Font size
WorksheetsCHƯƠNG I: DAO ĐỘNG - BÀI 1: MÔ TẢ DAO ĐỘNG
Total questions: 83
Worksheet time: 42mins
Nếu bỏ qua lực cản, chuyển động nào sau đây là dao động tự do?
Một con muỗi đang đập cánh.
Tòa nhà rung chuyển trong trận động đất.
Mặt trống rung động sau khi gõ.
Bóng hoa rung rinh trong gió nhẹ.
Dao động là chuyển động có
Giới hạn trong không gian lặp đi lặp lại nhiều lần quanh một vị trí cân bằng.
Qua lại hai bên vị trí cân bằng và không giới hạn không gian.
Trạng thái chuyển động được lặp lại như cũ sau những khoảng thời gian bằng nhau.
Lặp đi lặp lại nhiều lần có giới hạn trong không gian.
Dao động điều hòa là
Dao động được mô tả bằng định luật hàm sin hay hàm cos theo thời gian.
Chuyển động tuần hoàn trong không gian, lặp đi lặp lại xung quanh một vị trí cố định.
Dao động có năng lượng không đổi theo thời gian.
Dao động được lặp đi lặp lại như cũ sau những khoảng thời gian xác định.
Biên độ dao động của một vật dao động điều hòa là
Quãng đường vật đi trong 1 chu kỳ dao động.
Quãng đường vật đi được trong nửa chu kỳ dao động.
Độ dời lớn nhất của vật trong quá trình dao động.
Độ dời quỹ đạo chuyển động của vật.
Khi một chất điểm dao động điều hòa thì li độ của chất điểm là
một hàm sin của thời gian.
là một hàm tan của thời gian.
là một hàm bậc nhất của thời gian.
là một hàm bậc hai của thời gian.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Dao động tuần hoàn là dao động điều hòa.
Dao động cơ điều hòa là dao động có li độ biến thiên theo thời gian được biểu thị bằng quy luật dạng sin (hay cosin).
Đồ thị biểu diễn li độ của dao động cơ tuần hoàn biến thiên theo thời gian luôn là một đường hình sin.
Biên độ của dao động cơ điều hòa thì không thay đổi theo thời gian, còn biên độ của dao động cơ tuần hoàn thì thay đổi theo thời gian.
Độ lệch cực đại so với vị trí cân bằng gọi là
biên độ.
tần số.
li độ.
pha ban đầu.
Tần số góc có đơn vị là
Hz.
cm.
rad.
rad/s.
Một chất điểm dao động theo phương trình x = 5cosωt (cm). Dao động của chất điểm có biên độ là:
2 cm
5 cm
3 cm
12 cm
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 20cos(4πt + π/3) (cm). Tần số góc của dao động là:
20rad/s
4π rad/s
2π rad/s
π/3 rad/s
Một vật nhỏ dao động theo phương trình x = 5cos(ωt + 0,25π) cm. Pha ban đầu của dao động là:
π
0,5 π
0,25 π
1,5 π
Chọn phát biểu sai:
Khi vật ở vị trí biên dương thì li độ có giá trị cực đại x = A
Khi vật ở vị trí biên âm thì li độ có giá trị cực tiểu x = -A
Khi vật ở vị trí cân bằng thì li độ có giá trị cực đại x = A
Khi vật ở vị trí cân bằng thì li độ có giá trị bằng không
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 10cos(10πt + π/6) (cm). Pha dao động tại thời điểm t = 2 s là:
10 π rad
π/6 rad
20π rad
121/6 π rad
Cơ năng của chất điểm dao động điều hòa tỉ lệ thuận với
Chu kì dao động.
Biên độ dao động.
Bình phương biên độ dao động.
Bình phương chu kì dao động.
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ và lò xo nhẹ, đang dao động điều hòa trên mặt phẳng nằm ngang. Động năng của con lắc đạt giá trị cực tiểu khi
Lò xo không biến dạng.
Vật có vận tốc cực đại.
Vật đi qua vị trí cân bằng.
Lò xo có chiều dài cực đại.
Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa. Cơ năng của con lắc là:
Tổng động năng và thế năng của nó.
Hiệu động năng và thế năng của nó.
