệu đện thế định mức
Không thể hoạt động, nhỏ hơn
Có thể hoạt động, nhỏ hơn
Có thể hoạt động, lớn hơn
Cả ba câu đều sai
Chọn phát biểu đúng
Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn càng nhỏ thì dòng điện chạy qua bóng đèn có cường độ càng lớn
Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn càng lớn thì dòng điện chạy qua bóng đèn có cường độ càng nhỏ
Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn bằng không thì dòng điện chạy qua bóng đèn có cường độ bằng không
Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn khác không thì không có dòng điện chạy qua bóng đèn
Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ là
Điện lượng.
Hiệu điện thế.
Điện dung.
Chất liệu vật dẫn.
Một tụ phẳng có bản hình tròn, bán kính 30 cm, hai bản tụ cách nhau 1 cm bởi không khí. Khi tụ tích điện điện lượng 10 nC thì cường độ điện trường trong lòng tụ là
1000 V/m.
2000 V/m.
4000 V/m.
8000 V/m.
Một tụ điện khi hai bản tụ có hiệu điện thế 40V thì điện lượng tụ tích được là 100 nC. Điện dung của tụ là
400 nF.
4000 nF.
40 nF.
2,5 nF.
Đặt một hiệu điện thế 20 V giữa hai bản tụ điện có điện dung 2nF thì tụ tích được một điện lượng là
10 nC.
20 nC.
30 nC.
40 nC.
Điện dung của tụ phẳng không phụ thuộc
Diện tích mỗi bản tụ.
Khoảng cách hai bản tụ.
Chất liệu trong lòng tụ.
Chất liệu của bản tụ.
Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện tích của tụ
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
Để tích điện cho tụ điện, ta phải :
mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế.
cọ xát các bản tụ với nhau.
đặt tụ gần vật nhiễm điện.
đặt tụ gần nguồn điện.
Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện?
Giữa hai bản kim loại sứ;
Giữa hai bản kim loại không khí;
Giữa hai bản kim loại là nước vôi;
Giữa hai bản kim loại nước tinh khiết.
Để tụ tích một điện lượng 10 nC thì đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 2V. Để tụ đó tích được điện lượng 2,5 nC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế
500 mV.
0,05 V.
5V.
20 V.
Một tụ điện phẳng có bản hình tròn có bán kính 24 cm. Hai bản tụ cách nhau 2 cm. Trong lòng tụ có điện môi với hằng số điện môi là 8. Điện dung của tụ bằng
1,28 nF.
0,64 nF.
3,18 nF.
5,12 nF.
Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ là
Điện lượng.
Hiệu điện thế.
Điện dung.
Chất liệu vật dẫn.
Một tụ điện khi hai bản tụ có hiệu điện thế 40V thì điện lượng tụ tích được là 100 nC. Điện dung của tụ là
400 nF.
4000 nF.
40 nF.
2,5 nF.
Đặt một hiệu điện thế 20 V giữa hai bản tụ điện có điện dung 2nF thì tụ tích được một điện lượng là
10 nC.
20 nC.
30 nC.
40 nC.
Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện tích của tụ
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
Để tích điện cho tụ điện, ta phải :
mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế.
cọ xát các bản tụ với nhau.
đặt tụ gần vật nhiễm điện.
đặt tụ gần nguồn điện.
Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện?
Giữa hai bản kim loại sứ;
Giữa hai bản kim loại không khí;
Giữa hai bản kim loại là nước vôi;
Giữa hai bản kim loại nước tinh khiết.
Để tụ tích một điện lượng 10 nC thì đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 2V. Để tụ đó tích được điện lượng 2,5 nC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế
500 mV.
0,05 V.
5V.
20 V.
Điền vào từ còn thiếu vào [...] :
Hệ thống tụ phẳng gồm 2 bản [...] tích điện trái dấu ngăn cách với nhau bằng 1 lớp [...]
nhựa / thủy tinh
điện môi / kim loại
thủy tinh / điện môi
kim loại / điện môi
Tìm phát biểu sai
Tụ điện là dụng cụ thường dùng để tích và phóng điện trong mạch
Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và cách nhau bởi một lớp cách điện
Điện tích Q mà tụ điện tích được tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt giữa hai bản của nó
Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định
Tụ điện là hệ thống
2 tấm điện môi đặt cách nhau bằng một vật dẫn.
2 vật dẫn đặt cách nhau bằng một lớp điện môi
2 tấm điện môi đặt gần nhau.
2 vật dẫn cách nhau đủ xa.
Để phân loại tụ điện người ta căn cứ vào:
Vật liệu làm lớp điện môi giữa hai bản cực của tụ điện
Vật liệu làm vỏ của tụ điện
Vật liệu làm hai bản cực của tụ điện
Vật liệu làm chân của tụ điện
Trên một tụ điện có ghi 160V - 100 μ F. Các thông số này cho ta biết điều gì?
Điện áp định mức và dung kháng của tụ điện
Điện áp đánh thủng và dung lượng của tụ điện
Điện áp định mức và trị số điện dung của tụ điện
Điện áp cực đại và khả năng tích điện tối thiểu của tụ điện
Kí hiệu như hình vẽ là của loại linh kiện điện tử nào?
Tụ điện có điện dung thay đổi được
Tụ điện có điện dung cố định
Điện trở cố định
Biến trở
Đơn vị của điện dung của tụ điện là :
V/m (vôn/mét)
C. V (culông. vôn)
V (vôn)
F (fara)
Đồ thị nào trên hình biểu diễn sự phụ thuộc của điện tích của một tụ điện vào hiệu điện thế giữa hai bản của nó?
Hình 2
Hình 1
Hình 4
Hình 3
Gọi Q là điện tích, C là điện dung và U là hiệu điện thế giữa hai bản của một tụ điện. Phát biểu nào dưới đây là đúng?
C tỉ lệ thuận với Q
C không phụ thuộc vào Q và U
C tỉ lệ thuận với U
C phụ thuộc vào Q và U
