Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm Sóng cơ học
Total questions: 81
Worksheet time: 27mins
Để phân loại sóng dọc và sóng ngang người ta dựa vào
tốc độ truyền sóng và bước sóng.
phương truyền sóng và tần số sóng.
phương dao động và phương truyền sóng.
phương dao động và tốc độ truyền sóng.
Sóng dọc là sóng có phương dao động
trùng với phương truyền sóng.
nằm ngang.
vuông góc với phương truyền sóng.
thẳng đứng.
Sóng ngang là sóng có phương dao động của các phần tử môi trường và phương truyền sóng hợp với nhau một góc
30°
60°
90°
0°
Trong sự truyền sóng cơ, biên độ dao động của các phần tử môi trường có sóng truyền qua được gọi là
chu kì của sóng.
biên độ của sóng.
tốc độ truyền sóng.
năng lượng sóng.
Hai âm có cùng độ cao là hai âm có cùng
tần số.
biên độ.
bước sóng.
biên độ và tần số.
Sóng ngang (sóng cơ học) truyền được trong các môi trường
chất rắn và trong lòng chất lỏng.
chất khí và trong lòng chất rắn.
chất rắn và bề mặt chất lỏng.
chất khí và bề mặt chất rắn.
Đối với sóng cơ học, sóng dọc truyền được trong các môi trường
rắn, lỏng, chân không.
rắn, lỏng, khí.
rắn, khí, chân không.
lỏng, khí, chân không.
Chọn phát biểu sai. Quá trình lan truyền của sóng cơ học là quá trình
truyền năng lượng.
truyền dao động trong môi trường vật chất theo thời gian.
lan truyền pha dao động.
lan truyền các phần tử vật chất trong không gian theo thời gian.
Chọn phát biểu sai.
Sóng dọc là sóng mà phương dao động của các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua trùng với phương truyền sóng.
Sóng cơ không truyền được trong chân không.
Sóng ngang là sóng mà phương dao động của các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua vuông góc với phương truyền sóng.
Khi sóng truyền đi, các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua cùng truyền đi theo sóng.
Chọn phương án sai. Quá trình truyền sóng cơ học là quá trình
lan truyền các biến dạng cơ học trong môi trường vật chất đàn hồi.
lan truyền pha dao động giữa các phần tử vật chất có sóng truyền qua.
lan truyền dao động trong môi trường vật chất đàn hồi.
Khi ném một viên sỏi xuống mặt nước gần bờ ao, ta thấy các gợn sóng lan ra và dội ngược trở lại từ bờ ao. Hiện tượng này gọi là
khúc xạ sóng.
phản xạ sóng.
nhiễu xạ sóng.
giao thoa sóng.
Khi đứng trước vách núi hoặc trong hang đá và hô to, ta nghe thấy tiếng vọng lại sau một khoảng thời gian ngắn. Hiện tượng vật lí gây ra hiện tượng này là
khúc xạ sóng âm.
nhiễu xạ sóng âm.
phản xạ sóng âm.
tán xạ sóng âm.
Khi sóng nước truyền từ vùng nước sâu sang vùng nước cạn, ta quan sát thấy hướng truyền của sóng bị thay đổi. Hiện tượng này là do
phản xạ sóng ở mặt nước.
nhiễu xạ sóng tại bờ nước.
khúc xạ sóng khi vận tốc truyền thay đổi.
giao thoa của các sóng nước.
Trong bể nước, khi sóng đi qua một khe hẹp giữa hai tấm chắn, phía sau khe ta vẫn thấy sóng lan rộng ra nhiều hướng. Hiện tượng này gọi là
phản xạ sóng.
khúc xạ sóng.
nhiễu xạ sóng.
sóng dừng.
Khi gảy một sợi dây đàn guitar, ta thấy dây dao động lên xuống, trong khi sóng truyền dọc theo chiều dài dây. Sóng truyền trên dây đàn là
Câu 11. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sóng cơ?
A. Sóng cơ truyền trong chất lỏng luôn là sóng ngang.
B. Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
C. Sóng cơ truyền trong chất rắn luôn là sóng dọc.
D. Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về các tính chất của sóng?
Sóng chỉ có tính chất phản xạ
Sóng có tính chất nhiễu xạ
Sóng có tính chất khúc xạ
Sóng có tính chất phản xạ, khúc xạ, nhiễu xạ
Sóng cơ là gì?