Tích của động năng và thế năng của nó.
Thương của động năng và thế năng của nó.
Cơ năng của một vật dao động điều hòa
Biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ bằng một nửa chu kỳ dao động của vật.
Tăng gấp đôi khi biên độ dao động của vật tăng gấp đôi.
Bằng động năng của vật khi vật tới vị trí cân bằng.
Biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ bằng chu kỳ dao động của vật.
Khi nói về năng lượng của một vật dao động điều hòa, phát biểu nào sau đây là đúng?
Cứ mỗi chu kì dao động của vật, có bốn thời điểm thế năng bằng động năng.
Thế năng của vật đạt cực đại khi vật ở vị trí cân bằng.
Động năng của vật đạt cực đại khi vật ở vị trí biên.
Năng lượng động năng của vật biến thiên cùng tần số với tần số của li độ.
Một con lắc lò xo dao động điều hòa khi vật đi qua vị trí có li độ x = ±A/√2 thì
Cơ năng bằng động năng.
Cơ năng bằng thế năng.
Động năng bằng thế năng.
Thế năng bằng hai lần động năng.
Một vật dao động điều hòa dọc theo trục tọa độ nằm ngang Ox với chu kì T, vị trí cân bằng và mốc thế năng ở gốc tọa độ. Tính từ vật có li độ dương lớn nhất, thời điểm đầu tiên mà động năng và thế năng của vật bằng nhau là:
T/4
T/8
T/12
T/6
Một vật dao động điều hòa theo một trục cố định (mốc thế năng ở vị trí cân bằng) thì
Động năng của vật cực đại khi gia tốc của vật có độ lớn cực đại.
Khi vật đi từ vị trí cân bằng ra biên, vận tốc và gia tốc của vật luôn cùng dấu.
Khi ở vị trí cân bằng, thế năng của vật bằng cơ năng.
Thế năng của vật cực đại khi vật ở vị trí biên.
Một vật dao động điều hòa với phương trình x = A cos(4πt + φ) thì động năng và thế năng của nó dao cũng biến thiên tuần hoàn với tần số
f = 4f.
f = f.
f = f/2.
f = 2f.
Chọn kết luận đúng. Năng lượng dao động của một vật dao động điều hòa:
Giảm 4 lần khi biên độ giảm 2 lần và tần số tăng 2 lần.
Giảm 4/9 lần khi tần số tăng 3 lần và biên độ giảm 9 lần.
Giảm 25/9 lần khi tần số dao động tăng 3 lần và biên độ dao động giảm 3 lần.
Tăng 16 lần khi biên độ tăng 2 lần và tần số tăng 2 lần.
Một con lắc lò xo dao động điều hòa khi vật đi qua vị trí có li độ bằng nửa biên độ thì:
Cơ năng của con lắc bằng bốn lần động năng.
Cơ năng của con lắc bằng bốn lần thế năng.
Cơ năng của con lắc bằng ba lần thế năng.
Cơ năng của con lắc bằng ba lần động năng.
Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang với phương trình x = 4cos(4πt+π/3) cm. Biết lò xo có độ cứng k = 100N/m. Tại thời điểm 0,25s, động năng của vật bằng bao nhiêu?
0,06mJ.
0,06J.
0,02J.
600J.
Cho một con lắc lò xo dao động điều hòa với phương trình x = 5cos(20t + π/6) (cm). Biết vật nặng có khối lượng m = 200g. Cơ năng của con lắc trong quá trình dao động bằng
0,1mJ.
0,01J.
0,1J.
0,2J.
Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng cơ thì vật tiếp tục dao động
với tần số lớn hơn tần số dao động riêng.
mà không chịu ngoại lực tác dụng.
với tần số nhỏ hơn tần số dao động riêng.
với tần số bằng tần số dao động riêng.
Sau khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng cơ, nếu
lực cản môi trường giảm thì chu kì giảm.
lực cản môi trường giảm thì chu kì tăng.
lực cản môi trường tăng thì biên độ tăng.
lực cản môi trường tăng thì biên độ giảm.
