Font size
WorksheetsHai anh
Total questions: 81
Worksheet time: 3hrs 42mins
Tương tác nào sau đây không phải là tương tác từ
Tương tác giữa hai nam châm
Tương tác giữa hai điện tích đứng yên
Tương tác giữa hai dòng điện
Tương tác giữa một nam châm và một dòng điện
Tính chất cơ bản của từ trường là
Gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong đó
Gây ra lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó
Gây ra được đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó
Gây ra sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh
Xung quanh điện tích chuyển động luôn tồn tại
Môi trường chân không
Chỉ duy nhất Điện trường
Chỉ duy nhất từ trường
Cả điện trường và từ trường
Phát biểu nào sau đây không đúng từ trường đều là từ trường có
Các đường sức song song và cách đều nhau
Cảm ứng từ tại một nơi đều bằng nhau
Lục từ tác dụng lên các dòng điện như nhau
Các đặc điểm bao gồm cả phương án a và b
Phát biểu nào sau đây là không đúng
Tương tác giữa hai dòng điện là tương tác từ
Cảm ơn từ là đại lượng đặc trưng cho từng trường bề mặt tác dụng từ
Xung quanh mỗi điện tích đứng yên tồn tại điện trường và từ trường
đi qua mỗi điểm trong từ trường đều có đường sức từ
Đường sức từ có dạng là đường thẳng song song cùng chiều và cách đều nhau suất hiện
Xung quanh dòng điện thẳng
Xung quanh một thanh nam châm thẳng
Trong lòng của một nam châm chữ U
Xung quanh một dòng điện tròn
Các đường sức từ trong lòng nam châm hình chữ U là
Những đường Thẳng song song cách đều nhau
Những đường cong cách đều nhau
Những đường thẳng hướng từ cực nam sang cực Bắc
Những đường cong hướng từ nam sang cực Bắc
Nếu các đường sức của từ trường đều là những đường thẳng song song cách đều nhau và cùng chiều thì từ trường đó là từ trường
Do nam châm tạo ra
Do dẫn thẳng có dòng điện tạo ra
Do nam châm hình chữ U tạo ra
Đều
vecto cảm ứng từ tại một điểm của từ trường
Vuông góc với đường sức từ
Nằm theo hướng của đường sức từ
Nằm theo hướng của lực từ
Không có hướng xác định
Phát biểu nào dưới đây là sai Lực từ tác dụng lên phần tử dòng điện
Vuông góc với phần tử dòng điện
Cùng hướng với từ trường
Tỉ lệ với cường độ dòng điện
Tỉ lệ với cảm ứng từ
Biểu thức nào sau đây xác định cảm ứng từ của dòng điện thẳng dài đặt trong không khí
B=2.10^-7 I/r
B=2.10-7 I.r
B= 2.10^-7 I/r
B= 2.10^7 I.r
Một khung dây dẫn tròn bán kính R cường độ I cảm ứng từ tại tâm O của khung dây có giá trị
4pi.10^-7 I/r
2pi.10^-7 I/r
B= 2.10^-7 I.r
2pi. 10^-7 I/r
Một dây dẫn được quấn thành ống dài có chiều dài ống dây là Bán kính ống dây là R số vòng dây trên ống là N công thức tính độ lớn cảm ứng từ bên trong ống dây có dòng điện I chạy qua là
B=2.10^-7 I/r
B= 4pi.10^-7 N/r.L
B=2pi.10^-7 I/r
B=4pi.10^-7 N/l . I
Đơn vị đo của cảm ứng là
Vôn ( v)
Tesla(T)
(Vê be ) wb
Niu tơn ( N )
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện
F=Bil sin a
F=BIL sin a
F=BiL cos a
F=BIL cos a
Một dây dẫn thẳng có dòng điện I đặt trong vùng không gian có từ trường đều có chiều như hình vẽ
Lực từ có
Hướng từ phải sang trái
Hướng từ trái sang phải
Hướng từ ngoài vào trong
Hướng từ trong ra ngoài
Dòng điện I = 1 (A) chạy trong dây dẫn thẳng dài cảm ứng từ tại điểm M cách dây dẫn 0, 1m có độ lớn là
2.10^-8(T)
4.10^-6 ( T)
2.10^-6 ( T )
4.10^-7 ( T )
Tại tâm của một dòng điện tròn cường độ 5A bán kính là 0,1 m cảm ứng từ tại tâm là
3,14.10^-5 ( T )
314.10^-7 ( T)
314.10^-5 ( T )
3,14.10^-6 ( T )
Một đoạn dây dẫn thẳng MN dài 0,1m có dòng điện I = 6A đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B=0,5 ( T ) góc hợp bởi dây MN và đường cảm ứng là 60• lực từ tác dụng lên đoạn dây đó có độ lớn là