Là sự lan truyền dao động cơ trong môi trường vật chất.
Là dòng các hạt vật chất chuyển động trong không gian.
Là sự lan truyền của điện từ trường trong không gian.
Là dao động của các phần tử môi trường tại một vị trí cố định.
Biên độ sóng là
khoảng cách giữa hai đỉnh sóng liên tiếp.
Biên độ dao động của các phần tử môi trường.
Biên độ dao động thực hiện trong một giây.
quãng đường sóng truyền được trong một chu kì.
Đặc trưng nào sau đây là đặc trưng vật lý của sóng?
Tần số
Màu sắc (đối với sóng ánh sáng)
Độ cao (đối với sóng âm)
Độ to (đối với sóng âm)
Tốc độ truyền pha dao động trong môi trường truyền sóng gọi là
Tốc độ dao động cực đại.
Tốc độ dao động.
Tốc độ sóng.
Tần số góc.
Câu 4. Gọi v là tốc độ truyền sóng, T là chu kỳ sóng, f là tần số sóng và λ là bước sóng. Công thức nào sau đây sai?
A. λ = v / f.
B. f = λ / v.
C. T = λ / v.
D. f = 1 / T.
Trong cùng một môi trường truyền sóng cơ học, tốc độ truyền sóng
Càng lớn nếu tần số của sóng càng lớn.
Càng lớn nếu tần số của sóng càng nhỏ.
Càng lớn nếu tần số góc của sóng càng nhỏ.
Có giá trị như nhau với mọi tần số.
Tốc độ truyền sóng phụ thuộc vào
Chu kỳ sóng.
Môi trường truyền sóng.
Tần số sóng.
Biên độ sóng.
Trong cùng một môi trường truyền sóng, bước sóng sẽ giảm nếu:
Tăng chu kỳ sóng.
Tăng biên độ sóng.
Tăng tần số sóng.
Tăng li độ sóng.
Chọn phát biểu sai khi nói về chu kỳ sóng.
Câu 9. Sóng cơ học không truyền được trong môi trường
Không khí.
Thép.
Dầu hoả.
Chân không.
Khái niệm nào là đúng nhất khi nói về cường độ sóng: Cường độ sóng I là
Công suất của sóng truyền qua một đơn vị diện tích trùng với phương truyền sóng.
Năng lượng sóng truyền qua một đơn vị diện tích vuông góc với phương truyền sóng.
Năng lượng sóng truyền qua một đơn vị diện tích vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian.
Năng lượng sóng truyền qua một mặt phẳng song song với phương truyền sóng trong khoảng thời gian t.
Hai điểm liên tiếp M và N trên cùng một phương truyền sóng dao động ngược pha cách nhau một khoảng
λ.
λ/2.
λ/4.
λ/8.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về sóng điện từ?
Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian.
Sóng Viba là sóng điện từ.
Sóng điện từ là sóng ngang.
Sóng điện từ không lan truyền được trong chân không.
Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây là sai? Sóng điện từ:
A. bị phản xạ khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường.
B. chỉ truyền được trong môi trường vật chất đàn hồi.
C. là sóng ngang.
Câu 3: Sóng điện từ
A. mang năng lượng
B. là sóng dọc
C. truyền đi với cùng một vận tốc trong mọi môi trường.
D. luôn không bị phản xạ, khúc xạ khi gặp mặt phân cách giữa 2 môi trường
Ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,75μm ứng với màu
Lục
Đỏ
Tím
Chàm
Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào sau đây sai?
A. Tia hồng ngoại có khả năng gây một số phản ứng hóa học.
B. Bản chất của tia hồng ngoại là sóng điện từ.
C. Tia hồng ngoại có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của tia X.
D. Tính chất nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt.
Cơ thể con người có thân nhiệt 37°C là một nguồn phát ra
tia hồng ngoại.
tia gamma
tia X
tia tử ngoại.
Phát biểu nào trong các phát biểu sau đây về tia Röntgen là sai?
Tia Röntgen truyền được trong chân không.
Tia Röntgen có khả năng đâm xuyên.
Tia Röntgen có bước sóng lớn hơn bước sóng tia hồng ngoại.
Tia Röntgen không bị lệch hướng đi trong điện trường và từ trường.