Dao động cưỡng bức ở giai đoạn ổn định có
biên độ không đổi.
tần số thay đổi và phụ thuộc vào quan hệ giữa tần số của ngoại lực và tần số của dao động riêng.
tần số không đổi, là tần số của dao động riêng.
biên độ thay đổi.
Phát biểu nào dưới đây là đúng với dao động:
Dao động tắt dần có tần số giảm nhanh theo lực cản
Ly độ của dao động tuần hoàn luôn là hàm cosin hoặc hàm sin
Dao động cưỡng bức không thể là dao động điều hòa
Tần số của dao động cưỡng bức đúng bằng tần số ngoại lực tác động lên vật
Khi nói về dao động tắt dần, phát biểu nào sau đây là sai?
Lực cản môi trường hay lực ma sát luôn luôn sinh công âm.
Dao động tắt dần càng chậm khi năng lượng ban đầu truyền cho hệ dao động càng lớn và lực cản môi trường càng nhỏ.
BIên độ hay năng lượng dao động tắt dần giảm dần đều theo thời gian
Dao động tắt dần không phải lúc nào cũng có lợi
Một vật dao động tắt dần có các đại lượng nào sau đây giảm liên tục theo thời gian?
Biên độ và tốc độ
Biên độ và gia tốc
Lị độ và tốc độ
Biên độ và cơ năng
Để duy trì dao động cho một cơ hệ mà không làm thay đổi chu kì riêng của nó, ta phải
tác dụng ngoại lực vào vật dao động cùng chiều với chuyển động trong một phần của từng chu kì.
tác dụng vào vật dao động một ngoại lực không đổi theo thời gian.
tác dụng vào vật dao động một ngoại lực biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
làm nhẵn bề mặt để giảm ma sát.
Nhận định nào sau đây là sai khi nói về hiện tượng cộng hưởng trong một hệ cơ học
Tần số dao động của hệ bằng với tần số của ngoại lực
Khi có cộng hưởng thì dao động của hệ không phải là điều hòa
Biên độ dao động lớn khi lực cản môi trường nhỏ.
Khi có cộng hưởng thì dao động của hệ là dao động điều hòa
Biên độ dao động cưỡng bức của một hệ không phụ thuộc vào
tần số của ngoại lực cưỡng bức.
tần số dao động riêng của hệ.
biên độ ngoại lực cưỡng bức.
pha ban đầu của ngoại lực cưỡng bức.
Một tấm ván có tần số riêng là 2Hz. Hỏi trong một 1 phút một người đi qua tấm ván phải đi bao nhiêu bước để tấm ván rung mạnh nhất?
60 bước
30 bước
60 bước
120 bước
Một con lắc lò xo có l = 1m; g = 10m/s² được treo trên một xe oto, khi xe di qua phần đường mấp mô, cứ 12m lại có một chỗ ghềnh, tính vận tốc của vật để con lắc dao động mạnh nhất.
6m/s
6km/h
60km/h
36km/s
Một con lắc lò xo có k = 100N/m, vật có khối lượng 1kg, treo lò xo lên tủ biết mỗi thang máy cách nhau 12,5m, tính vận tốc của con lắc để vật dao động mạnh nhất.
19.89m/s
22m/s
22km/h
19.89km/s
Một con lắc đơn gồm dây treo chiều dài 1m, vật nặng khối lượng m, treo tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/s². Con lắc này chịu tác dụng của một ngoại lực F = F₀ cos(2πft + π/2). Khi tần số của ngoại lực thay đổi từ 1 Hz đến 2 Hz thì biên độ dao động của con lắc sẽ
giảm xuống.
không thay đổi.
tăng lên.
giảm rồi sau đó lại tăng.
Một con lắc lò xo có độ cứng k = 100N/m và vật nặng m = 0,1kg. Hãy tìm nhận xét đúng
Khi tần số ngoại lực < 10 Hz thì khi tăng tần số biên độ dao động cưỡng bức tăng lên
Khi tần số ngoại lực < 5 Hz thì khi tăng tần số biên độ dao động cưỡng bức tăng lên
Khi tần số ngoại lực > 5 Hz thì khi tăng tần số biên độ dao động cưỡng bức tăng lên
Khi tần số ngoại lực > 10 Hz thì khi tăng tần số biên độ dao động cưỡng bức tăng lên
Dao động tắt dần là một dao động có
Biên độ giảm dần do ma sát.