0,3 ( N )
0,2 ( N )
0,32 ( N)
0,23 ( N )
Một đoạn dây dẫn MN dài 0,06 ( m ) có dòng điện I = 5 ( A) đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5 ( T) góc hợp bởi dây MN và đường cảm ứng từ là 30• lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là
7,5.10^-2 ( N)
75.10^-2( N )
7,5.10^-3 ( N)
0,75.10^-2 ( N)
Một đoạn dây dẫn dài 0,05 (m ) đặt trong từ trường đều vuông góc với véctơ cảm ứng từ dòng điện chạy qua dây có cường độ 0,75 ( A ) lực từ tác dụng lên đoạn dây đó là 3.10^-2 ( N) cảm ứng từ của từ trường đó có độ lớn là
0,4 ( T)
0,8( T)
1,0 ( T )
1,2 ( T )
Chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện thường được xác định bằng quy tắc
Vặn đinh ốc 1
Vặt đinh ốc 2
Bàn tay trái
Bàn tay phải
Một dây dẫn thẳng có dòng điện I đặt trong vùng không gian có từ trường đều chịu tác dụng của lực từ như hình vẽ
cảm ứng từ tại điểm M có chiều
Từ ngoài vào trong
Từ trong ra ngoài
Từ dưới lên trên
Từ trên xuống dưới
Lực lorenxo là
Lực từ tác dụng lên hạt mang điện chuyển động trong từ trường
Lực từ tác dụng lên dòng điện
Lực từ tác dụng lên hạt mang điện đặt đứng yên trong từ trường
Lực từ do dòng điện này tác dụng lên dòng điện kia
Chiều của lực lorenxo được xác định bằng
Quy tắc bàn tay trái
Quy tắc bàn tay phải
Quy tắc kim đồng hồ
Quy tắc nắm bàn tay phải
Độ lớn của lorenxo được tính theo công thức
F=|q| vB
F=|q| vBsina
F=qvBtana
F=|q| vB cos a
Chiều của lực lorenxo phụ thuộc vào
Chiều chuyển động của hạt mang điện
Chiều của đường sức từ
Điện tích của hạt mang điện
Cả 3 yếu tố trên
Phát biểu nào sau đây là sai ? Lực lorenxo
Vuông góc với từ trường
Vuông góc với vận tốc
Không phụ thuộc vào hướng của từ trường
Phụ thuộc vào dấu của điện tích
Một electron bay vào không gian có từ trường đều có cảm ứng từ B=0,2(T) với vận tốc ban đầu v0=2.10^-5 (m/s) vông góc với vecto B lực lorenxo tác dụng vào electron có độ lớn là
3,2.10-14 (N )
6,4.10-14(N)
3,2.10-15(N)
6,4.10-15(N)
Một hạt proton chuyển động với vận tốc 2.106(m/s) vào vùng không gian có từ trường đều B=0,02 (T) theo hướng hợp với vecto cảm ứng từ tại một góc 30• biết điện tích của hạt proton là 1,6.10-19(C) lực lorenxo tác dụng lên hạt có độ lớn là
3,2.10-14(N)
6,4.10-14(N)
3,2.10-15(N)
6,4.10-15(N6
Một điện tích s đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B góc giữa vecto cảm ứng từ và vecto pháp tuyến là a từ thông điện tích S được tính theo công thức
O=BS sina
O=BS cosa
O=BS tana
O= BS cot a
Đơn vị của từ thông là
Tesla(T)
Ampe(A)
Vêbe(Wb)
Vôn ( V)
Định luật len-xo được dùng để
Xác định độ lớn của suốt điện động cảm ứng trong một mạch điện kín
Xác định chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch điện kín
Xác định cường độ dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch điện kín
Xác định sự biến thiên của từ thông qua một mạch điện kín,phẳng
Dòng điện phuco là
Dòng điện chạy trong khối kim loại
Dòng điện cảm ứng sinh ra trong mạch kín khi từ thông qua mạch biến thiên
Dòng điện cảm ứng sinh ra trong khối kim loại khi khối kim loại chuyển động trong từ trường
Dòng điện xuất hiện trong tấm kim loại khi khối kim loại với hai cực của nguồn điện
Định luận len-xo về chiều của dòng điện cảm ứng là hệ quả của định luật bảo toàn nào
Năng lượng
Điện tích
Động lượng
Khối lượng
Từ thông qua một điện tích S phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây
Góc tạo bởi pháp tuyến và vecto cảm ứng từ và điện tích đang xét
Độ lớn cảm ứng từ và góc tạo bởi pháp tuyến và vecto cảm ứng từ
Góc tạo bởi pháp tuyến và vecto cảm ứng từ độ lớn cảm ứng từ và diện tích đang xét
Diện tích đang xét
Chọn câu sai?