Với f₁, f₂, f₃ lần lượt là tần số của tia hồng ngoại, tia tử ngoại và tia gamma (tia γ) thì
f₁ > f₃ > f₂.
f₃ > f₁ > f₂.
f₃ > f₂ > f₁.
f₂ > f₁ > f₃.
Tại sao người thợ hàn hồ quang phải cần “mặt nạ” che mặt, mỗi khi cho phóng hồ quang?
Nội dung nào sau đây tóm tắt đúng đặc điểm của sóng điện từ, tính từ tia γ đến sóng vô tuyến trong thang của sóng điện từ? Tần số - Bước sóng - Tốc độ trong chân
tăng dần - giảm dần - giảm dần
giảm dần - tăng dần - tăng dần
tăng dần - giảm dần - không đổi
giảm dần - tăng dần - không đổi
Tầng ôzôn là tấm “áo giáp” bảo vệ cho người và sinh vật trên mặt đất khỏi bị tác dụng huỷ diệt của
Tia tử ngoại trong ánh sáng Mặt Trời.
Tia hồng ngoại trong ánh sáng Mặt Trời.
Tia đơn sắc màu đỏ trong ánh sáng Mặt Trời.
Tia đơn sắc màu tím trong ánh sáng Mặt Trời.
Giao thoa sóng là hiện tượng
hai sóng gặp nhau rồi phản xạ
hai sóng truyền ngược chiều nhau
sự tổng hợp của hai hay nhiều sóng kết hợp
sóng bị nhiễu loạn khi gặp vật cản
Hai sóng được gọi là sóng kết hợp khi chúng
có cùng biên độ
có cùng phương truyền
có cùng tần số và độ lệch pha không đổi theo thời gian
có cùng bước sóng
Điều kiện cần để xảy ra hiện tượng giao thoa sóng là
hai nguồn dao động cùng biên độ
hai nguồn dao động cùng tần số và cùng pha
hai nguồn là các nguồn kết hợp
hai nguồn đặt gần nhau
Trong hiện tượng giao thoa sóng, tại những điểm dao động cực đại thì
hai sóng triệt tiêu nhau
hai sóng tăng cường lẫn nhau
hai sóng truyền ngược chiều nhau
hai sóng có cùng biên độ
Điều kiện để xảy ra giao thoa tăng cường là
A. hiệu đường đi d2-d1=kλ
B. hiệu đường đi d2-d1= (k+21)λ
C. d2-d1≠kλ
D. d2-d1=0
Điều kiện để xảy ra giao thoa triệt tiêu là
d2-d1=kλ
d2-d1= (k+21)λ
d2-d1=0
d2-d1=λ
Tại điểm M trong vùng giao thoa, nếu hai sóng đến M cùng pha thì M là điểm
dao động yếu
đứng yên
dao động cực đại
không dao động
Tại điểm M, nếu hai sóng đến M ngược pha thì
biên độ cực đại
biên độ không đổi
xảy ra giao thoa tăng cường
xảy ra giao thoa triệt tiêu
Trong giao thoa sóng nước, các đường nối những điểm dao động cực đại tạo thành
các vòng tròn đồng tâm
các đường hypebol
các đường thẳng song song
các đường elip
Số điểm dao động cực đại trên đoạn nối hai nguồn tăng khi
biên độ tăng
tần số tăng
bước sóng giảm
khoảng cách hai nguồn giảm
Khoảng cách giữa hai vân cực đại liên tiếp phụ thuộc vào
biên độ sóng
bước sóng và hình học thí nghiệm
pha ban đầu
cường độ sóng
Trong giao thoa sóng, bước sóng λ được xác định bởi
λ = vT
λ = v/f
λ = f/v
λ = T/v
Nếu tăng tần số của nguồn sóng (v không đổi) thì
bước sóng tăng
bước sóng giảm
bước sóng không đổi
không xảy ra giao thoa
Trong thí nghiệm giao thoa sóng nước, nếu hai nguồn dao động ngược pha thì
số vân cực đại không đổi
vân trung tâm là cực đại
vân trung tâm là cực tiểu
không có giao thoa
Tại điểm cách đều hai nguồn, nếu hai nguồn cùng pha thì điểm đó
dao động cực tiểu
dao động cực đại
đứng yên
dao động yếu
Hiện tượng giao thoa chứng tỏ sóng có tính chất
hạt
nhiệt
điện
chồng chất
Giao thoa sóng không xảy ra khi
hai nguồn có tần số khác nhau
hai nguồn cùng tần số
Trong giao thoa sóng cơ, năng lượng
mất đi ở các điểm triệt tiêu
tăng thêm ở các điểm cực đại
được phân bố lại trong không gian
chỉ tập trung tại nguồn
Hiện tượng giao thoa sóng không áp dụng cho
sóng nước
sóng âm
sóng ánh sáng
chuyển động thẳng đều
Kết luận nào sau đây là đúng về giao thoa sóng?