Chu kỳ tăng tỉ lệ với thời gian.
Ma sát cực đại.
Tần số giảm dần theo thời gian.
Trong dao động tắt dần, một phần cơ năng đã biến thành
Nhiệt năng.
Hóa năng.
Điện năng.
Quang năng.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Dao động tắt dần càng nhanh nếu lực cản của môi trường càng lớn.
Dao động duy trì có chu kỳ bằng chu kỳ dao động riêng của con lắc.
Dao động cưỡng bức có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức.
Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào tần số lực cưỡng bức.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Điều kiện để xảy ra cộng hưởng là tần số góc của lực cưỡng bức bằng tần số góc của dao động riêng.
Điều kiện để xảy ra cộng hưởng là tần số của lực cưỡng bức bằng tần số của dao động riêng.
Điều kiện để xảy ra cộng hưởng là chu kỳ của lực cưỡng bức bằng chu kỳ của dao động riêng.
Điều kiện để xảy ra cộng hưởng là biên độ của lực cưỡng bức bằng biên độ của dao động riêng.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tần số của dao động cưỡng bức luôn bằng tần số của dao động riêng.
Tần số của dao động cưỡng bức bằng tần số của lực cưỡng bức.
Chu kỳ của dao động cưỡng bức không bằng chu kỳ của dao động riêng.
Chu kỳ của dao động cưỡng bức bằng chu kỳ của dao động riêng.
Điều kiện nào sau đây là điều kiện của sự cộng hưởng?
Chu kì của lực cưỡng bức phải lớn hơn chu kì riêng của hệ.
Lực cưỡng bức phải lớn hơn hoặc bằng một giá trị F0 nào đó.
Tần số của lực cưỡng bức phải bằng tần số riêng của hệ.
Tần số của lực cưỡng bức phải lớn hơn tần số riêng của hệ.
Hiện tượng cộng hưởng chỉ xảy ra với
dao động điều hòa.
dao động riêng.
dao động tắt dần.
dao động cưỡng bức.
Chọn phát biểu đúng:
Trong dao động điều hòa li độ cùng pha với vận tốc.
Trong dao động điều hòa vận tốc cùng pha với gia tốc.
Trong dao động điều hòa gia tốc vuông pha với vận tốc.
Trong dao động điều hòa li độ ngược pha với vận tốc.
Một vật dao động điều hòa, chuyển động của vật từ vị trí cân bằng đến vị trí biên là chuyển động
nhanh dần.
chậm dần đều.
chậm dần.
nhanh dần đều.
Khi nói về một vật đang dao động điều hòa, phát biểu nào sau đây đúng?
Vectơ gia tốc của vật đối chiều khi vật có li độ cực đại.
Vectơ vận tốc của vật luôn hướng về vị trí cân bằng.
Vectơ gia tốc của vật luôn hướng về vị trí cân bằng.
Vectơ vận tốc của vật đối chiều khi vật qua vị trí cân bằng.
Chọn phát biểu đúng:
Trong dao động điều hòa li độ cùng pha với vận tốc.
Trong dao động điều hòa vận tốc ngược pha với gia tốc.
Trong dao động điều hòa gia tốc lệch pha π/2 với vận tốc.
Trong dao động điều hòa li độ ngược pha với vận tốc.
Độ lớn gia tốc của một vật dao động điều hòa
luôn ngược pha với vận tốc và có độ lớn tỉ lệ với li độ.
luôn hướng về vị trí cân bằng và có độ lớn không đổi.
có độ lớn cực đại khi vật đổi chiều chuyển động.
có giá trị cực tiểu khi vật ở vị trí cân bằng.
Trong dao động điều hòa tốc độ của vật nhỏ nhất khi
khi vật ở vị trí biên.
khi vật ở vị trí có li độ A/2.
khi vật ở vị trí cân bằng.
khi vật ở vị trí có li độ A/3.
Khi nói về một vật đang dao động điều hòa, phát biểu nào sau đây đúng?
Vecto gia tốc đối chiều khi vật có li độ cực đại.