Giá trị từ thông qua diện tích S cho biết cảm ứng từ của từ trường lớn hay bé
Đơn vị của từ thông là vê be (Wb)
Khi đặt điện tích S vuông góc với các đường sức từ, nếu S càng lớn thì từ thông không có giá trị
Từ thông là đại lượng vô hướng có thể dương, âm hoặc bằng 0
Phát biểu nào sau đây là đúng về định luật Fa-ra- đây
Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong một mạch kín tỉ lệ nghịch với tốc độ biến thiên của từ trường qua mạch kín đó
Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong một mạch kín tỉ lệ nghịch với độ biến thiên của từ thông qua mạch kín đó
Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong một mạch kín tỉ lệ với tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch kín đó
Suất điện động cảm ứng trong một mạch kín tỉ lệ với tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch kín đó
Trong một mạch điện kín dòng điện cảm ứng xuất hiện khi
Mạch điện được đặt trong một từ trường không đều
Mạch điện được đặt trong một từ trường đều
Trong mạch có nguồn điện
Từ thông qua mạch điện biến thiên theo thời gian
Phát biểu nào sau đây là không đúng
Đơn vị của tư thông là vê be (Wb)
Biểu thức tính từ thông qua điện tích S :o=BS.cosa
Góc giữa véctơ cảm ứng từ và véctơ Pháp tuyến là a
Từ thông qua một diện tích S phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống ở câu sau
Dòng điện cảm ứng suất hiện trong mạch kín có chiều sao cho từ trường cảm ứng có tác dụng sự biến thiên của từ thông ban đầu qua mạch kín
Tăng cường
Chống lại
Làm giảm
Triệt tiêu
Một hình vuông có diện tích 25.10-4 (m2) Đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B=4.10^-4 (T) Véctơ cảm ứng từ và véctơ Pháp tuyến hợp với nhau một góc A bằng 0 ° từ thông qua hình vuông đó bằng
10^-6 (Wb)
10^-8(Wb)
10^-4(Wb)
106(Wb)
Từ thông o qua Một khung dây biến đổi trong khoảng thời gian 0,1(s) từ thông tăng từ 0,6 (Wb)đến 1,6 (Wb)suốt điện động cảm ứng suất hiện trong khung dây có độ lớn bằng
6(V)
10(V)
16(V)
22(V)
Một khung dây phẳng điện tích 20.10^-4 Đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ hợp với véctơ Pháp tuyến của mặt phẳng khung dây một góc 60 ° và có độ lớn 2.10^-4 (T)người ta làm cho từ trường giảm đều đến 0 trong thời gian 0,01m tính suất điện động cảm ứng suất hiện trong khung dây trong thời gian từ trường biến đổi
2.10-4 V
10^-4 V
3.10-4 V
4.10^-4 V
Từ thông qua một diện tích S không phụ thuộc yếu tố nào sau đây
Góc tạo bởi Pháp tuyến Và véctơ cảm ứng từ
Độ lớn cảm ứng từ
Nhiệt độ môi trường
Diện tích đang xét
Một ống dây có hệ số tự cảm L=0,1(H). Trong đó dòng điện biến thiên đều 0,5 A/s suốt điện động tự cảm suất hiện trong ống sẽ có giá trị là bao nhiêu
0,03(V)
0,05(V)
0,04(V)
0,06(V)
Một ống dây có dòng điện 3 A Chạy qua thì nó tích lũy một năng lượng từ trường là 10 mJ Nếu có một dòng điện 9A chạy qua thì nó tích lũy một năng lượng là
30 mJ
60mJ
90mJ
10/3mJ
Dòng điện sinh ra trong đáy nồi là
Dòng các nguyên tử kim loại chuyển động có hướng trong đáy nồi
Dòng điện chạy trong dây dẫn nối vào bếp từ
Dòng điện cảm ứng xuất hiện ở đáy nồi
Dòng các electron chuyển động có trật tự trong đáy nồi
Từ trường do quận dây trong bếp từ tạo ra là