Là hiện tượng hiếm gặp
Chỉ xảy ra với sóng nước
Là hệ quả của nguyên lí chồng chất sóng
Chỉ xảy ra trong phòng thí nghiệm
Sóng đứng là hiện tượng
sóng truyền đi mãi không đổi biên độ
giao thoa của hai sóng ngược chiều cùng tần số
sóng truyền trong môi trường không đàn hồi
sóng bị phản xạ hoàn toàn
Sóng đứng hình thành do sự giao thoa của
hai sóng cùng chiều
hai sóng cùng biên độ
hai sóng truyền ngược chiều nhau
hai sóng có tần số khác nhau
Hai sóng tạo ra sóng đứng phải có cùng
biên độ và pha
bước sóng và vận tốc
tần số và biên độ
tần số, bước sóng và vận tốc
Trong sóng đứng, những điểm đứng yên không dao động gọi là
bụng sóng
nút sóng
Trong sóng dừng, những điểm dao động với biên độ cực đại gọi là
A. nút sóng
B. điểm cân bằng
C. bụng sóng
D. điểm giao thoa
Khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp bằng
λ
λ/2
λ/4
2λ
Khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp bằng
λ
λ/2
λ/4
2λ
Khoảng cách giữa một nút sóng và một bụng sóng kề nhau bằng
λ
λ/2
λ/4
3λ/4
Trong sóng dừng, các điểm nằm giữa hai nút sóng dao động
A. cùng biên độ, cùng pha
B. cùng biên độ, ngược pha
C. khác biên độ, cùng pha
D. khác biên độ, ngược pha
Trong sóng dừng, các điểm ở hai bụng kế nhau dao động
cùng pha
ngược pha
Trên một sợi dây có sóng đứng, đầu dây cố định luôn là
bụng sóng
nút sóng
điểm dao động tự do
điểm dao động cưỡng bức
Trên một sợi dây có sóng đứng, đầu dây tự do luôn là
A. nút sóng
B. điểm không dao động
C. bụng sóng
D. điểm có biên độ nhỏ nhất
Điều kiện để có sóng đứng trên sợi dây là
sóng truyền theo một chiều
sóng phản xạ bị triệt tiêu
có sóng tới và sóng phản xạ
vận tốc sóng thay đổi theo thời gian
Sóng đứng không có đặc điểm nào sau đây?
A. có nút sóng và bụng sóng
B. năng lượng truyền dọc theo dây
C. các điểm dao động với biên độ khác nhau
D. hình dạng sóng không truyền đi
Trong sóng đứng, năng lượng của sóng
truyền từ đầu này sang đầu kia
truyền theo chiều sóng tới
không truyền đi mà dao động tại chỗ
giảm dần theo thời gian
Một hệ sóng đứng ổn định cho thấy
biên độ tại mọi điểm đều bằng nhau
hình dạng sóng không đổi theo thời gian
sóng chỉ truyền theo một chiều
không có sự phản xạ sóng
Số bụng sóng trên dây cho biết
tần số của sóng
bước sóng của sóng
Số bó sóng hình thành phụ thuộc vào
bước sóng của sóng truyền trên dây
chiều dài của dây
trạng thái dao động của dây
số bó sóng hình thành
Một bó sóng đứng gồm
một nút và một bụng
hai nút và một bụng
hai bụng và một nút
một nút và hai bụng
Câu 19. Sóng đứng thường được quan sát rõ nhất trên
sóng ánh sáng
sóng điện từ
sóng cơ trên dây
sóng hấp dẫn
Hiện tượng sóng đứng giúp ta
xác định vận tốc ánh sáng
đo cường độ dòng điện
xác định bước sóng của sóng
xác định điện tích electron