Vecto vận tốc và vecto gia tốc của vật cùng chiều khi vật chuyển động về vị trí cân bằng.
Vecto vận tốc và vecto gia tốc của vật luôn hướng ra xa vị trí cân bằng.
Vecto vận tốc và vecto gia tốc của vật cùng chiều khi vật chuyển động ra xa vị trí cân bằng.
Chất điểm dao động điều hòa với tần số góc ω thì gia tốc a và li độ x liên hệ với nhau bởi biểu thức
a = ωx.
a = -ωx.
a = ω²x.
a = -ω²x.
Gia tốc của chất điểm điều hòa bằng không khi
li độ cực đại.
li độ cực tiểu.
vận tốc có độ lớn cực đại.
vận tốc bằng không.
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 4cos(20πt + π). Tần số dao động của vật là
10Hz.
20Hz.
15Hz.
25Hz.
Dao động điều hòa x = 5cos(20πt - π/3) pha ban đầu của chất điểm là
0.
π/2.
5π/6.
-π/3.
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = -3cos(5πt - π/3) cm. Biên độ dao động và pha ban đầu của vật
3 cm và 2π/3 (rad).
3 cm và -π/3 (rad).
-3 cm và -π/3 (rad).
-3 cm và 2π/3 (rad).
Một vật dao động điều hòa có phương trình li độ được cho bởi: x = 5sin(20πt + π/2), pha ban đầu của dao động là
0.
π/2.
5π/6.
π/3.
Một chất điểm dao động điều hòa trên một quỹ đạo có chiều dài 20 cm. Biên độ dao động của chất điểm là bao nhiêu?
10 cm.
20 cm.
30 cm.
40 cm.
Phương trình dao động của một vật dao động điều hòa là x = -10cos5πt (cm). Câu nào dưới đây sai?
Pha ban đầu φ = π (rad).
Tần số góc ω = 5π (rad/s).
Biên độ dao động A = -10 cm.
Chu kì T = 0,4 s.
Một vật dao động điều hòa trên trục Ox theo phương trình x = 6cos(10t), trong đó x tính bằng cm, t tính bằng s. Độ dài quỹ đạo của vật bằng
6 cm.
0,6 cm.
12 cm.
24 cm.
Một vật dao động điều hòa với phương trình x = 5cos(πt) (cm). Tốc độ cực đại của vật có giá trị
-5 cm/s.
50 cm/s.
5π cm/s.
5 cm/s.
Một chất điểm dao động điều hòa với tần số bằng 4 Hz và biên độ dao động 10 cm. Gia tốc cực đại của chất điểm bằng
25m/s².
2,5m/s².
63,1m/s².
6,31m/s².
Một chất điểm dao động điều hòa có phương trình li độ x = 2cos(πt + π/2) cm. Vận tốc của chất điểm tại thời điểm t = 2 s là
0 cm/s.
1 cm/s.
-2π cm/s.
2π cm/s.
Vận tốc cực đại của một vật dao động điều hòa là 1m/s và gia tốc cực đại của nó là 1,57 m/s². Chu kì dao động của vật là:
4 s
2 s
6,28 s
3,14 s.
Một chất điểm dao động điều hòa dọc theo trục Ox, với O trùng với vị trí cân bằng của chất điểm. Đường biểu diễn sự phụ thuộc li độ x chất điểm theo thời gian t cho ở hình vẽ. Phương trình vận tốc của chất điểm là
v = 60πcos(10πt + π/3) (cm/s)
v = 60πcos(10πt - π/6) (cm/s)
v = 60cos(10πt + π/3) (cm/s)
v = 60cos(10πt - π/6) (cm/s)
Một vật dao động điều hòa trên trục Ox. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc vào thời gian của li độ có dạng như hình vẽ bên. Phương trình dao động của li độ là
x = 10cos (2πt/3 - π/3) cm
x = 10cos (2πt/3 + π/3) cm
x = 10cos (2πt/3 + 2π/3) cm
x = 10cos (2πt/3 - π/3) cm
Vật dao động điều hòa có đồ thị tọa độ như hình dưới. Phương trình dao động là
x = 2cos(5πt + π) (cm)
x = 2cos(5πt - π/2) (cm)
x = 2cos5πt (cm)
x = 2cos(5πt + π/2) (cm)
Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của vận tốc v theo thời gian t của một vật dao động điều hòa. Phương trình dao động của vật là
x = (3/8π)cos((20π/3)t + π/6) (cm)
x = (3/4π)cos((20π/3)t + π/6) (cm)
x = (3/8π)cos((20π/3)t - π/6) (cm)
x = (3/4π)cos((20π/3)t - π/6) (cm)
Sự cộng hưởng cơ xảy ra khi
Tần số lực cưỡng bức bằng tần số dao động của hệ.