Từ trường biến thiên với tần số cao
Từ trường đều
Từ trường cách đều theo thời gian
Từ trường giảm đều theo thời gian
Nguyên tắc sạc không dây nói trên dựa vào
Hiện tượng cảm ứng điện từ
Hiện tượng dẫn điện
Hiện tượng nhiễm từ của điện thoại
Hiện tượng dẫn nhiệt
Theo định luật khúc xạ ánh sáng thì
Tia khúc xạ và tia tới cùng nằm trong mặt phẳng tới
Tia khúc xạ và tia tới nằm cùng phía so với Pháp tuyến tại điểm tới
Khi góc tới tăng bao nhiêu lần thì có khúc xạ cũng tăng bấy nhiêu lần
Góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới
Tia sáng truyền từ nước và khúc xạ ra không khí và tia phản xạ ở mặt nước với nhau lớp tổ chức suất 4/3 góc tới của tia sáng bằng
47 °
37 °
5 7 °
32 °
Chiết suất tuyệt đối là
chiet suất tỉ đối của hai môi trường bất kỳ nhau
Chiếc suất tỉ đối của môi trường nước với môi trường không khí
Chiết suất tỉ đối của môi trường chân không với môi trường thủy tinh
chiết suất tỉ đối của môi trường bất kỳ với môi trường chân không
Theo định luật khúc xạ ánh sáng khi góc tới bằng 0 ° thì góc khúc xạ bằng
45°
0 °
90 °
180 °
Nếu Chiếc suất của môi trường chứa tia tới nhỏ hơn chiếc suất của môi trường chứa tia khúc xạ thì góc khúc xạ
Luôn nhỏ hơn góc tới
Luôn lớn hơn góc tới
Luôn bằng góc tới
Có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn góc tới
Chiếu Một tia sáng đơn sắc từ chân không vào một khối chất trong suốt với góc tới bằng 45° Thì góc khúc xạ bằng 30 ° chiết suất tuyệt đối của của chất đó là
Căn bậc hai
2
Căn bậc ba
Căn 3/2
Chiếu một tia sáng từ benzen có chiết suất 1,5 với góc tới 80 ° ra không khí Góc khúc xạ bằng
Không xác định được
41 °
53 °
80 °
Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng
Phản xạ toàn bộ tia sáng tới xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường
Ánh sáng bị phản xạ lại khi gặp bề mặt nhẵn
Anh sáng bị đổi hướng đột ngột khi chuyển qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
Cường độ ánh sáng bị giảm khi chuyển qua phân cách hai môi trường trong suốt
Tia sáng truyền từ nước ( n=4/3) Sang không khí góc giới hạn phản xạ toàn phần có giá trị bằng
41 °
49 °
14 °
45 °
Ứng dụng nào sau đây là hiện tượng của phản xạ toàn phần
Gương phẳng
Gương cầu
Thấu kính
Cấp Dẫn sáng trong nội soi
Cho chiếc suất của nước bằng 4/3 của benzen bằng 1,5 của thủy tinh bằng 1,8 hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi chiếu ánh sáng từ
Benzen vào nước
Benzen vào thuỷ tinh
Nước vào thủy tinh
Chân không vào thủy tinh
Tia sáng đơn sắc truyền từ thủy tinh ( n1=1,5) Đến mặt phân cách với nước (n2=4/3) Để Không có tiền khúc xạ trong nước thì góc tới phải thỏa mãn điều kiện
i<27 °
i>63 °
i<63 °
i>27 °
Qua lăng kính có chiết suất lớn hơn chiết suất môi trường ánh sáng đơn sắc bị lệch về
Trên lăng kính
Dưới của lăng kính
Cạnh của lăng kính
Phía đáy của lăng kính
Lăng kính phản xạ toàn phần có tiết diện là tam giác
Đều
Cân
Vuông
Vuông cân
Một vật phẳng nhỏ đặt vuông góc trước một thấu kính hội tụ có tiêu cự 30cm vật cách thấu kính 60cm ảnh của vật nằm
Sau thấu kính 60cm
trước thấu kính 60cm
Sau thấu kính 20cm
Trước thấu kính 20cm
Đặt một vật phẳng nhỏ vuông góc trước một thấu kính phân kỳ tiêu cự 20cm vật cách thu kính 60cm ảnh của vật nằm
Sau thấu kính 15cm
Trước thấu kính 15cm
Sau thấu kính 30cm
Trước thấukính 30cm
Qua một thấu kính ảnh thật của một vật cao hơn vật hai lần và cách vật 36cm đây là thấu kính
Hội tụ tiêu cự 8cm
Phân kỳ tiêu cự 8cm
Hội tụ tiêu cự 24cm
Phân kỳ tiêu cực 24cm
Bộ phận của mắt giống như thấu kính là
Thủy dịch
Dịch thủy tinh
Màng lưới
Thủy tinh thể
Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi
Độ cong của thuỷ tinh thể để ảnh của vật quan sát hiện rõ nét trên mạng lưới
Đường kính của con người để thay đổi cường độ ánh sáng chiếu vào mắt
Vị trí của vật để ảnh của vật hiện rõ trên mạng đấy
Khoảng cách từ thủy tinh thể đến bằng đấy để ảnh của vật hiện rõ trên mạng lưới
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về tật cận thị
Khi không điều tiết thì chùm ánh sáng song song với mắt sẽ hội tụ trước võng mạc
Điểm cực cận xa mắt hơn so với mắt không tật
Phải đeo kính phân kỳ để sửa tật
Khoảng cách từ mắt tới điểm cực viễn là Hữu hạn
Một người có khoảng nhìn rõ ngắn nhất cách mắt 100cm để nhìn được vật gần nhất cách mắt 25cm thì người này phải đeo sát mắt một kính
Phân kỳ có tiêu cự 100cm
Hội tụ có tiêu cự 100cm
Phân kỳ có tiêu cự 100/3 cm
Hội tụ có tiêu cự 100/3cm
Một người có điểm cực viễn cách mắt 50 (cm)để nhìn xa vô cùng mà không phải điều tiết thì người này phải đeo sát mắt kính
Hội tụ có tiêu cự 50cm
Hội tụ có tiêu cực 25cm
Phân kỳ có tiêu cự 25cm
Phân kỳ có tiêu cự 50cm
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về kính lúp
Kính lúp là dụng cụ quang bổ trợ cho mắt để quan sát các vật nhỏ
Kính lúp là một thấu kính hội tụ hoặc hệ kính có độ tụ dương
Kính lúp có tiêu cự lớn
Kính lúp tạo ra ảnh ảo lớn hơn vật
Khi quan sát vật nhỏ qua kính lúp người ta phải đặt vật
Cách kính lớn hơn hai lần tiêu cự
Cách kính trong khoảng từ một lần tiêu cự đến hai lần tiêu cự
Tại tiêu điểm của vật kính
Trong khoảng từ tiêu điểm vật đến quan tâm của kính
Một người mất tốt điểm cực cận cách mắt 25cm quan sát trong trạng thái không đều Tiết qua số bội giác bằng 4 tiêu cự của kính là
16cm
6,25cm
25cm
8cm
Một người mất tốt đặt một kính lúp có tiêu cực 6cm cách mắt 4cm để quan sát mà không phải điều tiết thì vật phải đặt cách kính
4cm
5cm
6cm
8cm
Một người mất tốt có khả năng đến vô cùng quan sátmột vật nhỏ qua kính hiển vi có bán kính O1(f1=1cm )và thị kính có O2(f2=5cm) khoảng cách O1O2 = 20cm độ bội giác của kính trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực là
67,2 lần
70,0 lần
96,0 lần
100 lần
Một kiểu văn văn học sinh gồm vật kính có tiêu cự f1=1,2(cm) thị kính có tiêu cự f2=4 (cm) Khi ngắm chừng ở vô cực khoảng cách giữa Vật kính là thị kính là
120cm
4cm
124cm
5,2m
Một kính thiên văn học sinh có tiêu cự f1=1,2(m) thị kính có tiêu cự f2=4(cm) Khi ngắm chừng ở vô cực độ bội giác của kính là
120 lần
30 lần
4 lần
10 lần
Một kính hiển vi gồm vật kính có tiêu cự 5(mm) và thị kính có tiêu cự 20(mm) vật AB nằm trước và cách vật kính 5,2(mm) Độ phóng đại ảnh qua vật kính của kính hiển vi là
15
20
25
40
Một kính thiên văn học sinh gồm vật kính có tiêu cự f1=1,4(m) thị kính có tiêu cự f2=2(cm) khi ngắm chừng ở vô cực khoảng cách giữa vật kính và thị kính là
138cm
140cm
142cm
5,2m