Biên độ dao động của vật tăng lên khi có ngoại lực tác dụng.
Lực cản môi trường rất nhỏ.
Tác dụng vào hệ một ngoại lực tuần hoàn.
Dao động tắt dần có
Lực tác dụng lên vật giảm dần theo thời gian.
Chu kì dao động giảm dần theo thời gian.
Tần số dao động giảm dần theo thời gian
Cơ năng giảm dần theo thời gian
Dao động cưỡng bức có
biên độ không phụ thuộc ngoại lực cưỡng bức tuần hoàn.
tần số là tần số riêng của hệ.
biên độ chỉ phụ thuộc tần số của ngoại lực cưỡng bức tuần hoàn.
tần số là tần số của ngoại lực cưỡng bức tuần hoàn.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào có nội dung sai?
Dao động cưỡng bức là có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức.
Dao động tắt dần càng nhanh nếu lực cản của môi trường càng lớn.
Dao động cưỡng bức là dao động chịu tác dụng của một ngoại lực cưỡng bức tuần hoàn.
Biên độ dao động cưỡng bức chỉ phụ thuộc vào biên độ của lực cưỡng bức.
Một vật dao động cưỡng bức dưới tác dụng của ngoại lực F = F0cos(2πft) (với F0 và f không đổi, t tính bằng s). Tần số dao động cưỡng bức của vật là
f.
πf.
2π.f.
0,5f.
Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng cơ thì vật tiếp tục dao động
Với tần số bằng tần số dao động riêng.
không chịu ngoại lực tác động.
Với tần số lớn hơn tần số dao động riêng.
Với tần số nhỏ hơn tần số dao động riêng.
Phát biểu nào sau đây về động năng và thế năng trong dao động điều hòa là không đúng?
Động năng đạt giá trị cực đại khi vật chuyển động qua vị trí cân bằng.
Động năng đạt giá trị cực tiểu khi vật ở một trong hai vị trí biên.
Thế năng đạt giá trị cực đại khi vận tốc của vật đạt giá trị cực tiểu.
Thế năng đạt giá trị cực tiểu khi gia tốc của vật đạt giá trị cực tiểu.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về năng lượng của vật dao động điều hòa.
tỉ lệ với biên độ dao động.
bằng với thế năng của vật khi vật ở vị trí biên.
bằng động năng của vật khi vật có li độ triệt tiêu.
tỉ lệ nghịch với bình phương của chu kì dao động.
Cơ năng của một vật có khối lượng m dao động điều hòa với chu kỳ T và biên độ A là
W = T24π2mA2 .
W = T22π2mA2 .
W = 2T2π2mA2 .
W = 4T2π2mA2 .
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về cơ năng của một dao động điều hòa?
Khi gia tốc của vật bằng không thì thế năng bằng cơ năng của dao động.
Khi vật ở vị trí cân bằng thì động năng đạt giá trị cực đại.
Động năng bằng thế năng khi li độ x = ± A/√2.
Khi vật chuyển động về vị trí cân bằng thì động năng tăng và thế năng giảm.
Một chất điểm dao động điều hòa với chu kỳ T. Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần động năng bằng cơ năng là
T/2
T/4
T/8
T.
Cho một vật dao động điều hòa với biên độ A dọc theo trục Ox và chọn gốc tọa độ O. Một đại lượng Y nào đó của vật phụ thuộc vào li độ x của vật theo đồ thị có dạng một phần của đường parabol như hình vẽ bên. Y là đại lượng nào trong số các đại lượng sau?
Vận tốc của vật.
Động năng của vật.
Thế năng của vật.
Gia tốc của vật.
